[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_whitmore{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_whitmore":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"whitmore","Bệnh Whitmore là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Bệnh Whitmore (Melioidosis \u002F Whitmore's disease): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Bệnh Whitmore\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Melioidosis \u002F Whitmore's disease\u003C\u002Fem>) là (Melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc mạn tính do trực khuẩn Gram âm Burkholderia pseudomallei gây ra, lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp da trầy xước hoặc hít phải bụi đất và nước bề mặt bị nhiễm khuẩn.\u003C\u002Fp>\n\n\n\u003Ch2>Đặc Điểm Sinh Học Của Tác Nhân Gây Bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\u003Cem>Burkholderia pseudomallei\u003C\u002Fem> là trực khuẩn Gram âm hiếu khí, có khả năng di động nhờ chùm lông roi và sở hữu các đặc tính sinh học đặc biệt:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng sinh tồn bền bỉ:\u003C\u002Fstrong> Vi khuẩn có thể tồn tại nhiều năm trong điều kiện đất chua nghèo dinh dưỡng, chịu được khô hạn và đề kháng tự nhiên với nhiều loại kháng sinh thông thường (như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin thế hệ 1 và 2).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố độc lực nội bào:\u003C\u002Fstrong> Có hệ thống tiết loại III và VI (T3SS, T6SS) giúp vi khuẩn xâm nhập vào tế bào thực bào, lẩn tránh lysosome, kích thích dung hợp màng tế bào tạo thành tế bào khổng lồ nhiều nhân (MNGC) và lan truyền trực tiếp giữa các tế bào mà không qua khoảng gian bào.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Thể Bệnh Lâm Sàng Và Đối Tượng Nguy Cơ Cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng lâm sàng biến thiên từ nhiễm khuẩn khu trú nhẹ đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91c%20nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} tối cấp đe dọa tính mạng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Tỷ lệ gặp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện bệnh lý chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Viêm phổi nhiễm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>50%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sốt cao rét run, ho khạc đờm mủ, khó thở; tổn thương thâm nhiễm tạo hang trên X-quang giống lao phổi\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Nhiễm khuẩn huyết sốc nhiễm khuẩn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>40–50%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạ huyết áp, toan chuyển hóa, suy đa tạng; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%B7%20l%E1%BB%87%20t%E1%BB%AD%20vong%22%7D}} lên tới 40–50% nếu điều trị muộn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Áp xe đa cơ quan\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>30%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp xe nhỏ rải rác hình 'tổ ong' đặc trưng ở lách, gan, tuyến tiền liệt, thận và hạch mạc treo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tổn thương da và cơ xương khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15–20%\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm mô tế bào, áp xe cơ, viêm khớp nhiễm khuẩn hoặc viêm xương tủy xương mạn tính\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Các đối tượng có nguy cơ mắc bệnh và chuyển nặng bao gồm người mắc đái tháo đường (yếu tố nguy cơ hàng đầu, chiếm &gt; 50% các ca bệnh), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20th%E1%BA%ADn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%E1%BB%87n%20r%C6%B0%E1%BB%A3u%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} và người làm nghề nông thường xuyên tiếp xúc với bùn đất.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn Đoán Vi Sinh Và Phác Đồ Điều Trị Chuẩn Quốc Tế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định là nuôi cấy phân lập được vi khuẩn từ máu, dịch mủ áp xe, đờm hoặc nước tiểu trên môi trường chọn lọc (như môi trường Ashdown). Chiến lược điều trị đòi hỏi hai giai đoạn bắt buộc:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn tấn công tĩnh mạch (Intensive phase):\u003C\u002Fstrong> Kéo dài tối thiểu từ 10 đến 14 ngày (có thể kéo dài tới 4–8 tuần nếu có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} nặng hoặc áp xe sâu). Thuốc lựa chọn hàng đầu là Ceftazidime (2 g mỗi 8 giờ tiêm tĩnh mạch) hoặc Meropenem (1 g mỗi 8 giờ tiêm tĩnh mạch trong trường hợp sốc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20khu%E1%BA%A9n%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}}).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn duy trì đường uống (Eradication phase):\u003C\u002Fstrong> Kéo dài từ 3 đến 6 tháng nhằm tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn nội bào còn sót, ngăn ngừa bệnh tái phát. Kháng sinh lựa chọn duy nhất là Trimethoprim-sulfamethoxazole (Co-trimoxazole) phối hợp Acid folic, kiểm tra định kỳ chức năng gan thận và công thức máu.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Bệnh Whitmore","Melioidosis \u002F Whitmore's disease","Bệnh Whitmore (Melioidosis) là bệnh truyền nhiễm cấp tính hoặc mạn tính do trực khuẩn Gram âm Burkholderia pseudomallei gây ra, lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc trực tiếp da trầy xước hoặc hít phải bụi đất và nước bề mặt bị nhiễm khuẩn.