[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%C3%A1c%20th%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_xác thực":41},{"code":4,"data":5,"meta":19},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":39,"vietnamLatest":40},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"3f078706-f0da-4fa9-a897-d8f44367367a","Phát triển và xác thực nội bộ của một mô hình dự đoán đa biến về tỷ lệ tử vong sau gãy cổ xương đùi bằng các kỹ thuật học máy","Development and Internal Validation of a Multivariable Prediction Model for Mortality After Hip Fracture with Machine Learning Techniques",[13,14,15],"Mathias Mosfeldt","Henrik L. Jørgensen","Jes Bruun Lauritzen",4,"Calcified Tissue International",false,null,0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00223-024-01208-1","10.1007\u002Fs00223-024-01208-1","\u003Cp>Nghiên cứu y học ứng dụng các kỹ thuật học máy xây dựng và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xác thực\u003C\u002Fb> mô hình dự báo nguy cơ tử vong sau phẫu thuật gãy cổ xương đùi tại Đan Mạch. Mô hình \u003Ci>HipFx\u003C\u002Fi> được tối ưu hóa thông qua quy trình kiểm định chéo nội bộ trên tập dữ liệu lâm sàng lớn từ bệnh viện Copenhagen. Kết quả \u003Cb>chỉ ra\u003C\u002Fb> rằng thuật toán rừng ngẫu nhiên đạt độ chính xác phân loại cao, hỗ trợ bác sĩ đưa ra quyết định chăm sóc chu phẫu kịp thời.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":27,"authorNames":28,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":19,"url":36,"doi":37,"summary":38},"403d51db-a126-4687-a889-1e918115b99f","ROhAN: Mô hình null không phụ thuộc vào thứ tự hàng để phát hiện tri thức hợp lý về mặt thống kê","ROhAN: Row-order agnostic null models for statistically-sound knowledge discovery",[29,30,31],"Maryam Abuissa","Alexander Lee","Matteo Riondato",3,"Data Mining and Knowledge Discovery","2023-05-06",2023,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs10618-023-00938-4","10.1007\u002Fs10618-023-00938-4","\u003Cp>Nghiên cứu khoa học máy tính đề xuất lớp mô hình null \u003Ci>ROhAN\u003C\u002Fi> độc lập thứ tự hàng nhằm phục vụ quy trình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">xác thực\u003C\u002Fb> thống kê cho các thuật toán khai phá tri thức từ dữ liệu giao dịch nhị phân. Kỹ thuật hoán vị có kiểm soát giúp kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ phát hiện dương tính giả trong dữ liệu chuỗi phức tạp. Nhóm tác giả \u003Cb>chỉ rõ\u003C\u002Fb> tính ưu việt của giải pháp thông qua các thử nghiệm nghiệm chứng thực tế.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":42,"meta":19},{"id":43,"title":44,"description":45,"content":46,"term":43,"englishTitle":19,"synonyms":19,"definition":19,"discipline":19,"references":19,"faqs":19,"createUser":47,"publishUser":19,"keywords":51,"keywordCount":58,"enrichTopicLink":18,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":19,"linkEnrichedTime":62,"publicationScanTime":63,"contentErrorMessage":19,"viewCount":64,"relateTopics":65},"xác thực","Xác thực là gì? Các công bố khoa học về Xác thực","Xác thực là quá trình kiểm tra tính chính xác, đáng tin cậy của thông tin, hoặc kiểm tra tính đúng đắn, hợp pháp của một cá nhân, tổ chức hoặc sản phẩm. Trong n...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Xác thực là quá trình kiểm tra tính chính xác, đáng tin cậy của thông tin, hoặc kiểm tra tính đúng đắn, hợp pháp của một cá nhân, tổ chức hoặc sản phẩm. Trong ngữ cảnh công nghệ thông tin, việc xác thực thường được sử dụng để đảm bảo rằng một người dùng hoặc một hệ thống có quyền truy cập và sử dụng thông tin hoặc tài khoản cụ thể. Các phương pháp xác thực thông thường bao gồm việc sử dụng mật khẩu, mã xác thực, quét {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20v%C3%A2n%20tay%22%7D}} hoặc quét khuôn mặt.\\nXác thực được sử dụng để đảm bảo tính bảo mật và đáng tin cậy cho thông tin và người dùng trong các hệ thống và ứng dụng khác nhau. Các phương pháp và công nghệ xác thực thường được sử dụng bao gồm:\\n\\n1. Mật khẩu: Phương pháp xác thực thông qua việc nhập mật khẩu. Người dùng phải nhập đúng mật khẩu được xác định trước để truy cập vào hệ thống hoặc tài khoản.\\n\\n2. Mã xác thực: Cung cấp một mã thông qua SMS, email hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20di%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} để xác thực người dùng. Sau khi nhập mật khẩu, người dùng cần nhập mã xác thực để hoàn tất quá trình xác thực.\\n\\n3. Quét vân tay: Sử dụng cảm biến vân tay để xác định độc nhất của người dùng thông qua dấu vân tay. Các thiết bị di động, máy tính xách tay và các hệ thống khác đã tích hợp công nghệ quét vân tay cho xác thực.