[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_wistar%20rats{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_wistar rats":27},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":26},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"10056460-33b3-45cb-b3e5-b2594e698342","Tác dụng bảo vệ của omeprazole và lansoprazole đối với nhồi máu cơ tim kích thích qua thụ thể β ở chuột cống Wistar","Protective effect of omeprazole and lansoprazole on β-receptor stimulated myocardial infarction in Wistar rats",[13,14,15],"Ashwini S. Patil","Alok D. Singh","Umesh B. Mahajan",6,"Molecular and Cellular Biochemistry",false,"2019-01-16",2019,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11010-019-03494-y","10.1007\u002Fs11010-019-03494-y","\u003Cp>Thực nghiệm dược lý tim mạch đánh giá tác dụng bảo vệ của omeprazole và lansoprazole trên mô hình nhồi máu cơ tim kích thích thụ thể beta ở chuột cống trắng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">wistar rats\u003C\u002Fb>. Các chỉ số tổn thương men tim và diện tích hoại tử cơ tim giảm rõ rệt ở nhóm chuột được dùng thuốc ức chế bơm proton. Kết quả làm sáng tỏ tiềm năng bảo vệ tim mạch bổ sung của nhóm thuốc này trên mô hình động vật \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">wistar rats\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":28,"meta":21},{"id":29,"title":30,"description":31,"content":32,"term":33,"englishTitle":33,"synonyms":34,"definition":38,"discipline":39,"references":40,"faqs":62,"createUser":72,"publishUser":21,"keywords":76,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":18,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":21,"linkEnrichedTime":86,"publicationScanTime":87,"contentErrorMessage":21,"viewCount":88,"relateTopics":89},"wistar rats","Wistar rats là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu chuột Wistar (Wistar rats): nguồn gốc lịch sử tại Viện Wistar, đặc điểm sinh học và di truyền, ứng dụng trong độc học và dược lý học lâm sàng.","\u003Cp>\u003Cstrong>Wistar rats\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Wistar rats\u003C\u002Fem>) là Chuột cống Wistar (Wistar rats) là dòng chuột cống trắng thí nghiệm cận huyết dòng xa thuộc loài Rattus norvegicus, được phát triển tại Viện Wistar vào năm 1906 và là dòng mô hình động vật được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu y sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>1. Lịch sử phát triển và nguồn gốc di truyền tại Viện Wistar\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dòng chuột Wistar được phát triển lần đầu tiên vào năm 1906 bởi nhà giải phẫu học Helen Dean King và nhà sinh vật học Milton Greenman tại Viện Giải phẫu và Sinh học Wistar (Philadelphia, Hoa Kỳ). Đây là dòng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20c%C3%B3%20v%C3%BA%22%7D}} đầu tiên được phát triển và tiêu chuẩn hóa chuyên biệt phục vụ cho mục đích nghiên cứu y sinh học. Từ các cá thể chuột cống trắng hoang dã mang đột biến bạch tạng của loài \u003Cem>Rattus norvegicus\u003C\u002Fem>, các nhà khoa học đã thiết lập một quần thể chuột giao phối dòng xa (outbred stock) có tính đồng nhất cao về mặt sinh lý học nhưng vẫn duy trì sự đa dạng di truyền nền tảng tương tự như quần thể người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự ra đời của chuột Wistar đã đặt nền móng cho phương pháp luận nghiên cứu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} hiện đại, cho phép các phòng thí nghiệm trên toàn thế giới tái lập các kết quả nghiên cứu độc học, dinh dưỡng và sinh lý học với độ tin cậy vượt trội so với việc sử dụng động vật thu bắt ngoài tự nhiên.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>2. Đặc điểm sinh học, giải phẫu và chỉ số sinh lý chuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuột Wistar sở hữu bộ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và hình thái học rất thuận lợi cho các thao tác can thiệp và theo dõi dài hạn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hình thái học:\u003C\u002Fstrong> Bộ lông màu trắng tuyền, mắt đỏ (do khiếm khuyết sắc tố melanin của đột biến bạch tạng), đầu rộng, tai dài và chiều dài đuôi thường ngắn hơn chiều dài cơ thể (đầu đến gốc đuôi).