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Maloney, Engler, Norton (2017). Epidemiological cut-off value of clinical isolates of Burkholderia pseudomallei from Northern Queensland to meropenem, ceftazidime, trimethoprim\u002Fsulfamethoxazole and doxycycline by the microbroth dilution method. Journal of Global Antimicrobial Resistance. doi:10.1016\u002Fj.jgar.2017.04.012","Epidemiological cut-off value of clinical isolates of Burkholderia pseudomallei from Northern Queensland to meropenem, ceftazidime, trimethoprim\u002Fsulfamethoxazole and doxycycline by the microbroth dilution method","Maloney, Engler, Norton","Journal of Global Antimicrobial Resistance",2017,"10.1016\u002Fj.jgar.2017.04.012",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Angus (2013). Faculty Opinions recommendation of In vitro activities of amoxicillin-clavulanate, doxycycline, ceftazidime, imipenem, and trimethoprim-sulfamethoxazole against biofilm of Brazilian strains of Burkholderia pseudomallei.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.718116189.793484253","Faculty Opinions recommendation of In vitro activities of amoxicillin-clavulanate, doxycycline, ceftazidime, imipenem, and trimethoprim-sulfamethoxazole against biofilm of Brazilian strains of Burkholderia pseudomallei.","Angus","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2013,"10.3410\u002Ff.718116189.793484253",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Peeters, Nelis, Coenye (2009). In vitro activity of ceftazidime, ciprofloxacin, meropenem, minocycline, tobramycin and trimethoprim\u002Fsulfamethoxazole against planktonic and sessile Burkholderia cepacia complex bacteria. Journal of Antimicrobial Chemotherapy. doi:10.1093\u002Fjac\u002Fdkp253","In vitro activity of ceftazidime, ciprofloxacin, meropenem, minocycline, tobramycin and trimethoprim\u002Fsulfamethoxazole against planktonic and sessile Burkholderia cepacia complex bacteria","Peeters, Nelis, Coenye","Journal of Antimicrobial Chemotherapy",2009,"10.1093\u002Fjac\u002Fdkp253",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Đặc điểm dịch tễ học và nguồn lây nhiễm chính của vi khuẩn Burkholderia pseudomallei là gì?","B. pseudomallei là vi khuẩn hoại sinh tồn tại tự nhiên trong đất ẩm và nước bề mặt ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới (đặc biệt là Đông Nam Á và miền Bắc Australia), lây nhiễm mạnh nhất vào mùa mưa lũ.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao bệnh Whitmore được mệnh danh là 'kẻ bắt chước vĩ đại' (The Great Mimicker)?","Vì triệu chứng lâm sàng của bệnh rất đa dạng, không đặc hiệu (sốt cao, viêm phổi, áp xe gan lách, viêm xương tủy, viêm mô tế bào), dễ bị chẩn đoán nhầm với bệnh lao, viêm phổi thông thường hoặc nhiễm trùng huyết do tụ cầu.",{"question":51,"answer":52},"Phác đồ điều trị kháng sinh chuẩn đối với bệnh Whitmore gồm những giai đoạn nào?","Phác đồ gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn tấn công đường tĩnh mạch (ít nhất 2 tuần bằng Ceftazidime hoặc Meropenem) nhằm giảm nguy cơ tử vong cấp tính, tiếp nối bằng Giai đoạn duy trì đường uống (từ 3 đến 6 tháng bằng Trimethoprim-sulfamethoxazole \u002F Co-trimoxazole) để ngăn ngừa bệnh tái phát.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"sốc nhiễm khuẩn","tỷ lệ tử vong","bệnh thận mạn tính","nghiện rượu mạn tính","nhiễm khuẩn huyết","nhiễm khuẩn nặng",6,false,"PUBLISHED","2024-12-19T04:34:26.270+00:00","2026-09-03T03:09:11.236+00:00","2026-09-03T03:09:10.856+00:00",359,[72,75,78,81,84,93,96,98,101,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sàng lọc","Sàng lọc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sàng lọc",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":20,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"bất bình đẳng sức khỏe","Bất bình đẳng sức khỏe: Nguyên nhân xã hội, chỉ số đo lường và can thiệp","Health Inequality","Bất bình đẳng sức khỏe là sự khác biệt có hệ thống và có thể đo lường được về tình trạng sức khỏe, tuổi thọ và khả năng tiếp cận dịch vụ y tế giữa các nhóm dân cư trong xã hội.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vốn xã hội","Vốn xã hội là gì? Các công bố khoa học về Vốn xã hội",{"id":59,"title":97,"term":59,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"Tỷ lệ tử vong là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cấu trúc quần thể","Cấu trúc quần thể là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cấu trúc quần thể",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":104,"definition":105,"discipline":20,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"sỏi thận","Sỏi thận là gì? Phân loại, nguyên nhân và cách điều trị","kidney stones","Sỏi thận là khối khoáng chất rắn kết tinh bất thường trong đài bể thận, phổ biến nhất là sỏi canxi oxalat và axit uric, điều trị bằng tán sỏi ít xâm lấn và thay đổi lối sống phòng tái phát.",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":20,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"catheter tĩnh mạch ngoại vi","Catheter tĩnh mạch ngoại vi: Phân loại và chăm sóc","Peripheral Intravenous Catheter","Catheter tĩnh mạch ngoại vi (PIVC) là một ống thông y tế mềm được luồn qua da vào lòng tĩnh mạch ngoại vi nhằm thiết lập đường truyền trực tiếp để đưa thuốc, dịch truyền, máu và các chế phẩm máu vào hệ tuần hoàn."]