[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vitamin{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vitamin":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"vitamin","Vitamin là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Vitamin là nhóm hợp chất hữu cơ vi lượng thiết yếu mà cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp đủ với số lượng cần thiết, đóng vai trò xúc tác sinh hóa và...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vitamin\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Vitamin\u003C\u002Fem>) là nhóm hợp chất hữu cơ vi lượng thiết yếu mà cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp đủ với số lượng cần thiết, đóng vai trò xúc tác sinh hóa và coenzyme trong các phản ứng chuyển hóa cơ bản.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và tính chất lý hóa căn bản\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vitamin được phân loại theo tính chất hòa tan thành hai nhóm chính: nhóm vitamin tan trong nước và nhóm vitamin tan trong chất béo. Sự khác biệt về độ tan quyết định cơ chế hấp thu, vận chuyển, dự trữ và đào thải của từng loại trong cơ thể sinh vật.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm vitamin tan trong chất béo bao gồm vitamin A (retinoid), vitamin D (calciferol), vitamin E (tocopherol) và vitamin K (phylloquinone\u002Fmenaquinone). Các chất này được hấp thu cùng với chất béo qua màng ruột non, được đóng gói vào chylomicron và vận chuyển qua hệ bạch huyết. Chúng được dự trữ chủ yếu tại gan và các mô mỡ, do đó việc tích lũy quá liều có thể dẫn đến nguy cơ ngộ độc mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhóm vitamin tan trong nước gồm vitamin C (acid ascorbic) và các vitamin nhóm B phức hợp như vitamin B1 (thiamine), vitamin B2 (riboflavin), vitamin B3 (niacin), vitamin B5 (acid pantothenic), vitamin B6 (pyridoxine), vitamin B7 (biotin), vitamin B9 (folate) và vitamin B12 (cobalamin). Các vitamin này dễ dàng hòa tan trong dịch cơ thể, tham gia trực tiếp vào tuần hoàn máu và lượng dư thừa nhanh chóng được đào thải qua đường tiết niệu, đòi hỏi phải được cung cấp đều đặn qua chế độ dinh dưỡng hàng ngày.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh hóa và chức năng coenzyme\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hầu hết các vitamin nhóm B hoạt động với tư cách là tiền chất cấu trúc của các coenzyme thiết yếu trong tế bào sinh vật:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tên Vitamin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng Coenzyme hoạt tính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chuyển hóa sinh học chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B1\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thiamine pyrophosphate (TPP)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Khử carboxyl oxy hóa pyruvate và alpha-ketoglutarate trong chu trình Krebs\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>FAD và FMN\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào và phản ứng oxy hóa khử\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B3\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>NAD+ và NADP+\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Coenzyme vận chuyển hydride trong đường phân, chu trình acid citric và tổng hợp lipid\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tetrahydrofolate (THF)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chuyển giao các đơn vị một carbon trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20t%E1%BB%95ng%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} purine, thymidylate và methionine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B12\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Methylcobalamin, Adenosylcobalamin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Đồng phân hóa methylmalonyl-CoA và tái methyl hóa homocysteine thành methionine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid ascorbic\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chất khử, đồng yếu tố hydroxyl hóa proline và lysine trong tổng hợp collagen\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hội chứng thiếu hụt và độc tính quá liều\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tình trạng thiếu hụt vitamin dẫn đến các hội chứng bệnh lý đặc hiệu đã được ghi nhận trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%8Bch%20s%E1%BB%AD%20y%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Thiếu vitamin C gây bệnh scorbut với biểu hiện xuất huyết dưới da, chảy máu chân răng và chậm lành vết thương do tổn thương tổng hợp mạng lưới collagen. Thiếu vitamin B1 gây bệnh tê phù beriberi ảnh hưởng đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} ngoại biên và cơ tim. Thiếu vitamin D làm giảm hấp thu canxi và phospho ở ruột non, dẫn đến còi xương ở trẻ em và nhuyễn xương ở người trưởng thành.