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trọng lượng và tầm vóc:\u003C\u002Fstrong> Chuột đực trưởng thành đạt trọng lượng từ 350 đến 500 gram, trong khi chuột cái trưởng thành đạt từ 250 đến 350 gram.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh sản và vòng đời:\u003C\u002Fstrong> Tuổi thọ trung bình từ 2,5 đến 3 năm. Chuột cái đạt độ thành thục sinh dục ở 8 đến 10 tuần tuổi, chu kỳ động dục kéo dài từ 4 đến 5 ngày, thời gian mang thai dao động từ 21 đến 23 ngày và mỗi lứa sinh từ 8 đến 14 chuột con.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tập tính:\u003C\u002Fstrong> Chuột Wistar có tính tình điềm tĩnh, ít hung dữ, khả năng thích nghi môi trường nuôi nhốt tốt và rất dễ tiếp xúc, cầm giữ khi thực hiện các thủ thuật tiêm truyền hay đo huyết áp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Thông số sinh lý\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Khoảng giá trị bình thường\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đơn vị đo lường\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhiệt độ cơ thể trực tràng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>37,0 – 38,0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>°C\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhịp tim\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>300 – 450\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>nhịp \u002F phút\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Nhịp thở\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>70 – 115\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>lần \u002F phút\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Huyết áp tâm thu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>110 – 130\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>mmHg\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Thể tích máu toàn phần\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>5,5 – 7,0\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>ml \u002F 100g thể trọng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>3. Các dòng phái sinh nổi tiếng từ chuột Wistar\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhờ vào tính ổn định sinh học và khả năng thích nghi cao, chuột Wistar đã trở thành tổ tiên của hơn một nửa các dòng chuột cống thí nghiệm hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuột Sprague-Dawley (SD):\u003C\u002Fstrong> Dòng chuột phái sinh từ chuột Wistar lai giống vào năm 1925, có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn, đuôi dài hơn và tính tình trầm tĩnh, được dùng rất rộng rãi trong thử nghiệm độc học và nội tiết.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuột Long-Evans:\u003C\u002Fstrong> Dòng chuột trùm đầu (hooded rat) được tạo ra từ việc lai chuột Wistar cái với chuột cống hoang dã đực, có thị lực tốt hơn và thường được ứng dụng trong nghiên cứu hành vi và thị giác.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chuột Wistar-Kyoto (WKY) và chuột tăng huyết áp tự phát (SHR):\u003C\u002Fstrong> Được chọn lọc nhân giống tại Đại học Kyoto từ dòng Wistar; trong đó dòng SHR tự phát triển bệnh lý tăng huyết áp mạn tính tương tự như tăng huyết áp vô căn ở người, trở thành mô hình vàng trong nghiên cứu bệnh học tim mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>4. Ứng dụng trọng tâm trong nghiên cứu y dược học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chuột Wistar là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20ti%E1%BB%81n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} chủ lực trong nhiều lĩnh vực y học:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc chất học và thử nghiệm tiền lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng trong các bài kiểm tra độc tính cấp, độc tính bán trường diễn và độc tính mạn tính