\\n\\n4. Quét khuôn mặt: Sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20nh%E1%BA%ADn%20di%E1%BB%87n%20khu%C3%B4n%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} để xác định độc nhất của người dùng. Hệ thống sẽ so sánh khuôn mặt người dùng với dữ liệu đã được lưu trữ để xác thực.\\n\\n5. Chứng chỉ số: Sử dụng các chứng chỉ số (SSL \u002F TLS) để xác nhận {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADnh%20h%E1%BB%A3p%20l%E1%BB%87%22%7D}} của một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trang%20web%22%7D}}, ứng dụng hoặc một bên thứ ba. Các chứng chỉ số sẽ xác định danh tính và đáng tin cậy của bên đó.\\n\\nQuá trình xác thực đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thông tin cá nhân và ngăn chặn truy cập trái phép hoặc sai lệch đến hệ thống hoặc tài khoản của người dùng. Đồng thời, nó cũng giúp đảm bảo tính toàn vẹn và đáng tin cậy của dữ liệu và thông tin được truyền tải trong môi trường kỹ thuật số.\\nTrong quá trình xác thực, thông thường có hai yếu tố cần được xem xét: người dùng và thông tin. Dưới đây là một số phương pháp và yếu tố cụ thể trong quá trình xác thực:\\n\\n1. Mật khẩu: Mật khẩu là một yếu tố xác thực phổ biến nhất. Người dùng phải nhập mật khẩu chính xác để truy cập vào hệ thống hoặc tài khoản. Để đảm bảo tính bảo mật, mật khẩu nên được phức tạp với các yêu cầu về độ dài, ký tự đặc biệt, chữ hoa, chữ thường và số.\\n\\n2. Mã xác thực một lần (OTP): Đôi khi, một mật khẩu không đủ để đảm bảo tính bảo mật hoặc xác thực. Trong trường hợp này, mã xác thực một lần (OTP) được sử dụng. OTP là một mã duy nhất được tạo ra mỗi lần xác thực và được gửi đến người dùng thông qua SMS, email hoặc ứng dụng di động. Người dùng cần nhập mã OTP này để hoàn tất quá trình xác thực.\\n\\n3. Mã hóa đầu cuối (End-to-end encryption): Khi dữ liệu được truyền tải thông qua mạng, mã hóa đầu cuối đảm bảo rằng chỉ người gửi và người nhận có thể đọc được nội dung. Điều này đảm bảo tính bảo mật và xác thực của dữ liệu trong quá trình truyền tải.\\n\\n4. Chứng chỉ số: Chứng chỉ số được sử dụng để xác minh được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20tin%20c%E1%BA%ADy%22%7D}} của một bên. Các chứng chỉ số có thể được sử dụng trong các trình duyệt web để xác thực tính đáng tin cậy của một trang web. Ngoài ra, chứng chỉ số cũng được sử dụng trong việc xác thực các ứng dụng và dịch vụ trực tuyến.\\n\\n5. Mã xác thực hai yếu tố (2FA): Đây là phương pháp xác thực yêu cầu hai yếu tố xác thực khác nhau. Thông thường, một yếu tố là một mật khẩu (biết điều gì) và yếu tố còn lại là một ví dụ như mã OTP (có vào).\\n\\n6. Xác nhận địa chỉ IP: Đôi khi, hệ thống có thể xác thực người dùng thông qua địa chỉ IP của họ. Địa chỉ IP xác thực xác định vị trí địa lý của người dùng và so sánh nó với các địa chỉ IP được cho phép hoặc hạn chế.\\n\\nQuá trình xác thực liên quan đến việc kiểm tra và xác nhận tính chính xác, đáng tin cậy của thông tin hoặc người dùng. Mục tiêu của quá trình này là đảm bảo rằng chỉ những người có quyền truy cập mới có thể truy cập vào thông tin hoặc tài khoản cụ thể.\\n\"}]}",{"id":48,"researcherId":19,"name":49,"imageUrl":50},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[52,53,54,55,56,57],"dấu vân tay","ứng dụng di động","công nghệ nhận diện khuôn mặt","tính hợp lệ","trang web","độ tin cậy",6,"PUBLISHED","2023-08-24T01:42:42.490+00:00","2026-09-07T04:07:56.376+00:00","2026-09-07T04:07:55.944+00:00","2026-09-06T12:17:56.637+00:00",371,[66,69,72,75,78,81,84,87,90,93],{"id":67,"title":68,"term":67,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chất lượng thông tin","Chất lượng thông tin là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"nghiên cứu tổng quan","Nghiên cứu tổng quan là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"thu thập thông tin","Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"tuyên truyền","Tuyên truyền là gì? Các công bố khoa học về Tuyên truyền",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"phương pháp luận","Phương pháp luận là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"bộ lọc kalman","Bộ lọc kalman là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bộ lọc kalman",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"khoa học hành vi","Khoa học hành vi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":19,"definition":19,"discipline":19,"disciplineCode":19,"disciplineLabel":19,"disciplineColor":19,"disciplineIcon":19},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP "]