[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vkorc1{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vkorc1":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":63,"keywordCount":56,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"vkorc1","Vkorc1 là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","VKORC1 là gene mã hóa enzyme tham gia chu trình tái sinh vitamin K, giữ vai trò thiết yếu trong quá trình hoạt hóa các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K. VKORC1 cũng là đích tác dụng của thuốc chống đông warfarin và có ảnh hưởng di truyền quan trọng đến đáp ứng liều thuốc giữa các cá thể. ","\u003Ch2>Định nghĩa và đặc điểm sinh học phân tử của VKORC1\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>VKORC1 (Vitamin K epoxide reductase complex subunit 1) là một protein màng tích hợp nằm tại lưới nội chất của tế bào gan, đóng vai trò xúc tác chủ chốt trong chu trình khử và tái sinh vitamin K. Đây là quá trình sinh hóa bắt buộc để duy trì hoạt tính sinh học của hàng loạt protein phụ thuộc vitamin K, đặc biệt là các yếu tố đông máu thiết yếu trong huyết tương người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gene \u003Cem>VKORC1\u003C\u002Fem> ở người định vị trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số mười sáu, bao gồm ba exon mã hóa cho chuỗi polypeptide dài một trăm sáu mươi ba axit amin. Protein VKORC1 sở hữu bốn đoạn xoắn xuyên màng và chứa mô-típ axit amin CXXC bảo tồn cao (Cys132 và Cys135), đóng vai trò như một trung tâm oxy hóa khử chuyển giao điện tử để khử nhóm epoxide của vitamin K thành quinone và hydroquinone.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự toàn vẹn chức năng của VKORC1 là điều kiện tiên quyết cho quá trình đông máu bình thường. Khi enzyme này bị đột biến làm mất hoạt tính hoặc bị ức chế bởi các hợp chất ngoại sinh, cơ thể sẽ rơi vào tình trạng suy giảm nghiêm trọng các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K, dẫn đến hội chứng xuất huyết đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh hóa trong chu trình vitamin K và phản ứng gamma-carboxyl hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chu trình vitamin K là một chuỗi phản ứng enzym tuần hoàn khép kín, trong đó vitamin K liên tục chuyển hóa qua lại giữa các trạng thái oxy hóa và khử nhằm cung cấp năng lượng cho phản ứng carboxyl hóa các tiền chất protein đông máu. Vai trò xúc tác của VKORC1 được thể hiện qua sơ đồ chuyển hóa phân tử:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Vitamin K epoxide} \\xrightarrow{VKORC1} \\text{Vitamin K quinone} \\xrightarrow{Reductase} \\text{Vitamin K hydroquinone}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong chu trình này, dạng vitamin K hydroquinone (dạng khử hoàn toàn) đóng vai trò là cơ chất đồng yếu tố bắt buộc cho enzyme gamma-glutamyl carboxylase (GGCX). Enzyme GGCX xúc tác phản ứng gắn thêm nhóm carboxyl vào các gốc glutamate (Glu) của các tiền protein đông máu để biến đổi chúng thành các gốc gamma-carboxyglutamate (Gla).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhờ cấu trúc Gla tích điện âm, các yếu tố đông máu mới có khả năng gắn kết với các ion canxi hóa trị hai và neo chặt lên bề mặt màng phospholipid của tiểu cầu hoạt hóa, từ đó hình thành các phức hợp tenase và prothrombinase để tạo ra thrombin và cục máu đông fibrin. Trong quá trình carboxyl hóa này, vitamin K hydroquinone bị oxy hóa trở lại thành vitamin K 2,3-epoxide (dạng bất hoạt). Khi đó, enzyme VKORC1 lập tức thực hiện phản ứng khử để tái sinh vitamin K hydroquinone, khép kín chu trình sinh học.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Giai đoạn phản ứng\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chất chuyển hóa tham gia\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Enzyme xúc tác chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Ý nghĩa sinh lý\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khử epoxide\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vitamin K epoxide thành quinone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>VKORC1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khởi động tái sinh vitamin K\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khử quinone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vitamin K quinone thành hydroquinone\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>VKORC1 và enzyme khử phụ trợ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tạo đồng yếu tố hoạt tính cho GGCX\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Gamma-carboxyl hóa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển gốc Glu thành Gla\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gamma-glutamyl carboxylase\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kích hoạt khả năng gắn canxi của yếu tố đông máu\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác dụng dược lý của thuốc chống đông coumarin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các thuốc chống đông đường uống kinh điển thuộc nhóm coumarin như warfarin, acenocoumarol và phenprocoumon phát huy tác dụng điều trị thông qua việc ức chế cạnh tranh trực tiếp enzyme VKORC1 tại tế bào gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phân tử warfarin đi vào túi liên kết cơ chất của VKORC1 và phong bế trung tâm oxy hóa khử CXXC, ngăn chặn quá trình chuyển giao electron cần thiết để khử vitamin K epoxide. Sự ức chế này làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn dự trữ vitamin K hydroquinone nội bào, dẫn đến đình trệ phản ứng gamma-carboxyl hóa các yếu tố đông máu huyết tương mới được tổng hợp gồm yếu tố II (prothrombin), yếu tố VII, yếu tố IX và yếu tố X.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều quan trọng trên lâm sàng là warfarin không hề có tác dụng phá hủy hay làm bất hoạt các yếu tố đông máu đã hoàn thiện đang lưu hành trong tuần hoàn. Do đó, tác dụng chống đông máu đầy đủ chỉ xuất hiện sau khi các yếu tố đông máu có sẵn bị phân rã sinh học tự nhiên theo thời gian bán thải sinh lý, tạo nên khoảng trễ dược lực học điển hình kéo dài từ vài ngày sau liều khởi đầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đa hình di truyền gen VKORC1 và dược động học liều warfarin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Đáp ứng lâm sàng với thuốc chống đông warfarin biểu hiện sự biến thiên rất lớn giữa các cá thể, trong đó các yếu tố di truyền giải thích phần lớn sự khác biệt về liều điều trị cần thiết để đạt chỉ số INR mục tiêu. Gene \u003Cem>VKORC1\u003C\u002Fem> là chỉ dấu di truyền có ảnh hưởng mạnh nhất đến độ nhạy cảm của người bệnh với thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Biến thể di truyền nổi tiếng nhất nằm tại vùng điều hòa phiên mã (promoter) của gen, được định danh là -1639G&gt;A (mã số biến thể rs9923231). Biến thể này làm suy giảm đáng kể ái lực gắn kết của các yếu tố phiên mã nhân tế bào vào promoter, dẫn đến giảm lượng mRNA và giảm tổng hợp protein enzyme VKORC1 trong tế bào gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Do số lượng enzyme đích bị suy giảm bẩm sinh, những người mang alen A chỉ cần nồng độ warfarin thấp hơn nhiều để đạt mức ức chế mong muốn, đồng nghĩa với việc họ có độ nhạy cảm rất cao với thuốc chống đông:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểu gen GG (nhóm liều cao):\u003C\u002Fstrong> Mức biểu hiện enzyme bình thường, bệnh nhân tương đối đề kháng và cần liều duy trì cao để đạt ngưỡng chống đông.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểu gen GA (nhóm liều trung bình):\u003C\u002Fstrong> Mức độ biểu hiện enzyme trung gian, nhu cầu liều thuốc ở mức trung bình của quần thể.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểu gen AA (nhóm liều thấp):\u003C\u002Fstrong> Mức biểu hiện enzyme bị giảm sút nghiêm trọng, bệnh nhân cực kỳ nhạy cảm và đối mặt với nguy cơ xuất huyết cao nếu dùng liều chuẩn ban đầu mà không giảm liều.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Đột biến cấu trúc gây kháng thuốc warfarin\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các đa hình vùng promoter làm thay đổi số lượng enzyme, các đột biến điểm trong vùng exon mã hóa chuỗi axit amin của protein VKORC1 có thể làm thay đổi trực tiếp cấu trúc không gian ba chiều của túi gắn thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong công trình nghiên cứu bản lề công bố trên tạp chí \u003Cem>Nature\u003C\u002Fem>, Rost và cộng sự (2004) đã phát hiện ra các đột biến thay thế axit amin trong gen VKORC1 (tiêu biểu như Asp36Tyr và Leu128Arg) là nguyên nhân di truyền trực tiếp gây