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ngược lại, việc lạm dụng thực phẩm chức năng bổ sung vitamin tan trong chất béo liều cao trong thời gian dài có thể gây ngộ độc nghiêm trọng. Ngộ độc vitamin A cấp tính và mạn tính gây tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, rụng tóc và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gan. Ngộ độc vitamin D gây tăng canxi huyết nặng, lắng đọng canxi tại nhu mô thận dẫn đến suy thận và vôi hóa các mạch máu lớn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nhu cầu dinh dưỡng và nguồn thực phẩm tự nhiên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhu cầu bổ sung vitamin của cơ thể thay đổi theo lứa tuổi, giới tính, trạng thái sinh lý như thai kỳ và cho con bú, cũng như mức độ vận động thể lực. Chế độ dinh dưỡng cân bằng và đa dạng là phương thức an toàn và hiệu quả nhất để đáp ứng đầy đủ nhu cầu vi chất hàng ngày:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Rau xanh đậm và củ quả có màu vàng, cam chứa hàm lượng cao beta-carotene (tiền chất vitamin A), vitamin C và folate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ngũ cốc nguyên cám, các loại đậu hạt và nấm men là nguồn cung cấp phong phú các vitamin nhóm B.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dầu thực vật, các loại hạt có dầu và mầm lúa mì cung cấp lượng lớn tocopherol (vitamin E).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cá béo, gan động vật, lòng đỏ trứng và sữa bổ sung calciferol (vitamin D) và cobalamin (vitamin B12).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hấp thu, vận chuyển và tương tác sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình hấp thu vitamin trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%91ng%20ti%C3%AAu%20h%C3%B3a%22%7D}} của người là một chuỗi các cơ chế vận chuyển đặc hiệu cao. Đối với các vitamin tan trong chất béo, sự hiện diện của muối mật và dịch tụy là điều kiện tiên quyết để tạo thành các hạt micelle hỗn hợp, giúp hòa tan và vận chuyển các phân tử kỵ nước qua lớp vi nhung mao ruột non. Bất kỳ bệnh lý nào làm giảm bài tiết mật hoặc enzym tụy (như tắc mật, xơ gan, viêm tụy mạn, bệnh celiac) đều dẫn đến hội chứng kém hấp thu chọn lọc các vitamin A, D, E, K.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với nhóm tan trong nước, cơ chế hấp thu diễn ra chủ yếu qua các protein mang màng tế bào phụ thuộc natri hoặc khuếch tán thuận hóa. Riêng vitamin B12 (cobalamin) có cơ chế hấp thu phức tạp nhất trong cơ thể: phân tử cobalamin từ thức ăn phải liên kết với yếu tố nội tại (intrinsic factor) do tế bào viền dạ dày tiết ra, sau đó phức hợp B12-yếu tố nội mới được thụ thể cubam nhận diện và hấp thu tại đoạn cuối hồi tràng. Phẫu thuật cắt dạ dày hoặc viêm teo dạ dày tự miễn làm mất yếu tố nội, dẫn đến thiếu hụt B12 gây thiếu máu hồng cầu to ác tính (Biermer).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tương tác giữa các vi chất dinh dưỡng cũng đóng vai trò quyết định đến hiệu lực sinh học của chúng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin C và Sắt:\u003C\u002Fstrong> Acid ascorbic khử ion Fe3+ thành Fe2+ trong lòng ruột non, tạo phức chelate tan giúp tăng khả năng hấp thu sắt không heme lên gấp 2 đến 3 lần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin D và Canxi:\u003C\u002Fstrong> Calcitriol (1,25-(OH)2D3) liên kết với thụ thể VDR trong nhân tế bào ruột non, kích hoạt phiên mã gen mã hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20v%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} canxi calbindin-D9k, tăng cường hấp thu canxi chủ động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin E và Vitamin C:\u003C\u002Fstrong> Tocopherol sau khi dập tắt gốc tự do lipid peroxy sẽ bị oxy hóa thành gốc tocopheroxyl; vitamin C đóng vai trò chất khử trao tặng electron để tái sinh vitamin E trở lại dạng hoạt tính ban đầu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vitamin B6, B9 và B12:\u003C\u002Fstrong> Bộ ba vitamin này phối hợp chặt chẽ trong chu trình chuyển hóa một carbon, giúp chuyển hóa chất độc trung gian homocysteine thành methionine hoặc cysteine, bảo vệ nội mô mạch máu khỏi xơ vữa.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nhu cầu khuyến nghị dinh dưỡng và phương pháp phân tích phòng thí nghiệm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các viện nghiên cứu dinh dưỡng quốc tế như Viện Y học Hoa Kỳ (IOM) và Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam định kỳ công bố bảng Nhu cầu Dinh dưỡng Khuyến nghị (RDA) và Mức Tiêu thụ Tối đa Cho phép (UL) cho từng vi chất. Bảng khuyến nghị xác lập lượng tiêu thụ hàng ngày đủ để đáp ứng nhu cầu của 97 đến 98 phần trăm cá thể khỏe mạnh trong từng nhóm tuổi:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Loại Vitamin\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày (RDA)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Mức tối đa an toàn (UL)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dấu ấn sinh học đánh giá tình trạng cơ thể\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin A\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>700–900 mcg RAE\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>3.000 mcg RAE\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Retinol huyết thanh (chuẩn &gt; 1,05 micromol\u002FL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin D\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>600–800 IU\u002Fngày (15–20 mcg)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>4.000 IU\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>25-hydroxyvitamin D [25(OH)D] huyết thanh (&gt; 50 nmol\u002FL hoặc 20 ng\u002FmL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin C\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>75–90 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2.000 mg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Acid