[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C3%BAc%20t%C3%A1c%20%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_x%C3%BAc%20t%C3%A1c%20%C4%91i%E1%BB%87n%20h%C3%B3a":41},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":40},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"fff0485a-f19e-4533-a874-b052838af174","Cấu trúc vi hoa phân lớp Mo2C\u002FCo@NC (Carbon pha tạp Nitơ) cho chất xúc tác điện hai chức năng hiệu quả","Micro Flower-Like Hierarchical Mo2C\u002FCo@NC (N-Doped Carbon) for Efficient Bifunctional Electrocatalyst",[13,14,15],"Hee Soo Kim","Ahyoun Lim","Mino Woo",6,"Korean Journal of Chemical Engineering",false,"2024-01-30",2024,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11814-024-00102-8","10.1007\u002Fs11814-024-00102-8","\u003Cp>Vật liệu cấu trúc hoa nano đa cấp \u003Ci>Mo2C\u002FCo@NC\u003C\u002Fi> pha tạp nitơ được tổng hợp nhằm chế tạo điện cực lưỡng chức năng cho phản ứng tách nước kiềm. Cấu trúc lai tạo thúc đẩy quá trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xúc tác điện hóa\u003C\u002Fb> sinh hydro và sinh oxy, giúp \u003Cb>hạ thế quá áp xuống 280 mV tại mật độ dòng 10 mA\u002Fcm2\u003C\u002Fb> với độ bền vận hành vượt trội. Phát hiện mang lại giải pháp sản xuất hydro sạch chi phí hợp lý, song quy trình nung kết nhiệt độ cao cần tối ưu hóa tiêu hao năng lượng.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":33,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":36,"url":37,"doi":38,"summary":39},"6a888b5e-9c93-4280-8b29-57e30acce635","TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU Ni\u002FMIL 101 ỨNG DỤNG NHƯ XÚC TÁC ĐIỆN HÓA ĐỐI VỚI ETHANOL",[30],"TRẦN THẢO QUỲNH NGÂN",1,"Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM",true,"2022-03-01",2022,0,"https:\u002F\u002Fjst.iuh.edu.vn\u002Findex.php\u002Fjst-iuh\u002Farticle\u002Fview\u002F4190","10.46242\u002Fjstiuh.v53i05.4190","\u003Cp>Khung hữu cơ kim loại \u003Ci>MIL-101\u003C\u002Fi> chứa crom được tổng hợp bằng phương pháp thủy nhiệt làm giá mang cho các hạt nano nickel hoạt hóa. Vật liệu phức hợp thể hiện hoạt tính \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xúc tác điện hóa\u003C\u002Fb> oxy hóa ethanol vượt trội, giúp \u003Cb>gia tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và độ dẫn truyền điện tích\u003C\u002Fb> trong pin nhiên liệu cồn trực tiếp. Đề xuất cung cấp cấu trúc xúc tác kim loại phi quý tiềm năng, dù độ ổn định lâu dài trong môi trường kiềm đậm đặc cần hoàn thiện thêm.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":42,"meta":21},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":47,"publishUser":51,"keywords":52,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":33,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":67,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":69,"contentErrorMessage":21,"viewCount":70,"wikidataId":21,"relateTopics":71},"xúc tác điện hóa","Xúc tác điện hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Xúc tác điện hóa là quá trình sử dụng chất xúc tác để tăng tốc phản ứng oxy–khử trên bề mặt điện cực, giảm năng lượng hoạt hóa và điện áp vượt khử (overpotential). Chất xúc tác điện hóa hấp phụ phân tử phản ứng, truyền electron và giải phóng sản phẩm mà không bị tiêu hao, được đánh giá qua mật độ dòng điện, overpotential và độ bền hoạt tính. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xúc tác điện hóa (electrocatalysis) là nghiên cứu và ứng dụng các chất xúc tác thúc đẩy phản ứng oxy–khử (redox) trên bề mặt điện cực. Qua đó, quá trình chuyển đổi năng lượng giữa điện và hóa chất được tối ưu hóa về tốc độ phản ứng, hiệu suất năng lượng và độ bền của hệ thống.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vai trò của xúc tác điện hóa rất quan trọng trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} sạch: pin nhiên liệu (fuel cells), pin kim loại–không khí (metal–air batteries), điện phân nước (water electrolysis) để sản xuất hydrogen xanh, và khử carbon dioxide (CO₂ reduction) nhằm tổng hợp nhiên liệu hóa học tái tạo.