ra hội chứng kháng thuốc chống đông coumarin có tính gia đình và hội chứng thiếu hụt nhiều yếu tố đông máu kết hợp. Các biến đổi cấu trúc này khiến phân tử warfarin không thể chèn vào vị trí ức chế enzyme nhưng vẫn bảo tồn được một phần hoạt tính xúc tác khử vitamin K, đòi hỏi liều điều trị cao gấp nhiều lần so với bình thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Mô hình định liều dược di truyền học và khuyến cáo CPIC\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhằm giải quyết bài toán biến thiên liều và giảm thiểu biến cố chảy máu đe dọa tính mạng trong giai đoạn bắt đầu dùng thuốc, Hiệp hội Dược di truyền học Quốc tế IWPC (2009) đã xây dựng thuật toán tiên đoán liều warfarin dựa trên sự tích hợp thông tin kiểu gen VKORC1 (-1639G&gt;A), kiểu gen enzyme chuyển hóa thuốc CYP2C9 (*2, *3) cùng các biến số lâm sàng như tuổi, chiều cao, cân nặng và các thuốc phối hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu trên hơn 4.000 bệnh nhân từ các trung tâm y khoa toàn cầu của IWPC (2009) đã chứng minh rằng thuật toán dược di truyền học vượt trội vượt bậc so với các phương pháp chỉnh liều thực nghiệm kinh nghiệm, đặc biệt chính xác ở nhóm bệnh nhân cần liều rất thấp hoặc liều rất cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Dựa trên các bằng chứng thử nghiệm lâm sàng vững chắc, hướng dẫn thực hành của Hiệp hội Triển khai Dược di truyền Lâm sàng CPIC do Johnson và cộng sự (2017) cập nhật đã đưa ra các khuyến cáo định lượng cụ thể về việc điều chỉnh giảm liều ban đầu ở bệnh nhân mang alen biến thể VKORC1, giúp rút ngắn thời gian chuẩn độ đạt INR và bảo đảm an toàn cho người bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm phân bố dịch tễ học di truyền theo chủng tộc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tần suất xuất hiện của alen nhạy cảm -1639A phân bố rất không đồng đều giữa các nhóm dân số trên thế giới, tạo nên sự phân hóa sâu sắc về nhu cầu liều warfarin giữa các vùng địa lý:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Quần thể chủng tộc\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Tần suất alen A (-1639A)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đặc điểm đáp ứng liều warfarin trung bình\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Người châu Á (Đông Á và Đông Nam Á)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao (thường chiếm ưu thế áp đảo)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Nhạy cảm cao với warfarin, liều duy trì trung bình rất thấp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Người da trắng gốc Âu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Mức độ trung bình (khoảng một nửa quần thể)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Liều dao động rộng theo kiểu gen phân bố đa dạng\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Người da đen gốc Phi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất thấp (alen G chiếm ưu thế)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít nhạy cảm với warfarin theo cơ chế promoter, liều trung bình cao hơn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Đặc điểm dịch tễ này giải thích vì sao bệnh nhân châu Á, bao gồm người Việt Nam, thường cần liều khởi đầu và liều duy trì warfarin thấp hơn đáng kể so với các phác đồ chuẩn được phát triển từ các nước phương Tây.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quy trình xét nghiệm kiểu gen trong thực hành y học chính xác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên y học cá thể hóa, việc xét nghiệm kiểu gen VKORC1 được thực hiện dễ dàng thông qua các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại như PCR khuếch đại gen kết hợp đầu dò huỳnh quang TaqMan, giải trình tự gen Sanger hoặc giải trình tự thế hệ mới (NGS). Mẫu bệnh phẩm phổ biến là mẫu máu tĩnh mạch chống đông EDTA hoặc mẫu dịch phết niêm mạc miệng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Kết quả giải trình tự kiểu gen được tích hợp trực tiếp vào hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng điện tử tại các bệnh viện lớn, cho phép bác sĩ kê đơn tiếp cận ngay lập tức khuyến cáo liều tối ưu cho từng cá thể người bệnh trước khi viên thuốc chống đông đầu tiên được dùng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Triển vọng nghiên cứu và sự phát triển của thuốc chống đông thế hệ mới\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù warfarin vẫn là thuốc chống đông quan trọng trong chỉ định thay van tim cơ học và hội chứng kháng phospholipid, sự ra đời của các thuốc chống đông đường uống tác động trực tiếp (DOAC) như dabigatran, rivaroxaban và apixaban đã mang lại lựa chọn điều trị tiện lợi hơn mà không phụ thuộc vào gen VKORC1. Tuy nhiên, VKORC1 vẫn tiếp tục là mô hình nghiên cứu kinh điển về tương tác giữa cấu trúc protein màng lưới nội chất, cơ chế sinh hóa học và ứng dụng chuyển dịch dược di truyền học từ phòng thí nghiệm ra giường bệnh.