[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C3%A9t%20nghi%E1%BB%87m{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xét nghiệm":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":37,"createUser":47,"publishUser":10,"keywords":51,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"xét nghiệm","Xét nghiệm là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Tìm hiểu về Xét nghiệm: Xét nghiệm y học là quy trình phân tích định tính hoặc định lượng các mẫu bệnh phẩm sinh học (máu, nước tiểu, dịch cơ thể hoặc m...","\u003Cp>\u003Cstrong>Xét nghiệm\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Laboratory test \u002F Clinical laboratory testing\u003C\u002Fem>) là quy trình phân tích định tính hoặc định lượng các mẫu bệnh phẩm sinh học (máu, nước tiểu, dịch cơ thể hoặc mô tế bào) nhằm phát hiện bất thường sinh lý, hỗ trợ chẩn đoán bệnh tật và giám sát đáp ứng điều trị lâm sàng. Trong y học chứng cứ hiện đại, các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng đóng vai trò then chốt chi phối hơn 70% các quyết định y khoa của bác sĩ, từ khâu sàng lọc ban đầu, chẩn đoán phân biệt, tiên lượng giai đoạn bệnh đến theo dõi nồng độ thuốc điều trị.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc các chuyên ngành trong phòng xét nghiệm y khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phòng xét nghiệm lâm sàng tiêu chuẩn được tổ chức thành các phân khoa chuyên môn hóa cao, mỗi bộ phận đảm nhiệm một nhóm kỹ thuật phân tích đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chuyên ngành xét nghiệm\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng phân tích chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Kỹ thuật xét nghiệm tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ví dụ các xét nghiệm chỉ dấu lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hóa sinh lâm sàng (Clinical Chemistry)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết thanh, huyết tương, dịch não tủy, nước tiểu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo quang phổ hấp thụ, đo độ đục miễn dịch, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20c%E1%BB%B1c%20ch%E1%BB%8Dn%20l%E1%BB%8Dc%20ion%22%7D}} (ISE)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường huyết (Glucose), men gan (AST\u002FALT), chức năng thận (Creatinine, Urea), điện giải đồ (Na+, K+, Cl-)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Huyết học &amp; Truyền máu (Hematology)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Máu toàn phần chống đông EDTA hoặc Citrate\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trở kháng điện học tử, tán xạ laser quang học, đo đông máu cơ học\u002Fquang học\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổng phân tích {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20m%C3%A1u%20ngo%E1%BA%A1i%20vi%22%7D}} (CBC), thời gian prothrombin (PT\u002FINR), aPTT, D-dimer\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Miễn dịch học (Immunology \u002F Serology)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Huyết thanh chứa kháng nguyên hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Miễn dịch hóa phát quang (CLIA), ELISA, miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ dấu khối u (AFP, CEA, PSA, CA-125), hormone nội tiết, kháng thể tự miễn (ANA, Anti-dsDNA)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vi sinh &amp; Ký sinh trùng (Microbiology)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bệnh phẩm nhiễm trùng: đờm, mủ, máu, nước tiểu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhuộm soi trực tiếp, nuôi cấy phân lập vi khuẩn, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20%C4%91%E1%BB%93%22%7D}} định lượng MIC\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cấy máu định danh vi khuẩn gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}}, cấy đờm tìm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20lao%22%7D}} (AFB), soi