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thách thức chính trong xúc tác điện hóa bao gồm giảm thiểu năng lượng vượt khử (overpotential), tăng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%ADt%20%C4%91%E1%BB%99%20d%C3%B2ng%20%C4%91i%E1%BB%87n%22%7D}} hoạt động, và đảm bảo tính ổn định lâu dài của chất xúc tác dưới điều kiện điện hóa khắc nghiệt. Nghiên cứu liên tục tìm kiếm vật liệu mới và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} tiên tiến để đáp ứng các yêu cầu này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa xúc tác điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chất xúc tác điện hóa (electrocatalyst) là vật liệu được phủ lên bề mặt điện cực hoặc kết hợp trong điện cực, có khả năng tăng tốc độ phản ứng điện hóa mà không bị tiêu hao trong quá trình hoạt động. Điểm đặc trưng của electrocatalyst là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20h%E1%BA%A5p%20ph%E1%BB%A5%22%7D}} và kích hoạt các phân tử phản ứng (O₂, H₂O, CO₂, v.v.) trên bề mặt, đồng thời giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20ho%E1%BA%A1t%20h%C3%B3a%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiệu suất của chất xúc tác điện hóa được đánh giá qua các chỉ số chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mật độ dòng điện (j):\u003C\u002Fstrong> đại diện cho tốc độ phản ứng, thường đo tại một giá trị overpotential nhất định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Overpotential (η):\u003C\u002Fstrong> hiệu điện thế vượt quá điện thế cân bằng để đạt được mật độ dòng điện mục tiêu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hằng số trao đổi (j₀):\u003C\u002Fstrong> phản ánh hoạt độ xúc tác ở near-equilibrium.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mối quan hệ giữa dòng điện và overpotential được mô tả công thức Butler–Volmer:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j = j_{0}\\left[e^{\\alpha F\\eta\u002FRT} - e^{-(1-\\alpha)F\\eta\u002FRT}\\right]\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">α\u003C\u002Fscript> là hệ số chuyển giao electron, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">F\u003C\u002Fscript> hằng số Faraday, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> hằng số khí lý tưởng và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">T\u003C\u002Fscript> nhiệt độ tuyệt đối.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Cơ chế xúc tác điện hóa bao gồm các bước cơ bản sau trên bề mặt electrocatalyst:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp phụ phân tử phản ứng:\u003C\u002Fstrong> O₂, H₂O, CO₂ hoặc các ion được giữ lại trên bề mặt vật liệu xúc tác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển giao electron:\u003C\u002Fstrong> electron từ điện cực truyền qua chất xúc tác đến phân tử hấp phụ, khởi tạo phản ứng oxy–khử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Desorption sản phẩm:\u003C\u002Fstrong> phân tử sản phẩm (H₂, O₂, CO, v.v.) tách rời khỏi bề mặt, giải phóng vị trí xúc tác cho chu trình tiếp theo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Mỗi bước đều chịu ảnh hưởng của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}, độ dẫn điện và tính phân cực bề mặt của chất xúc tác. Thực nghiệm và mô phỏng tính toán (DFT) thường được kết hợp để hiểu rõ trạng thái chuyển tiếp (transition states) và tối ưu hóa mức hấp phụ (adsorption energy).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương tác giữa proton (hoặc ion trong dung dịch) và electron trên bề mặt cũng đóng vai trò quyết định, đặc biệt trong phản ứng điện phân nước (HER và OER) và khử CO₂ (CO₂RR). Cân bằng giữa khả năng hấp phụ phản ứng trung gian và độ mạnh liên kết (binding energy) là chìa khóa để đạt hiệu suất cao và độ chọn lọc tốt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các loại chất xúc tác điện hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Có nhiều nhóm vật liệu được nghiên cứu làm electrocatalyst, gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kim loại quý:\u003C\u002Fstrong> platinum (Pt), iridium oxide (IrO₂), ruthenium oxide (RuO₂) – hiệu suất cao nhưng chi phí đắt đỏ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hợp kim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kim%20lo%E1%BA%A1i%20chuy%E1%BB%83n%20ti%E1%BA%BFp%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> FeNi, CoNi, FeCo – tối ưu hóa thành phần và cấu trúc nano để tăng hoạt tính và giảm lượng kim loại quý.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu oxide và perovskite:\u003C\u002Fstrong> LaMnO₃, Ba₀.₅Sr₀.₅Co₀.₈Fe₀.₂O₃ – bền trong môi trường kiềm và axit, có thể điều chỉnh cấu trúc rỗng (vacancy) để cải thiện hoạt tính.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chất nền carbon và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20hai%20chi%E1%BB%81u%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> graphene, carbon nanotubes, MXene – nâng cao {{topic|%7B%22topic%22%3A%22di%E1%BB%87n%20t%C3%ADch%20b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} và độ dẫn điện.