\u003C\u002Fp>\n","VKORC1",[19,17,20],"vitamin K epoxide reductase complex subunit 1","gene VKORC1","VKORC1 (Vitamin K epoxide reductase complex subunit 1) là gene mã hóa tiểu đơn vị then chốt của phức hợp enzyme vitamin K epoxide reductase tại màng lưới nội chất tế bào gan, chịu trách nhiệm xúc tác phản ứng khử vitamin K 2,3-epoxide thành vitamin K hydroquinone trong chu trình đông máu.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Rost, S., et al. (2004). Mutations in VKORC1 cause warfarin resistance and multiple coagulation factor deficiency type 2. Nature, 427(6974), 537-541.","Mutations in VKORC1 cause warfarin resistance and multiple coagulation factor deficiency type 2","Rost, S., et al.","Nature",2004,"10.1038\u002Fnature02214",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Klein, T. E., et al. (2009). Estimation of the Warfarin Dose with Clinical and Pharmacogenetic Data. New England Journal of Medicine, 360(8), 753-764.","Estimation of the Warfarin Dose with Clinical and Pharmacogenetic Data","Klein, T. E., et al.","New England Journal of Medicine",2009,"10.1056\u002Fnejmoa0809329",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Johnson, J. A., et al. (2017). Clinical Pharmacogenetics Implementation Consortium (CPIC) Guideline for Pharmacogenetics-Guided Warfarin Dosing: 2017 Update. Clinical Pharmacology & Therapeutics, 102(3), 397-404.","Clinical Pharmacogenetics Implementation Consortium (CPIC) Guideline for Pharmacogenetics‐Guided Warfarin Dosing: 2017 Update","Johnson, J. A., et al.","Clinical Pharmacology & Therapeutics",2017,"10.1002\u002Fcpt.668",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Biến thể di truyền rs9923231 (-1639G>A) trên gen VKORC1 ảnh hưởng thế nào đến liều warfarin?","Biến thể allele A tại vị trí -1639 làm suy giảm ái lực gắn của các yếu tố phiên mã vào vùng promoter gen VKORC1, dẫn đến giảm tổng hợp enzyme VKOR. Người mang kiểu gen AA nhạy cảm cao với warfarin và chỉ cần liều thấp hơn đáng kể so với người mang kiểu gen GG.",{"question":50,"answer":51},"Vì sao đột biến vùng mã hóa của VKORC1 lại gây nên hiện tượng kháng thuốc warfarin?","Các đột biến điểm trong vùng mã hóa như Asp36Tyr làm thay đổi cấu trúc không gian của túi liên kết warfarin trên enzyme, ngăn cản thuốc gắn vào ức chế enzyme nhưng vẫn duy trì hoạt tính khử vitamin K, khiến bệnh nhân cần liều warfarin rất cao mới có đáp ứng.",{"question":53,"answer":54},"Mô hình dược di truyền học tích hợp cả VKORC1 và CYP2C9 mang lại lợi ích gì so với chỉnh liều thực nghiệm?","Mô hình dược di truyền học ước tính chính xác liều warfarin ổn định ngay từ khi bắt đầu điều trị, rút ngắn thời gian đạt ngưỡng INR mục tiêu và giảm thiểu nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng do quá liều trong giai đoạn khởi trị ban đầu.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":60,"researcherId":10,"name":61,"imageUrl":62},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-09-30T02:28:04.148+00:00","2026-09-18T14:04:48.225+00:00","2025-10-23T04:40:21.189+00:00",140,[71,80,86,91,97,102,108,114,119,124],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":92,"title":93,"term":94,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":103,"title":104,"term":105,"englishTitle":106,"definition":107,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":109,"title":110,"term":111,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":122,"definition":123,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":125,"definition":127,"discipline":22,"disciplineCode":76,"disciplineLabel":77,"disciplineColor":78,"disciplineIcon":79},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]