[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C3%B3i%20l%E1%BB%9F{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_x%C3%B3i%20l%E1%BB%9F":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"wikidataId":10,"relateTopics":80},"xói lở","Xói lở là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Xói lở là quá trình mất đất hoặc vật chất bề mặt do nước, gió, băng hoặc tác động của con người, làm thay đổi địa hình và giảm độ phì nhiêu của đất. Nó ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường, kinh tế và xã hội, gây sạt lở, giảm năng suất nông nghiệp và làm suy thoái hệ sinh thái. ","\u003Cp>\u003Cstrong>Xói lở\u003C\u002Fstrong> (Erosion) là quá trình địa động lực ngoại sinh làm bóc tách, phá hủy và cuốn trôi các vật chất đất đá, trầm tích khỏi vị trí ban đầu trên bề mặt thạch quyển dưới tác động của các tác nhân tự nhiên như nước chảy, sóng biển, gió, băng hà hoặc do các can thiệp nhân tạo từ hoạt động khai thác đất đai của con người. Quá trình này không chỉ làm biến đổi địa mạo bề mặt mà còn gây suy thoái độ phì nhiêu của tầng đất mặt hữu cơ canh tác, bồi lắng hồ chứa thủy điện và hủy hoại các hệ sinh thái ven sông, ven biển.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Là một trong những thách thức môi trường cấp bách toàn cầu, xói lở đất đe dọa trực tiếp đến an ninh lương thực và tính bền vững của nền nông nghiệp thế giới. Nghiên cứu cơ chế vận động của xói lở giúp định hình các chiến lược bảo tồn tài nguyên đất và quy hoạch {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20tr%C3%ACnh%20th%E1%BB%A7y%20l%E1%BB%A3i%22%7D}}, đê kè bền vững.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại các hình thái xói lở đất đá\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên tác nhân ngoại lực và quy mô biểu hiện trên bề mặt địa hình, xói lở được phân loại thành nhiều dạng đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"5\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Hình thái xói lở\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Tác nhân động lực chính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Cơ chế tác động bề mặt\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mức độ ảnh hưởng địa mạo\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xói mòn phẳng (Sheet erosion)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Mưa rơi và dòng chảy mặt dạng màng\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bóc tách đồng đều lớp đất mặt mỏng giàu mùn hữu cơ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khó phát hiện bằng mắt thường, làm suy kiệt độ phì nhiêu âm thầm\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xói mòn rãnh nông (Rill erosion)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dòng chảy tập trung thành các luồng nhỏ\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khoét sâu thành các rãnh nhỏ nông (vài xentimet) có thể san lấp khi cày xới\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Gia tăng tốc độ mất đất cục bộ trên sườn đồi dốc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xói mòn mương xói (Gully erosion)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dòng lũ quét tập trung lưu lượng lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khoét thành các hẻm vực sâu hình chữ V hoặc chữ U không thể san phẳng bằng máy cày thông thường\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Chia cắt mạnh mẽ bề mặt canh tác, phá hủy hạ tầng giao thông\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xói lở bờ sông và bờ biển (Riverbank &amp; Coastal erosion)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Dòng chảy xiết sông ngòi, sóng biển và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%A7y%20tri%E1%BB%81u%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Xâm thực chân cơ học làm sạt trượt từng mảng bờ đất lớn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thu hẹp diện tích đất đai đô thị, đe dọa an toàn đê điều ven biển\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Xói mòn do gió (Wind\u002FAeolian erosion)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Các luồng gió mạnh tại vùng khô hạn\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Thổi mòn, nhảy cóc và cuốn bụi mịn vào khí quyển (bão cát)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Sa mạc hóa đất nông nghiệp, cản trở giao thông và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20kh%C3%B4ng%20kh%C3%AD%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế thủy lực và động lực học dòng chảy xói mòn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự xói lở cơ học do nước bắt đầu khi năng lượng động lực của hạt mưa rơi phá vỡ cấu trúc đoàn lạp đất, làm các hạt sét và cát mịn văng ra. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20m%C6%B0a%22%7D}} vượt quá tốc độ thấm của đất, dòng chảy mặt hình thành mang theo các hạt phù sa lơ lửng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lưu lượng và khả năng vận chuyển {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B9n%20c%C3%A1t%22%7D}} của dòng chảy hở trong các rãnh xói thường được mô phỏng thông qua công thức thủy lực Manning kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q = \\frac{1}{n} A R^{2\u002F3} S^{1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong đó, \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Q\u003C\u002Fscript> là lưu lượng dòng chảy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{m}^3\u002F\\text{s}\u003C\u002Fscript>); \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">n\u003C\u002Fscript> là hệ số nhám Manning phản ánh độ cản trở của bề mặt lòng dẫn và thảm thực vật; \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript> là diện tích mặt cắt ướt của dòng chảy (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{m}^2\u003C\u002Fscript>); \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> là bán kính thủy lực (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{m}\u003C\u002Fscript>), xác định bằng tỷ số giữa diện tích mặt cắt và chu vi ướt (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R = A\u002FP\u003C\u002Fscript>); và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript> là độ dốc thủy lực của lòng dẫn. Vận tốc dòng chảy tỷ lệ thuận với căn bậc hai của độ dốc; khi độ dốc tăng, ứng suất cắt tiếp xúc tại đáy dòng tăng vọt, vượt qua ngưỡng kháng xói tới hạn của đất đá.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phương trình mất đất phổ quát (USLE và RUSLE)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để dự báo định lượng khối lượng đất mất hàng năm phục vụ quy hoạch bảo tồn nông học, Cục Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA) đã chuẩn hóa Phương trình Mất đất Phổ quát có Hiệu chỉnh (RUSLE):\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A = R \\times K \\times LS \\times C \\times P\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công thức này:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">A\u003C\u002Fscript>:\u003C\u002Fstrong> Lượng đất mất dự tính trung bình hàng năm trên một đơn vị diện tích (tấn\u002Fha\u002Fnăm).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">R\u003C\u002Fscript> (Chỉ số xói mòn do mưa):\u003C\u002Fstrong> Phản ánh tổng năng lượng động lực và cường độ cực đại trong 30 phút của các trận mưa bão.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">K\u003C\u002Fscript> (Độ cảm xói của đất):\u003C\u002Fstrong> Đo lường khả năng kháng xói tự nhiên của đất, phụ thuộc vào thành phần cấp phối hạt (tỷ lệ sét, bùn cát, cát mịn) và hàm lượng chất hữu cơ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">LS\u003C\u002Fscript> (Hệ số địa hình dốc):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp giữa chiều dài sườn dốc (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">L\u003C\u002Fscript>) và góc nghiêng sườn dốc (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">S\u003C\u002Fscript>); địa hình càng dài và càng dốc thì động năng dòng chảy tích tụ càng lớn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> (Hệ số quản lý che phủ thực vật):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ lượng đất mất dưới thảm thực vật cụ thể so với đất để trống không canh tác; thảm rừng tự nhiên có chỉ số \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C\u003C\u002Fscript> rất thấp.