[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vitamin%20d{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vitamin d":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":68,"enrichTopicLink":69,"status":70,"createTime":71,"updateTime":72,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":73,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":74,"relateTopics":75},"vitamin d","Vitamin D là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Vitamin D (calciferol): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vitamin D\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>calciferol\u003C\u002Fem>) là nhóm secosteroid tan trong chất béo có hoạt tính nội tiết sinh học quan trọng, đóng vai trò sống còn trong việc điều hòa cân bằng nội môi calci - phospho, duy trì mật độ khoáng hóa xương và điều biến đáp ứng miễn dịch của cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hai dạng đồng phân sinh học chính và nguồn cung cấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tự nhiên và y học, vitamin D tồn tại dưới hai dạng đồng phân cấu trúc chủ yếu:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Đặc tính sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vitamin D2 (Ergocalciferol)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vitamin D3 (Cholecalciferol)\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Nguồn gốc tổng hợp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thực vật, nấm men và nấm ăn tiếp xúc với bức xạ cực tím UVB (quang phân ergosterol).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sinh tổng hợp nội sinh ở da người và động vật dưới tác dụng tia UVB; có trong dầu gan cá béo, lòng đỏ trứng.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Cấu trúc phân tử hóa học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuỗi nhánh bên có chứa một liên kết đôi C22=C23 và một nhóm methyl -CH3 tại vị trí C24.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuỗi nhánh bên bão hòa không chứa liên kết đôi hoặc nhóm methyl gắn thêm.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Hiệu lực sinh học ở người\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thời gian bán thải ngắn hơn; ái lực gắn kết với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%20v%E1%BA%ADn%20chuy%E1%BB%83n%22%7D}} DBP thấp hơn.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiệu lực sinh học cao hơn gấp 2 đến 3 lần trong việc nâng cao và duy trì nồng độ 25(OH)D huyết thanh bền vững.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Ứng dụng bổ sung lâm sàng\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thuốc bổ sung cho người ăn thuần chay hoặc chế phẩm nấm chiếu xạ tăng cường vi chất.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lựa chọn ưu tiên hàng đầu trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%E1%BB%9Bng%20d%E1%BA%ABn%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} loãng xương và dự phòng còi xương quốc tế.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Sinh tổng hợp quang hóa tại da và chu trình chuyển hóa hai bước tại gan và thận\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vitamin D là một tiền hormone thực sự vì cơ thể có thể tự tổng hợp được và phải trải qua hai bước hydroxyl hóa tuần tự để trở thành dạng có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20t%C3%ADnh%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn quang hóa tại biểu bì da:\u003C\u002Fstrong> Tiền chất 7-dehydrocholesterol (provitamin D3) hiện diện ở lớp đáy biểu bì hấp thụ photon bức xạ cực tím mặt trời UVB (bước sóng từ 290 đến 315 nm), bẻ gãy liên kết vòng B thành previtamin D3. Sau đó, dưới tác động của nhiệt độ cơ thể (37 độ C), previtamin D3 tự đồng hóa cấu trúc thành cholecalciferol (vitamin D3) và đi vào tuần hoàn mao mạch.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hydroxyl hóa thứ nhất tại gan:\u003C\u002Fstrong> Phức hợp vitamin D gắn với protein vận chuyển (Vitamin D-Binding Protein - DBP) được đưa về tế bào nhu mô gan. Tại đây, enzym microsome 25-hydroxylase (CYP2R1 và CYP27A1) gắn thêm nhóm -OH tại vị trí carbon 25 tạo thành \u003Cstrong>25-hydroxyvitamin D [25(OH)D hay Calcidiol]\u003C\u002Fstrong>. Đây là dạng lưu hành chính trong máu và là chỉ số sinh hóa chuẩn vàng phản ánh lượng dự trữ vitamin D toàn diện của cơ thể.