ascorbic huyết tương (&gt; 28 micromol\u002FL)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B9 (Folate)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>400 mcg DFE\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>1.000 mcg DFE\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Folate hồng cầu (&gt; 340 nmol\u002FL) và folate huyết thanh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vitamin B12\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>2,4 mcg\u002Fngày\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chưa thiết lập (rất an toàn)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cobalamin huyết thanh kết hợp đo methylmalonic acid (MMA)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Trong phân tích hóa sinh và kiểm nghiệm thực phẩm hiện đại, kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ghép nối đầu dò khối phổ hai lần (LC-MS\u002FMS) là phương pháp tiêu chuẩn vàng để định lượng chính xác từng dạng đồng phân sinh học (vitamers) của vitamin trong huyết tương và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}. Kỹ thuật này cho phép loại trừ hoàn toàn các chất gây nhiễu ma trận, đạt giới hạn phát hiện ở mức picogram, phục vụ hiệu quả công tác chẩn đoán thiếu vi chất tiềm ẩn trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Xu hướng công nghệ bào chế và bảo vệ vi chất dinh dưỡng hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong ngành công nghệ thực phẩm và dược phẩm hiện đại, tính không bền vững của vitamin trước các tác nhân môi trường (như ánh sáng tử ngoại, nhiệt độ cao, độ ẩm và sự hiện diện của oxy không khí) là rào cản kỹ thuật lớn nhất. Để bảo toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} của các vi chất dinh dưỡng trong suốt vòng đời sản phẩm, công nghệ vi bọc (microencapsulation) và nano hóa đã được phát triển mạnh mẽ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các kỹ thuật tiên tiến như sấy phun tạo hạt với màng bao carbohydrate biến tính, nhũ tương nano lipid và bọc trong cấu trúc liposome giúp bảo vệ các vitamin nhạy cảm như vitamin C, vitamin A và acid folic khỏi bị oxy hóa sớm. Đồng thời, công nghệ nano giúp tăng cường tính hòa tan của các vitamin tan trong dầu, cải thiện đáng kể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20kh%E1%BA%A3%20d%E1%BB%A5ng%22%7D}} đường uống và kiểm soát tốc độ giải phóng hoạt chất hướng đích tại đúng vị trí hấp thu tối ưu ở ruột non.\u003C\u002Fp>","Vitamin","Vitamin là nhóm hợp chất hữu cơ vi lượng thiết yếu mà cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp đủ với số lượng cần thiết, đóng vai trò xúc tác sinh hóa và coenzyme trong các phản ứng chuyển hóa cơ bản.","NATURAL_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Shive, Lansford (1980). Roles of Vitamins as Coenzymes. Nutrition and the Adult. doi:10.1007\u002F978-1-4615-7216-9_1","Roles of Vitamins as Coenzymes","Shive, Lansford","Nutrition and the Adult",1980,"10.1007\u002F978-1-4615-7216-9_1",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Li (1986). Nutrition Intervention Studies of the Esophageal Cancer in Linxian, China. Vitamins and Cancer. doi:10.1007\u002F978-1-4612-5006-7_21","Nutrition Intervention Studies of the Esophageal Cancer in Linxian, China","Li","Vitamins and Cancer",1986,"10.1007\u002F978-1-4612-5006-7_21",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Berdanier, Adkins (2019). Water-Soluble Vitamins. Advanced Nutrition Micronutrients. doi:10.1201\u002F9780429104183-4","Water-Soluble Vitamins","Berdanier, Adkins","Advanced Nutrition Micronutrients",2019,"10.1201\u002F9780429104183-4",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Vitamin được phân loại thành hai nhóm chính nào dựa trên tính tan?","Vitamin được chia thành nhóm tan trong nước (gồm vitamin nhóm B và vitamin C) và nhóm tan trong chất béo (gồm vitamin A, D, E và K).",{"question":47,"answer":48},"Tại sao việc lạm dụng vitamin tan trong dầu lại dễ gây ngộ độc hơn vitamin tan trong nước?","Vitamin tan trong dầu được dự trữ lâu dài tại gan và mô mỡ, không dễ đào thải qua nước tiểu như vitamin tan trong nước, dẫn đến hiện tượng tích lũy quá liều.",{"question":50,"answer":51},"Chức năng sinh học then chốt của hầu hết các vitamin nhóm B là gì?","Phần lớn vitamin nhóm B hoạt động dưới dạng tiền chất của các coenzyme tham gia trực tiếp vào chu trình chuyển hóa carbohydrate, lipid và tổng hợp acid nucleic.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"sinh tổng hợp","lịch sử y học","hệ thần kinh","tổn thương tế bào","ống tiêu hóa","tế bào chất","protein vận chuyển","mô sinh học","hoạt tính sinh học","sinh khả dụng",10,true,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.295+00:00","2026-09-05T01:30:09.697+00:00","2026-09-05T01:30:09.495+00:00",355,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaempferol","Kaempferol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Kaempferol",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phenolic","Phenolic là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phenolic",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acid gallic","Acid gallic là gì? Các công bố khoa học về Acid gallic",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano silica","Nano silica là gì? Các công bố khoa học về Nano silica",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid"]