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">P\u003C\u002Fscript> (Hệ số thực hành chống xói mòn):\u003C\u002Fstrong> Đánh giá hiệu quả của các biện pháp cơ học như cày đường đồng mức, ruộng bậc thang hoặc dải cây chắn xói.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng viễn thám, GIS và mô hình hóa xói lở lưu vực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên chuyển đổi số và công nghệ không gian địa lý, các nhà khoa học tích hợp dữ liệu viễn thám đa quang phổ và hệ thống thông tin địa lý (GIS) để lập bản đồ phân vùng nguy cơ xói lở trên quy mô lưu vực rộng lớn. Dữ liệu mô hình số độ cao (DEM) có độ phân giải cao cho phép tính toán tự động hệ số địa hình LS, trong khi các chỉ số thực vật như NDVI trích xuất từ ảnh vệ tinh Landsat và Sentinel giúp cập nhật liên tục biến động hệ số che phủ thảm thực vật C.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh đó, việc sử dụng các đồng vị phóng xạ rơi lắng từ khí quyển như Cesium-137 (137Cs) và Chì-210 (210Pb) cung cấp phương pháp định lượng độc lập, đo đạc trực tiếp tốc độ tích tụ và xói mòn trầm tích trong vòng nhiều thập kỷ qua. Các mô hình thủy văn phân bố như SWAT (Soil and Water Assessment Tool) giúp mô phỏng chính xác lượng bùn cát bồi lắng về các hồ thủy điện, hỗ trợ tối ưu hóa quy trình điều tiết hồ chứa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động môi trường, kinh tế và an ninh lương thực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hậu quả của xói lở đất không chỉ giới hạn tại chỗ (on-site) mà còn lan rộng ra toàn bộ lưu vực hạ du (off-site):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất tầng đất mặt hữu cơ và suy giảm năng suất cây trồng:\u003C\u002Fstrong> Tầng đất mặt (A horizon) là nơi chứa phần lớn chất hữu cơ, đạm, lân, kali và hệ vi sinh vật có ích. Mất đất mặt làm rễ cây khó phát triển, giảm khả năng giữ ẩm của đất và buộc người nông dân phải tăng lượng phân bón hóa học để bù đắp năng suất.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bồi lắng các hồ chứa nước và lòng sông:\u003C\u002Fstrong> Trầm tích xói mòn bị cuốn trôi làm nông hóa lòng hồ thủy điện, suy giảm dung tích phòng lũ, thu hẹp luồng tàu thuyền và làm giảm tuổi thọ của các công trình đầu mối thủy lợi.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ô nhiễm phì dưỡng nguồn nước (Eutrophication):\u003C\u002Fstrong> Đất xói mòn mang theo dư lượng phân bón hóa học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} trôi vào sông hồ, gây ra hiện tượng tảo nở hoa, suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22oxy%20h%C3%B2a%20tan%22%7D}} và hủy diệt sinh vật thủy sinh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến lược kỹ thuật kiểm soát và phục hồi đất xói lở\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Việc kiểm soát xói lở đòi hỏi cách tiếp cận tổng hợp kết hợp giữa giải pháp sinh học nông lâm và công trình kỹ thuật công binh:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giải pháp sinh học thảm phủ:\u003C\u002Fstrong> Duy trì độ che phủ rừng đầu nguồn, áp dụng kỹ thuật nông nghiệp không cày xới (no-till farming), luân canh cây họ đậu và trồng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BB%8F%20vetiver%22%7D}} có bộ rễ sâu đan kết chống xói lở bờ dốc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biện pháp cơ học thủy nông:\u003C\u002Fstrong> Thiết kế hệ thống ruộng bậc thang (terracing) để ngắt dòng chảy dài thành các bậc ngắn, xây dựng mương thoát nước phân tán đỉnh lũ, và đắp bờ đá chắn bùn (check dams) tại các hẻm xói lòng suối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bảo vệ bờ sông và bờ biển:\u003C\u002Fstrong> Kết hợp giữa công trình kè cứng bê tông chịu lực và giải pháp kè mềm dựa vào thiên nhiên (nature-based solutions) như phục hồi rừng ngập mặn chắn sóng và nuôi bãi cát nhân tạo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n","erosion",[19,20],"xói mòn","sạt lở đất","Xói lở là quá trình cơ học phá hủy, bóc tách và vận chuyển các vật liệu đất đá, trầm tích khỏi vị trí ban đầu do tác động của nước chảy, gió, sóng biển hoặc tác động con người.","AGRICULTURAL_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":10,"year":28,"doi":29,"url":30},"Pimentel, D., Harvey, C., Resosudarmo, P., Sinclair, K., Kurz, D., McNair, M., Crist, S., Shpritz, L., Fitton, L., Saffouri, R., & Blair, R. (1995). Environmental