tươi ký sinh trùng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Sinh học phân tử (Molecular Diagnostics)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>ADN, ARN của vật chủ hoặc vi sinh vật gây bệnh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Real-time PCR, lai huỳnh quang tại chỗ (FISH), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%20th%E1%BA%BF%20h%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} (NGS)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đo tải lượng virus HBV\u002FHCV\u002FHIV, giải trình tự gen đột biến kháng thuốc EGFR, KRAS trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ung%20th%C6%B0%22%7D}} đích\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Ba giai đoạn của chu trình xét nghiệm toàn diện (Total Testing Process)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối của kết quả trả về cho lâm sàng, toàn bộ chu trình xét nghiệm được quản lý nghiêm ngặt qua ba giai đoạn khép kín:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Giai đoạn trước xét nghiệm (Pre-analytical Phase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các nghiên cứu kiểm định chất lượng quốc tế chỉ ra rằng hơn 60% đến 70% tổng số sai sót xét nghiệm phát sinh trong giai đoạn trước xét nghiệm. Giai đoạn này bao gồm: chỉ định xét nghiệm đúng mục tiêu; chuẩn bị bệnh nhân thích hợp (hướng dẫn nhịn ăn 8-12 tiếng đối với xét nghiệm lipid máu, ngưng các thuốc ảnh hưởng); kỹ thuật lấy mẫu máu chuẩn xác (tránh buộc dây garo quá chặt trên 1 phút gây ứ máu và tan máu cơ học); sử dụng đúng loại ống nghiệm chứa chất chống đông quy chuẩn (ống nắp tím EDTA cho huyết học, ống nắp xanh dương Citrate cho {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%B4ng%20m%C3%A1u%22%7D}}, ống nắp đỏ hoặc vàng có gel tách huyết thanh cho hóa sinh); và dán nhãn mã vạch (barcode) định danh bệnh nhân chính xác tại giường bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Giai đoạn trong xét nghiệm (Analytical Phase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Là giai đoạn vận hành máy móc phân tích và đo lường nồng độ chất phân tích trong mẫu thử. Độ chính xác của giai đoạn này được bảo chứng bởi hệ thống kiểm soát chất lượng nội kiểm (Internal Quality Control - IQC) chạy mẫu chuẩn hàng ngày theo quy tắc Westgard (Westgard Multi-rules) để phát hiện sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống, kết hợp với các chương trình ngoại kiểm quốc tế (External Quality Assessment - EQA \u002F Proficiency Testing) như RIQAS hay CAP.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>Giai đoạn sau xét nghiệm (Post-analytical Phase)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao gồm quy trình xác nhận kết quả tự động bằng phần mềm trung gian (middleware), kiểm tra giá trị tham chiếu sinh học theo độ tuổi và giới tính, đối chiếu với lịch sử xét nghiệm cũ của bệnh nhân (delta check) để phát hiện các biến động bất thường phi logic. Khi xuất hiện các kết quả nằm trong khoảng báo động nguy kịch (Critical values - ví dụ K+ máu &gt; 6,5 mmol\u002FL hoặc tiểu cầu &lt; 20 G\u002FL), kỹ thuật viên phòng xét nghiệm có nghĩa vụ phải thông báo khẩn cấp trực tiếp bằng điện thoại cho bác sĩ điều trị trong vòng 15 phút.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các chỉ số thống kê thẩm định giá trị của một phương pháp xét nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đánh giá năng lực khoa học của một xét nghiệm chẩn đoán y học, bốn thông số thống kê dịch tễ học then chốt luôn được phân tích trên bảng 2x2:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ nhạy (Sensitivity - Se):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ phần trăm những người thực sự mắc bệnh có kết quả xét nghiệm dương tính: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Se = \frac{TP}{TP + FN} \times 100\\%\u003C\u002Fscript> Một xét nghiệm có độ nhạy rất cao (như xét nghiệm sàng lọc HIV) được sử dụng để loại trừ bệnh khi kết quả âm tính (SnNOut).