theo hướng dẫn của OECD (Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế), đánh giá tính an toàn của dược phẩm, phụ gia thực phẩm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20ch%E1%BA%A5t%20b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20th%E1%BB%B1c%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dược lý học thần kinh và hành vi:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng trong các mô hình mê cung nước Morris kiểm tra trí nhớ không gian, thử nghiệm mê cung chữ thập nâng cao (Elevated Plus Maze) đánh giá mức độ lo âu, và thử nghiệm bơi cưỡng bức (Forced Swim Test) sàng lọc thuốc chống trầm cảm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nghiên cứu bệnh chuyển hóa:\u003C\u002Fstrong> Gây mô hình đái tháo đường bằng hóa chất streptozotocin (STZ) hoặc gây béo phì và gan nhiễm mỡ bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%BF%20%C4%91%E1%BB%99%20%C4%83n%20gi%C3%A0u%20ch%E1%BA%A5t%20b%C3%A9o%22%7D}} (High-Fat Diet - HFD).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>5. Tiêu chuẩn chăn nuôi và đạo đức nghiên cứu động vật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để đảm bảo giá trị khoa học của các công bố nghiên cứu, chuột Wistar phải được nuôi dưỡng trong môi trường đạt tiêu chuẩn sạch tác nhân gây bệnh đặc hiệu (Specific Pathogen-Free - SPF):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện tiểu khí hậu:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ phòng duy trì ổn định từ 20 đến 24°C, độ ẩm tương đối từ 45 đến 65%, hệ thống thông gió từ 10 đến 15 lần trao đổi không khí mỗi giờ và chu kỳ chiếu sáng tự động 12 giờ sáng \u002F 12 giờ tối.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tuân thủ nguyên tắc 3R:\u003C\u002Fstrong> Mọi đề cương thử nghiệm trên chuột Wistar đều phải được hội đồng đạo đức động vật (IACUC) phê duyệt, cam kết thực hiện nghiêm túc ba nguyên tắc: Thay thế (Replacement), Giảm thiểu (Reduction) và Tinh chỉnh (Refinement) nhằm giảm tối đa sự đau đớn và căng thẳng cho động vật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Wistar rats",[35,33,36,37],"chuột Wistar","chuột cống trắng Wistar","Rattus norvegicus albinus","Chuột cống Wistar (Wistar rats) là dòng chuột cống trắng thí nghiệm cận huyết dòng xa thuộc loài Rattus norvegicus, được phát triển tại Viện Wistar vào năm 1906 và là dòng mô hình động vật được sử dụng phổ biến nhất trong nghiên cứu y sinh học.","NATURAL_SCIENCES",[41,48,55],{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":21},"Fakunle (2011). Neurohistological Degeneration of the Hippocampal Formation Following Chronic Simultaneous Administration of Ethanol and Acetaminophen in Adult Wistar Rats (Rattus norvegicus). Journal of Pharmacology and Toxicology.","Neurohistological Degeneration of the Hippocampal Formation Following Chronic Simultaneous Administration of Ethanol and Acetaminophen in Adult Wistar Rats (Rattus norvegicus)","Fakunle, Ajibade, Oyewo et al.","Journal of Pharmacology and Toxicology",2011,"10.3923\u002Fjpt.2011.701.709",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":21},"Ricky Ramadhian (2017). The Effects of Telmisartan to Thickness of Aortic Tunica Media in 8% Sodium Chloride-Induced Wistar Rats (Rattus Norvegicus). Biomedical and Pharmacology Journal.","The Effects of Telmisartan to Thickness of Aortic Tunica Media in 8% Sodium Chloride-Induced Wistar Rats (Rattus Norvegicus)","Ricky Ramadhian, Pahmi","Biomedical and Pharmacology Journal",2017,"10.13005\u002Fbpj\u002F1303",{"citationText":56,"title":57,"authors":58,"source":59,"year":60,"doi":61,"url":21},"Taghulihi (2022). The Effect of Pasote Breaking Water (Dysphaniaambrosioides L.) on Serum Blood Creatinine Levels of Wistar Rats (Rattus norvegicus). International Journal of Science and Research (IJSR).","The Effect of Pasote Breaking Water (Dysphaniaambrosioides L.) on Serum Blood Creatinine Levels of Wistar Rats (Rattus norvegicus)","Taghulihi, Pandiangan, Antasionasti et al.","International Journal