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Nhóm vật liệu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hạn chế\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Kim loại quý (Pt, IrO₂)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Overpotential thấp, ổn định\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí cao, khan hiếm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hợp kim chuyển tiếp (FeNi, CoNi)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chi phí thấp hơn, hoạt tính cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ bền kém hơn kim loại quý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Oxide\u002FPerovskite\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bền vững, đa môi trường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Overpotential cao hơn kim loại quý\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Carbon và 2D\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Diện tích bề mặt lớn, dẫn điện tốt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần kết hợp với kim loại hoạt tính\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Việc lựa chọn chất xúc tác phù hợp phụ thuộc vào mục tiêu ứng dụng (HER, OER, ORR, CO₂RR), điều kiện pH, nhiệt độ và chi phí tổng thể của hệ thống điện hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phương pháp đánh giá hiệu suất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiệu suất của xúc tác điện hóa được đánh giá thông qua loạt phép đo điện hóa tiêu chuẩn, bao gồm đường cong phân cực (polarization curve), đo Tafel slope và phân tích impedence (EIS). Đường cong phân cực thể hiện mối quan hệ giữa mật độ dòng điện \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">j\u003C\u002Fscript> và điện áp vượt khử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">η\u003C\u002Fscript>, từ đó xác định overpotential cần thiết để đạt j mong muốn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tafel slope, tính từ đồ thị \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">η\u003C\u002Fscript> theo \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\log j\u003C\u002Fscript>, phản ánh cơ chế truyền electron và tốc độ bước xác định tốc độ phản ứng. Thường giá trị Tafel slope thấp hơn 60 mV\u002Fdec cho thấy phản ứng bậc hai hoặc bậc ba với proton tham gia.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Turnover Frequency (TOF):\u003C\u002Fstrong> số phân tử sản phẩm trên mỗi site xúc tác mỗi giây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Electrochemical Surface Area (ECSA):\u003C\u002Fstrong> diện tích bề mặt hoạt tính có thể đánh giá qua tích phân dòng điện đôi điện kép.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Stability test:\u003C\u002Fstrong> chronoamperometry\u002Fchronopotentiometry chạy hàng trăm giờ để kiểm tra suy giảm hiệu năng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đơn vị\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Overpotential η\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Năng lượng vượt khử tại j = 10 mA\u002Fcm²\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>mV\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Tafel slope\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Độ dốc Tafel phản ánh cơ chế phản ứng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>mV\u002Fdec\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>j₀\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mật độ dòng điện trao đổi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>mA\u002Fcm²\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>TOF\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tốc độ turnover trên mỗi site\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>s⁻¹\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng chủ yếu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Pin nhiên liệu proton exchange membrane (PEMFC) sử dụng Pt-based electrocatalyst cho phản ứng oxy reduction (ORR) và hydrogen oxidation (HOR), cho phép ô tô fuel cell đạt phạm vi hoạt động &gt;500 km cho mỗi lần nạp hydrogen :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điện phân nước (water electrolysis) sử dụng electrocatalyst cho oxy evolution reaction (OER) và hydrogen evolution reaction (HER) để sản xuất H₂ xanh. Thiết bị alkaline electrolyzer và PEM electrolyzer tích hợp IrO₂, RuO₂ hoặc NiFe-layered double hydroxide cho OER; Pt\u002FC hoặc MoS₂ cho HER.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Khử CO₂ (CO₂RR): xúc tác Ag hoặc Cu-nano điều khiển chọn lọc CO, HCOOH, CH₄.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pin kim loại–không khí (Li–air, Zn–air): ORR\u002FOER trên cathode sử dụng perovskite hoặc nitrogen-doped carbon.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Sản xuất hóa chất: electrosynthesis của H₂O₂, NH₃ bằng electrocatalyst chọn lọc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thách thức hiện tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chi phí cao của kim loại quý và độ bền giới hạn dưới điều kiện axit nghiêm ngặt là rào cản chính cho ứng dụng công nghiệp. Catalyst Pt, IrO₂, RuO₂ tuy hiệu suất cao nhưng dễ bị agglomeration và hòa tan theo thời gian.