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độ đặc hiệu (Specificity - Sp):\u003C\u002Fstrong> Tỷ lệ phần trăm những người thực sự không mắc bệnh có kết quả xét nghiệm âm tính: \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Sp = \frac{TN}{TN + FP} \times 100\\%\u003C\u002Fscript> Một xét nghiệm có độ đặc hiệu rất cao (như xét nghiệm Western Blot) được dùng để xác chẩn bệnh khi kết quả dương tính (SpPIn).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giá trị dự đoán dương tính (Positive Predictive Value - PPV):\u003C\u002Fstrong> Xác suất một người có kết quả xét nghiệm dương tính thực sự mắc bệnh trong thực tế. PPV phụ thuộc trực tiếp vào tỷ lệ hiện mắc bệnh (prevalence) trong quần thể khảo sát.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tỷ số khả dĩ (Likelihood Ratio - LR):\u003C\u002Fstrong> LR dương (LR+) và LR âm (LR-) kết hợp với xác suất tiền nghiệm (pre-test probability) thông qua đồ thị nomogram Fagan giúp bác sĩ tính toán chính xác xác suất hậu nghiệm mắc bệnh của từng cá nhân người bệnh cụ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn quản lý chất lượng phòng xét nghiệm ISO 15189\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189 là khuôn khổ công nhận chất lượng và năng lực kỹ thuật chuẩn mực nhất dành cho các phòng xét nghiệm y tế trên toàn thế giới. Tiêu chuẩn này bao quát toàn diện các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng (quản lý tài liệu, kiểm soát rủi ro, đánh giá nội bộ định kỳ) và các yêu cầu kỹ thuật khắt khe (năng lực nhân sự, thẩm định phương pháp đo lường, bảo trì hiệu chuẩn thiết bị định kỳ, an toàn sinh học phòng xét nghiệm cấp II\u002FIII và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20m%E1%BA%ADt%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}} hồ sơ bệnh án điện tử).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Xét nghiệm tại chỗ (Point-of-Care Testing - POCT) và cảm biến sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các hệ thống máy xét nghiệm tự động tập trung công suất lớn đặt trong phòng xét nghiệm trung tâm, xu hướng xét nghiệm tại chỗ (POCT) đang làm thay đổi căn bản quy trình cấp cứu lâm sàng và chăm sóc bệnh nhân tại giường:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khái niệm và nguyên lý hoạt động của POCT:\u003C\u002Fstrong> POCT là việc thực hiện các phân tích cận lâm sàng ngay sát giường bệnh nhân, tại phòng khám cấp cứu, trên xe cứu thương hoặc tại nhà bởi nhân viên y tế hoặc chính người bệnh. Thiết bị POCT thường sử dụng công nghệ cảm biến sinh học (biosensors), vi lưu chất (microfluidics) hoặc que thử sắc ký miễn dịch định lượng cho kết quả chính xác chỉ trong vòng 2 đến 15 phút.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các xét nghiệm POCT tối khẩn cấp trong lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Đo khí máu động mạch và điện giải đồ cầm tay (đánh giá suy hô hấp và toan kiềm trong hồi sức cấp cứu); định lượng troponin tim độ nhạy cao (hs-cTnI \u002F hs-cTnT) giúp chẩn đoán loại trừ hoặc xác chẩn nhồi máu cơ tim cấp trong 'giờ vàng'; đo nhanh nồng độ đường huyết mao mạch cho bệnh nhân đái tháo đường; và đo chỉ số INR mao mạch để điều chỉnh liều thuốc chống đông kháng vitamin K (Warfarin).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Quản lý chất lượng và kết nối dữ liệu POCT:\u003C\u002Fstrong> Mặc dù thiết bị nhỏ gọn, các xét nghiệm POCT bắt buộc phải được kết nối mạng không dây với hệ thống thông tin phòng xét nghiệm (LIS) và bệnh án điện tử (EMR) để lưu trữ kết quả tự động, đồng thời tuân thủ quy trình kiểm chuẩn nội kiểm (QC) định kỳ nghiêm ngặt tương tự như hệ thống máy xét nghiệm tập trung.