[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_x%20quang%20ng%E1%BB%B1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_x%20quang%20ng%E1%BB%B1c":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":10,"keywords":54,"keywordCount":61,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":66,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":67,"wikidataId":10,"relateTopics":68},"x quang ngực","x quang ngực là gì? Định nghĩa, cơ chế và ứng dụng","Tìm hiểu x quang ngực (Chest Radiography): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>X quang ngực\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Chest Radiography\u003C\u002Fem> - thường gọi tắt là chụp X-quang phổi hoặc CXR) là kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh y học không xâm lấn phổ biến nhất trên thế giới, sử dụng chùm tia X chiếu xuyên qua lồng ngực để ghi lại hình ảnh hai chiều của tim, hai lá phổi, phế quản, mạch máu lớn, trung thất và cấu trúc khung xương thành ngực trên phim hoặc cảm biến số hóa. Đây là công cụ sàng lọc và chẩn đoán tuyến đầu không thể thiếu trong tiếp cận mọi bệnh lý hô hấp và tim mạch cấp cũng như mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên lý tạo ảnh và các tư thế chụp X-quang chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hình ảnh X-quang được hình thành dựa trên sự suy giảm cường độ của chùm tia photon X khi xuyên qua các cấu trúc giải phẫu có mật độ vật chất khác nhau. Trên phim chụp quy ước, hình ảnh biểu hiện dưới 5 đậm độ cơ bản từ đen đến trắng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đậm độ khí:\u003C\u002Fstrong> Hấp thụ tia X ít nhất, tia X đi thẳng tới đầu thu tạo màu đen hoàn toàn (nhu mô phổi chứa khí, bóng hơi dạ dày).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đậm độ mỡ:\u003C\u002Fstrong> Hấp thụ tia X nhiều hơn khí, biểu hiện màu xám sẫm (lớp mỡ dưới da thành ngực, mỡ màng ngoài tim).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đậm độ nước \u002F mô mềm:\u003C\u002Fstrong> Biểu hiện màu xám sáng (bóng tim, mạch máu lớn phổi, vòm hoành, tổn thương đông đặc phổi).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đậm độ xương \u002F vôi hóa:\u003C\u002Fstrong> Chứa nhiều canxi cản tia X mạnh, biểu hiện màu trắng sáng (xương sườn, xương đòn, cột sống).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đậm độ kim loại:\u003C\u002Fstrong> Cản tia X tuyệt đối, biểu hiện màu trắng tinh (dây máy tạo nhịp tim, clip phẫu thuật, dị vật).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Các tư thế chụp X-quang ngực cơ bản bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tư thế sau - trước (Posteroanterior - PA):\u003C\u002Fstrong> Là tư thế chụp tiêu chuẩn hàng đầu. Bệnh nhân đứng thẳng, ngực áp sát vào hộp chứa phim, bóng phát tia X đặt phía sau lưng cách khoảng 1,8 mét (6 feet). Chùm tia đi từ sau ra trước giúp bóng tim nằm sát phim, hiển thị kích thước tim trung thực nhất (chỉ số tim - ngực CTR bình thường ≤ 0,50).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tư thế trước - sau (Anteroposterior - AP):\u003C\u002Fstrong> Thường áp dụng cho các bệnh nhân nặng nằm bất động tại giường hồi sức cấp cứu (chụp X-quang di động). Do tim nằm xa tấm nhận ảnh và khoảng cách chụp ngắn hơn, bóng tim bị phóng đại giả tạo (lên tới 15-20%) và vòm hoành bị đẩy lên cao làm các trường đáy phổi bị mờ giả tạo.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tư thế nghiêng (Lateral view):\u003C\u002Fstrong> Thường chụp nghiêng trái, giúp định khu chính xác tổn thương nằm ở thùy phổi nào, đánh giá khoang sau xương ức, khoang sau tim và phát hiện lượng dịch màng phổi rất nhỏ (&gt; 50 mL) ứ đọng tại góc sườn hoành sau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Quy trình đọc phim hệ thống theo nguyên tắc ABCDEF\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tránh bỏ sót các tổn thương tinh tế, bác sĩ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A9n%20%C4%91o%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20%E1%BA%A3nh%22%7D}} luôn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} đọc phim có hệ thống chuẩn hóa:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Ký tự\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu trúc giải phẫu cần khảo sát\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu hiệu bệnh lý then chốt cần tìm kiếm\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>A\u003C\u002Fstrong> (Airways)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường thở lớn (Khí quản, phế quản gốc hai bên)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khí quản có nằm chính giữa không hay bị đẩy lệch (do tràn