of Science and Research (IJSR)",2022,"10.21275\u002Fsr22715233930",[63,66,69],{"question":64,"answer":65},"Dòng chuột Wistar được phát triển lần đầu tiên ở đâu và vào thời gian nào?","Được phát triển tại Viện Giải phẫu và Sinh học Wistar tại Philadelphia vào năm 1906, trở thành dòng chuột chuẩn hóa đầu tiên trong y sinh học.",{"question":67,"answer":68},"Chuột Wistar thuộc dòng giao phối cận huyết (inbred) hay giao phối dòng xa (outbred)?","Là dòng giao phối dòng xa (outbred stock) duy trì sự đa dạng di truyền nền tảng mô phỏng tốt tính không đồng nhất của quần thể người.",{"question":70,"answer":71},"Nguyên tắc 3R trong sử dụng chuột Wistar thí nghiệm bao gồm những nội dung gì?","Bao gồm Thay thế (Replacement), Giảm thiểu số lượng cá thể (Reduction) và Tinh chỉnh quy trình giảm đau đớn cho động vật (Refinement).",{"id":73,"researcherId":21,"name":74,"imageUrl":75},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[77,78,79,80,81,82],"động vật có vú","động vật thực nghiệm","đặc điểm sinh học","mô hình tiền lâm sàng","hóa chất bảo vệ thực vật","chế độ ăn giàu chất béo","PUBLISHED","2023-08-15T12:57:26.302+00:00","2026-09-04T10:10:35.250+00:00","2026-09-04T10:10:34.718+00:00","2026-09-04T09:18:47.697+00:00",443,[90,99,102,107,112,117,121,124,134,137],{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":91,"definition":94,"discipline":39,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"động vật gặm nhấm","Động vật gặm nhấm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":39,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"sự hội tụ","Sự hội tụ: Khái niệm, nguyên lý toán học và ứng dụng","Convergence","Sự hội tụ là hiện tượng hoặc quá trình mà trong đó các phần tử của một dãy, chuỗi hoặc các trạng thái của một hệ thống tiến dần về một giới hạn hoặc điểm cân bằng xác định.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":39,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"phosphoryl hóa oxy hóa","Phosphoryl hóa oxy hóa là gì? Cơ chế chuỗi truyền điện tử và tổng hợp ATP","Oxidative Phosphorylation","Phosphoryl hóa oxy hóa (OXPHOS) là quá trình chuyển hóa sinh hóa diễn ra tại màng trong ty thể, sử dụng năng lượng giải phóng từ chuỗi truyền điện tử hô hấp để tạo gradient proton và tổng hợp ATP từ ADP và phosphat vô cơ.",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":39,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"nhịp sinh học","Nhịp sinh học (Circadian Rhythm): Cơ chế phân tử Clock\u002FBmal1 và nhân trên chéo SCN","Circadian rhythm","Nhịp sinh học (Circadian rhythm) là các dao động sinh học nội sinh có chu kỳ xấp xỉ 24 giờ trong các quá trình sinh lý, sinh hóa và hành vi của sinh vật sống, được đồng bộ hóa với các tín hiệu chu kỳ sáng - tối của môi trường.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":118,"definition":120,"discipline":39,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"heterochromatin","Heterochromatin là gì? Cấu trúc, cơ chế biểu sinh và chức năng sinh học","Heterochromatin là dạng chất nhiễm sắc đóng xoắn đậm đặc của vật chất di truyền trong nhân tế bào sinh vật nhân thực, đặc trưng bởi mức độ phiên mã thấp hoặc bất hoạt và giàu các biến đổi biểu sinh histone ức chế.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"tích lũy sinh học","Tích lũy sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":127,"definition":128,"discipline":129,"disciplineCode":130,"disciplineLabel":131,"disciplineColor":132,"disciplineIcon":133},"thuốc lá","Thuốc lá là gì? Thành phần, tác hại và kiểm soát y tế","tobacco","Thuốc lá là sản phẩm chế biến từ lá cây thuốc lá thuộc chi Nicotiana, chứa alkaloid nicotine gây nghiện và khi đốt cháy tạo ra luồng khói chứa hơn 7000 chất hóa học gây độc tế bào, tổn thương tim mạch và ung thư.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"kiểm soát sinh học","Kiểm soát sinh học là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"brassica juncea","Brassica juncea là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]