and Economic Costs of Soil Erosion and Conservation Benefits. Science, 267(5201), 1117-1123.","Environmental and Economic Costs of Soil Erosion and Conservation Benefits","D. Pimentel, C. Harvey, P. Resosudarmo, K. Sinclair, D. Kurz, M. McNair, S. Crist, L. Shpritz, L. Fitton, R. Saffouri, R. Blair",1995,"10.1126\u002Fscience.267.5201.1117","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1126\u002Fscience.267.5201.1117",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":10,"year":35,"doi":36,"url":37},"Lal, R. (1998). Soil Erosion Impact on Agronomic Productivity and Environment Quality. Critical Reviews in Plant Sciences, 17(4), 319-464.","Soil Erosion Impact on Agronomic Productivity and Environment Quality","R. Lal",1998,"10.1080\u002F07352689891304249","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1080\u002F07352689891304249",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":10,"year":42,"doi":43,"url":44},"Borrelli, P., Robinson, D. A., Fleischer, L. R., Lugato, E., Ballabio, C., Alewell, C., Meusburger, K., Modugno, S., Schütt, B., Ferro, V., Bagarello, V., Oost, K., Montanarella, L., & Panagos, P. (2017). An assessment of the global impact of 21st century land use change on soil erosion. Nature Communications, 8(1), 2013.","An assessment of the global impact of 21st century land use change on soil erosion","P. Borrelli, D. A. Robinson, L. R. Fleischer, E. Lugato, C. Ballabio, C. Alewell, K. Meusburger, S. Modugno, B. Schütt, V. Ferro, V. Bagarello, K. Oost, L. Montanarella, P. Panagos",2017,"10.1038\u002Fs41467-017-02142-7","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fs41467-017-02142-7",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Xói lở đất gây ra những thiệt hại kinh tế và môi trường nghiêm trọng nào?","Xói lở làm suy thoái tầng đất mặt giàu dinh dưỡng, giảm năng suất cây trồng, bồi lắng lòng hồ thủy điện làm giảm tuổi thọ công trình và cuốn theo phân bón gây hiện tượng phì dưỡng nguồn nước hạ lưu.",{"question":50,"answer":51},"Phương trình RUSLE được ứng dụng như thế nào trong dự báo mất đất?","Phương trình RUSLE tích hợp 5 hệ số gồm chỉ số xói mòn mưa (R), độ cảm xói của đất (K), chiều dài và góc dốc địa hình (LS), độ che phủ thực vật (C) và biện pháp bảo tồn đất (P) để ước tính lượng đất mất hàng năm trên mỗi hecta.",{"question":53,"answer":54},"Các giải pháp kỹ thuật nào giúp giảm thiểu hiệu quả xói lở đất dốc?","Các giải pháp bao gồm xây dựng ruộng bậc thang ngắt dòng chảy, canh tác không cày xới kết hợp che phủ bổi, trồng đai cây chắn gió, trồng cỏ vetiver chống xói lở mái dốc và đắp đập chắn bùn (check dams) tại các mương xói.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,71],"công trình thủy lợi","thủy triều","ô nhiễm không khí","lượng mưa","bùn cát","thuốc bảo vệ thực vật","oxy hòa tan","cỏ vetiver",8,false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:27:52.141+00:00","2026-09-19T17:05:05.960+00:00","2025-10-24T14:22:51.458+00:00","2026-09-19T17:05:02.917+00:00",142,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khảo nghiệm","Khảo nghiệm là gì? Các công bố khoa học về Khảo nghiệm",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố địa lý","Yếu tố địa lý là gì? Các công bố khoa học về Yếu tố địa lý",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đất nhiễm mặn","Đất nhiễm mặn là gì? Các công bố khoa học về Đất nhiễm mặn",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính sinh học","Hoạt tính sinh học là gì? Các công bố khoa học về Hoạt tính sinh học",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lũ lụt","Lũ lụt là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thiên địch","Thiên địch là gì? Các công bố khoa học về Thiên địch",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lc ms ms","Lc ms ms là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lc ms ms",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu","Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":22,"disciplineCode":113,"disciplineLabel":114,"disciplineColor":115,"disciplineIcon":116},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout"]