dịch\u002F{{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20kh%C3%AD%20m%C3%A0ng%20ph%E1%BB%95i%22%7D}} lớn đối bên) hoặc bị kéo lệch (do xẹp phổi cùng bên); lòng khí quản có hẹp do dị vật hoặc u chèn ép không\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>B\u003C\u002Fstrong> (Bones &amp; Soft tissue)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khung xương (xương đòn, xương sườn, xương bả vai, cột sống) và mô mềm thành ngực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gãy xương sườn (đặc biệt các xương sườn dưới liên quan tổn thương gan lách), gãy xương đòn, tiêu xương do di căn ác tính; tràn khí dưới da thành ngực (dải sáng len lỏi giữa các bó cơ)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>C\u003C\u002Fstrong> (Cardiac &amp; Mediastinum)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bóng tim, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quai%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} và các bờ trung thất\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bóng tim to (CTR &gt; 0,50 do suy tim hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%C3%A0n%20d%E1%BB%8Bch%20m%C3%A0ng%20ngo%C3%A0i%20tim%22%7D}} tạo hình ảnh tim hình giọt nước\u002Fbình rượu); trung thất giãn rộng (&gt; 8 cm trên phim PA gợi ý phình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%B3c%20t%C3%A1ch%20%C4%91%E1%BB%99ng%20m%E1%BA%A1ch%20ch%E1%BB%A7%22%7D}} hoặc u trung thất)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>D\u003C\u002Fstrong> (Diaphragm)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cơ hoành hai bên và các góc sườn hoành\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vòm hoành phải bình thường cao hơn bên trái khoảng 1,5 - 2 cm; góc sườn hoành nhọn sắc nét. Hiện tượng tù góc sườn hoành xuất hiện khi có dịch màng phổi (≥ 175-200 mL trên phim thẳng đứng); liềm hơi dưới hoành phát hiện thủng tạng rỗng ổ bụng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>E\u003C\u002Fstrong> (Effusion &amp; Extrathoracic)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khoang màng phổi và các thiết bị ngoài lồng ngực\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đường cong Damoiseau trong tràn dịch màng phổi tự do; vị trí đầu ống nội khí quản (cách chẽ carina 3-5 cm), ống thông tĩnh mạch trung tâm, dẫn lưu màng phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>F\u003C\u002Fstrong> (Fields of lungs)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nhu mô hai phế trường từ đỉnh đến đáy\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tìm kiếm các tổn thương đông đặc, nốt mờ đơn độc hoặc đa nốt, tổn thương kẽ dạng lưới\u002Fnốt, hang lao, hình ảnh xẹp phổi hoặc vùng vô mạch\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Các dấu hiệu X-quang kinh điển trong chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phân tích phim X-quang phổi dựa trên nhiều dấu hiệu hình ảnh mang tính nguyên lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu bóng mờ (Silhouette Sign):\u003C\u002Fstrong> Khi hai cấu trúc có cùng đậm độ nước (ví dụ: nhu mô phổi đông đặc và bóng tim hoặc cơ hoành) tiếp xúc trực tiếp về mặt giải phẫu với nhau, đường ranh giới ngăn cách bình thường giữa chúng sẽ bị xóa nhòa. Giúp định khu chính xác thùy phổi tổn thương (xóa bờ tim phải là đông đặc thùy giữa phổi phải; xóa vòm hoành là đông đặc thùy dưới).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu hình phế quản khí (Air Bronchogram):\u003C\u002Fstrong> Sự hiện diện của các dải phế quản chứa khí màu đen phân nhánh hiển thị rõ rệt trên nền các phế nang xung quanh bị lấp đầy bởi dịch viêm, mủ hoặc máu màu trắng. Đây là dấu hiệu chắc chắn khẳng định tổn thương nằm tại nhu mô phế nang (điển hình trong viêm phổi thùy, phù phổi cấp hoặc ARDS).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dấu hiệu đường viền màng phổi tạng (Pleural Line) trong tràn khí màng phổi:\u003C\u002Fstrong> Sự xuất hiện của một đường viền chỉ trắng mỏng mảnh ngăn cách giữa nhu mô phổi co rúm đàn hồi với một vùng sáng đen hoàn toàn ở ngoại vi không hề có vân mạch máu phổi (vùng vô mạch). Trong tràn khí áp lực, toàn bộ bóng tim và trung thất bị đẩy lệch mạnh sang bên đối diện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đường Kerley B trong suy tim xung huyết:\u003C\u002Fstrong> Các đường mờ mảnh nằm ngang, dài khoảng 1-2 cm ở vùng đáy phổi sát thành ngực, phản ánh tình trạng phù nề dày các vách liên tiểu thùy do ứ trệ áp lực mao mạch phổi bít tăng cao (&gt; 18-20 mmHg).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Chest Radiography",[],"kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh phóng xạ chiếu tia X qua lồng ngực để tạo ra hình ảnh hai chiều của tim, phổi, đường thở, mạch máu lớn và khung xương thành ngực.