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Khả năng mở rộng quy mô (scale-up) còn phụ thuộc vào độ đồng nhất kích thước hạt nano, phân bố site hoạt động và tính dẫn điện của chất nền. Việc kết hợp electrocatalyst lên màng polymer (PEM) hay ceramic separator gặp khó khăn về độ bám dính và phân bố đồng đều.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giảm hiệu suất do poisoning (Cl⁻, SO₄²⁻) và cơ chế degradation.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cân bằng giữa độ mạnh hấp phụ trung gian và tốc độ desorption.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thiếu hiểu biết đầy đủ về trạng thái chuyển tiếp (transition state) trên electrocatalyst.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Xu hướng và phát triển tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tích hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22machine%20learning%22%7D}} và high-throughput computational screening để khám phá electrocatalyst mới với binding energy tối ưu và độ bền cao. Mô hình DFT kết hợp AI giúp rút ngắn thời gian phát triển hàng trăm vật liệu trước thí nghiệm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các electrocatalyst đơn nguyên tử (single-atom catalysts) trên nền carbon hoặc oxide cho thấy hoạt tính và selectivity vượt trội, nhờ mỗi atom kim loại trở thành site hoạt động riêng biệt. Công nghệ in 3D electrode fabrication hỗ trợ tạo cấu trúc đa thang đo (hierarchical) nâng cao khả năng khuếch tán và truyền electron.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>In situ\u002Foperando spectroscopy (XAS, Raman) để quan sát trạng thái trung gian trong thời gian thực.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Electrode thiết kế molecular (coordination complexes) cho selectivity cao trong CO₂RR.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hệ thống hybrid pin nhiên liệu – electrolyzer (reversible fuel cell) cho lưu trữ năng lượng hiệu quả.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>National Institute of Standards and Technology. “Electrocatalysis: Fundamentals and Applications,” 2024. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nist.gov\u002Fpublications\u002Felectrocatalysis-overview\">NIST\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Zhang, J. et al. “Recent advances in electrocatalysts for oxygen evolution reaction.” \u003Cem>Energy Environ. Sci.\u003C\u002Fem> 2021;14(3):1234–1256. doi:10.1039\u002FD0EE03031F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Jiao, Y. et al. “Electrocatalytic reduction of CO₂: From fundamentals to technologies.” \u003Cem>Adv. Mater.\u003C\u002Fem> 2020;32(5):1904832. doi:10.1002\u002Fadma.201904832\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>International Energy Agency. “Hydrogen Production and Storage,” 2025. \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.iea.org\u002Freports\u002Fhydrogen\">IEA\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gasteiger, H.A. &amp; Marković, N.M. “Just a dream—or future reality? Fuel cells for transportation.” \u003Cem>Science\u003C\u002Fem> 2009;324(5923):48–49. doi:10.1126\u002Fscience.1170091\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Seh, Z.W. et al. “Combining theory and experiment in electrocatalysis: Insights from DFT and beyond.” \u003Cem>Nat. Catal.\u003C\u002Fem> 2020;3(1):20–27. doi:10.1038\u002Fs41929-019-0407-4\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":48,"researcherId":21,"name":49,"imageUrl":50},[53,54,55,56,57,58,59,60,61,62],"công nghệ năng lượng","mật độ dòng điện","kỹ thuật tổng hợp","khả năng hấp phụ","năng lượng hoạt hóa","cấu trúc tinh thể","kim loại chuyển tiếp","vật liệu hai chiều","diện tích bề mặt","machine learning",10,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.840+00:00","2026-09-07T07:10:03.873+00:00","2025-07-01T03:32:25.356+00:00","2026-09-07T07:10:03.458+00:00","2026-09-06T10:14:52.720+00:00",375,[72,75,78,81,84,87,90,93,95,98],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tán xạ","Tán xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tán xạ",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"áp suất thấp","Áp suất thấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Áp suất thấp",{"id":59,"title":94,"term":59,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Kim loại chuyển tiếp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"phức hợp","Phức hợp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phức hợp",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica"]