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Xu hướng tự động hóa, xét nghiệm tại chỗ (POCT) và tiêu chuẩn chất lượng ISO 15189\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phòng xét nghiệm lâm sàng hiện đại đang trải qua cuộc chuyển đổi công nghệ sâu sắc với việc ứng dụng dây chuyền xét nghiệm tự động hóa hoàn toàn (Total Laboratory Automation - TLA) tích hợp trí tuệ nhân tạo trong kiểm soát chất lượng mẫu và thẩm định kết quả. Song song với đó, xét nghiệm tại chỗ (Point-of-Care Testing - POCT) bằng các thiết bị vi lưu (microfluidics) và que thử sinh học nhanh cho phép định lượng dấu ấn tim mạch như Troponin I, đo khí máu động mạch hay nồng độ lactate ngay tại giường bệnh cấp cứu trong vài phút. Mọi quy trình phân tích đều phải tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 15189, kết hợp kiểm tra chất lượng nội kiểm hàng ngày (IQC) và tham gia các chương trình ngoại kiểm quốc tế định kỳ (EQA) nhằm bảo đảm độ chụm, độ đúng và tính tin cậy tuyệt đối của dữ liệu y khoa.\u003C\u002Fp>","Laboratory test \u002F Clinical laboratory testing","Xét nghiệm y học là quy trình phân tích định tính hoặc định lượng các mẫu bệnh phẩm sinh học (máu, nước tiểu, dịch cơ thể hoặc mô tế bào) nhằm phát hiện bất thường sinh lý, hỗ trợ chẩn đoán bệnh tật và giám sát đáp ứng điều trị lâm sàng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Dasgupta, Wahed (2021). Point-of-care testing. Clinical Chemistry, Immunology and Laboratory Quality Control.","Point-of-care testing","Dasgupta, Wahed","Clinical Chemistry, Immunology and Laboratory Quality Control",2021,"10.1016\u002Fb978-0-12-815960-6.00012-1",{"citationText":29,"title":30,"authors":24,"source":25,"year":31,"doi":32,"url":10},"Dasgupta, Wahed (2014). Drugs of Abuse Testing. Clinical Chemistry, Immunology and Laboratory Quality Control.","Drugs of Abuse Testing",2014,"10.1016\u002Fb978-0-12-407821-5.00016-4",{"citationText":34,"title":35,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":36,"url":10},"Dasgupta, Wahed (2021). Drugs of abuse testing. Clinical Chemistry, Immunology and Laboratory Quality Control.","Drugs of abuse testing","10.1016\u002Fb978-0-12-815960-6.00001-7",[38,41,44],{"question":39,"answer":40},"Ba giai đoạn của quy trình xét nghiệm y khoa bao gồm những giai đoạn nào?","Quy trình xét nghiệm gồm: (1) Giai đoạn trước xét nghiệm (chuẩn bị bệnh nhân, lấy mẫu, định danh và vận chuyển), (2) Giai đoạn trong xét nghiệm (thực hiện phân tích máy móc và kiểm soát chất lượng), và (3) Giai đoạn sau xét nghiệm (biện giải, duyệt và trả kết quả).",{"question":42,"answer":43},"Khái niệm độ nhạy (sensitivity) và độ đặc hiệu (specificity) của một xét nghiệm chẩn đoán là gì?","Độ nhạy là khả năng xét nghiệm cho kết quả dương tính chính xác ở những người thực sự mắc bệnh; độ đặc hiệu là khả năng cho kết quả âm tính chính xác ở những người thực sự khỏe mạnh không mắc bệnh.",{"question":45,"answer":46},"Kiểm tra chất lượng nội kiểm (IQC) và ngoại kiểm (EQA) trong phòng xét nghiệm có vai trò gì?","Nội kiểm tra giúp phòng xét nghiệm theo dõi độ chụm và độ lặp lại hàng ngày bằng quy tắc Westgard, trong khi ngoại kiểm tra đánh giá độ xác thực và độ chệch so với kết quả trung bình của các phòng xét nghiệm đối chuẩn chuẩn quốc tế.",{"id":48,"researcherId":10,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57,58,59,60,61],"điện cực chọn lọc ion","tế bào máu ngoại vi","kháng thể","kháng sinh đồ","nhiễm trùng huyết","vi khuẩn lao","giải trình tự gen thế hệ mới","điều trị ung thư","đông máu","bảo mật thông tin",10,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:33.820+00:00","2026-09-05T08:07:34.562+00:00","2026-09-05T08:07:33.505+00:00",273,[70,73,82,85,88,91,94,97,100,103],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":74,"definition":76,"discipline":77,"disciplineCode":78,"disciplineLabel":79,"disciplineColor":80,"disciplineIcon":81},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"apoptosis","Apoptosis là gì? Các nghiên cứu khoa học về Apoptosis",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid béo không no","Acid béo không no là gì? Các nghiên cứu về Acid béo không no"]