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Medford (2013). Chest Ultrasonography as a Replacement for Chest Radiography for Community-Acquired Pneumonia. Chest.","Chest Ultrasonography as a Replacement for Chest Radiography for Community-Acquired Pneumonia","Medford","Chest",2013,"10.1378\u002Fchest.12-2653",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":27,"doi":33,"url":10},"Reissig (2013). Chest Ultrasonography as a Replacement for Chest Radiography for Community-Acquired Pneumonia: Response. Chest.","Chest Ultrasonography as a Replacement for Chest Radiography for Community-Acquired Pneumonia: Response","Reissig","10.1378\u002Fchest.12-2780",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":26,"year":38,"doi":39,"url":10},"KRVAVAC (2018). ACCURACY OF LUNG ULTRASOUND IN DETECTION OF PNEUMOTHORAX AFTER TRANSBRONCHIAL BIOPSY: PROSPECTIVE COMPARISON WITH CHEST RADIOGRAPHY. Chest.","ACCURACY OF LUNG ULTRASOUND IN DETECTION OF PNEUMOTHORAX AFTER TRANSBRONCHIAL BIOPSY: PROSPECTIVE COMPARISON WITH CHEST RADIOGRAPHY","KRVAVAC, CHARBEK, PATOLIA",2018,"10.1016\u002Fj.chest.2018.08.779",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Sự khác biệt giữa tư thế chụp X-quang ngực sau - trước (PA) và trước - sau (AP) là gì?","Tư thế PA là tư thế chuẩn khi bệnh nhân đứng áp ngực vào phim, giúp kích thước bóng tim hiển thị đúng kích thước thật; tư thế AP thường chụp tại giường làm tim bị phóng đại giả tạo và chất lượng hít sâu kém hơn.",{"question":45,"answer":46},"Dấu hiệu bóng mờ (silhouette sign) trong X-quang ngực có ý nghĩa gì?","Dấu hiệu xảy ra khi một tổn thương đông đặc nhu mô phổi tiếp xúc trực tiếp về mặt giải phẫu với bờ tim hoặc vòm hoành có cùng đậm độ cản quang, làm xóa mất đường viền bình thường giữa hai cấu trúc.",{"question":48,"answer":49},"Hình ảnh tràn khí màng phổi biểu hiện như thế nào trên phim X-quang?","Biểu hiện bằng vùng sáng vô mạch (không thấy vân phổi) ở ngoại vi trường phổi, dải viền màng phổi tạng mỏng và nhu mô phổi xẹp co rút về phía rốn phổi; đẩy lệch trung thất sang bên đối diện trong tràn khí áp lực.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[55,56,57,58,59,60],"chẩn đoán hình ảnh","tuân thủ quy trình","tràn khí màng phổi","quai động mạch chủ","tràn dịch màng ngoài tim","bóc tách động mạch chủ",6,false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:49.716+00:00","2026-09-13T17:07:52.049+00:00","2026-09-13T17:07:51.648+00:00",351,[69,72,75,85,88,97,100,110,113,123],{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"năng lực chuyên môn","Năng lực chuyên môn là gì? Các nghiên cứu về Năng lực chuyên môn",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ngoại kiểm","Ngoại kiểm là gì? Các công bố khoa học về Ngoại kiểm",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"hạt nhân nhẹ","Hạt nhân nhẹ là gì? Cấu trúc, tính chất lượng tử và phản ứng nhiệt hạch","light nucleus","Hạt nhân nhẹ là các hạt nhân nguyên tử có số khối nhỏ (thông thường A ≤ 20), bao gồm các đồng vị của hydro, heli, liti, beri, bo và cacbon, đóng vai trò then chốt trong phản ứng tổng hợp nhiệt hạch sao và tổng hợp nguyên tố nguyên thủy Big Bang.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fullerene","Fullerene là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":91,"definition":92,"discipline":20,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tối ưu bầy đàn","Tối ưu bầy đàn là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":105,"disciplineCode":106,"disciplineLabel":107,"disciplineColor":108,"disciplineIcon":109},"kỹ thuật cryo","Kỹ thuật Cryo là gì? Nguyên lý nhiệt độ siêu thấp, Cryo-EM và siêu dẫn","cryogenic technique","Kỹ thuật cryo là phân ngành khoa học kỹ thuật nghiên cứu các phương pháp tạo ra, duy trì nhiệt độ siêu thấp và ứng dụng hành vi của vật chất trong điều kiện cực lạnh.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phản ứng hạt nhân","Phản ứng hạt nhân là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":118,"disciplineCode":119,"disciplineLabel":120,"disciplineColor":121,"disciplineIcon":122},"nghiên cứu sơ bộ","Nghiên cứu sơ bộ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","preliminary study","Nghiên cứu sơ bộ (Pilot Study \u002F Preliminary Study) là nghiên cứu quy mô nhỏ được tiến hành trước nghiên cứu chính thức nhằm kiểm tra tính khả thi, hoàn thiện quy trình phương pháp, ước tính cỡ mẫu và phát hiện các sai sót tiềm ẩn trong thiết kế nghiên cứu.","INTERDISCIPLINARY","interdisciplinary","Liên ngành","#0284C7","shapes",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"injuries","Injuries là gì? Các công bố khoa học về Injuries"]