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn hydroxyl hóa thứ hai tại thận:\u003C\u002Fstrong> Dưới sự kích thích của hormone tuyến cận giáp (PTH) và tình trạng hạ calci máu, enzym ti thể 1-alpha-hydroxylase (CYP27B1) tại tế bào ống lượn gần của thận hydroxyl hóa calcidiol tạo thành \u003Cstrong>1,25-dihydroxyvitamin D [1,25(OH)2D hay Calcitriol]\u003C\u002Fstrong>. Calcitriol là dạng hormone có hoạt tính sinh học cao nhất, gắn kết với thụ thể nội nhân VDR (Vitamin D Receptor) tại các mô đích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Tác dụng sinh lý kinh điển trên hệ cơ xương và ngoài xương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hoạt tính nội tiết của vitamin D lan tỏa rộng khắp cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều hòa hấp thu Calci và Phospho đường ruột:\u003C\u002Fstrong> Calcitriol kích hoạt phiên mã các gen mã hóa protein vận chuyển calci tại biểu mô ruột non (như kênh calci TRPV6, protein liên kết Calbindin-D9k và bơm PMCA1b), làm tăng hiệu suất hấp thu calci từ thức ăn từ mức 10-15% lên 30-40%.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tái hấp thu khoáng tại ống thận và tái tạo xương:\u003C\u002Fstrong> Calcitriol phối hợp với PTH tăng tái hấp thu calci ở ống thận xa; tại xương, điều hòa cân bằng giữa hoạt động hủy cốt bào và tạo cốt bào, đảm bảo quá trình khoáng hóa tinh thể hydroxyapatite vững chắc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều biến miễn dịch và kháng viêm:\u003C\u002Fstrong> Thụ thể VDR biểu hiện trên hầu hết các tế bào miễn dịch (đại thực bào, tế bào đuôi gai, lympho B và T). Vitamin D kích thích đại thực bào sản sinh các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22peptide%20kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} tự nhiên (Cathelicidin LL-37 và Defensins) chống vi khuẩn lao và virus; đồng thời ức chế phản ứng quá mức của tế bào lympho Th1\u002FTh17, giảm giải phóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cytokine%20g%C3%A2y%20vi%C3%AAm%22%7D}} (cắt cơn bão cytokine).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sức khỏe tim mạch và thần kinh:\u003C\u002Fstrong> Ức chế hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone (RAAS) giúp hạ huyết áp; bảo vệ tế bào thần kinh khỏi stress oxy hóa và giảm nguy cơ sa sút trí tuệ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Khuyến cáo nhu cầu bổ sung và ngưỡng an toàn độc tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo Viện Hàn lâm Y học Hoa Kỳ (NAM) và Hội Nội tiết quốc tế, tình trạng vitamin D huyết thanh được phân loại: Thiếu hụt khi nồng độ 25(OH)D &lt; 20 ng\u002FmL (50 nmol\u002FL); Thiếu thứ lâm sàng từ 20 đến 29 ng\u002FmL; Đầy đủ tối ưu từ 30 đến 50 ng\u002FmL (75 - 125 nmol\u002FL). Nhu cầu khuyến nghị hàng ngày (RDA) là 600 - 800 IU đối với trẻ em và người lớn, có thể tăng lên 1000 - 2000 IU\u002Fngày cho người cao tuổi hoặc ít tiếp xúc ánh nắng. Ngưỡng dung nạp tối đa an toàn (UL) là 4000 IU\u002Fngày; ngộ độc vitamin D chỉ xảy ra khi lạm dụng liều cực cao trên 10000 - 40000 IU\u002Fngày kéo dài, gây tăng calci huyết cấp tính, vôi hóa mô mềm và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20th%E1%BA%ADn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>","Vitamin D","calciferol",[18,20,21,22],"cholecalciferol","vitamin D3","secosteroid","Vitamin D là nhóm secosteroid tan trong chất béo có hoạt tính nội tiết sinh học quan trọng, đóng vai trò sống còn trong việc điều hòa cân bằng nội môi calci - phospho, duy trì mật độ khoáng hóa xương và điều biến đáp ứng miễn dịch của cơ thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Zhang (2010). The efficacy of calcitriol and vitamin D3 supplementation on calcium metabolism and bone turnover markers in Shanghai postmenopausal women. Bone.","The efficacy of calcitriol and vitamin D3 supplementation on calcium metabolism and bone turnover markers in Shanghai postmenopausal women","Zhang, Huang, Zhang","Bone",2010,"10.1016\u002Fj.bone.2010.09.253",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"N (2015). Effect of vitamin D supplementation on glucose metabolism, immune function and bone turnover in children with vitamin D deficiency. Bone Abstracts.","Effect of vitamin D supplementation on glucose metabolism, immune function and bone turnover in children with vitamin D deficiency","N, J, M et al.","Bone Abstracts",2015,"10.1530\u002Fboneabs.4.p164",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":10},"Su (2023). Methotrexate Chemotherapy Causes Growth Impairments, Vitamin D Deficiency, Bone Loss, and Altered Intestinal Metabolism—Effects of Calcitriol Supplementation. Cancers.","Methotrexate Chemotherapy Causes Growth Impairments, Vitamin D Deficiency, Bone Loss, and Altered Intestinal Metabolism—Effects of Calcitriol Supplementation","Su, Lee, Xu et al.","Cancers",2023,"10.3390\u002Fcancers15174367",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Sự khác biệt về hiệu lực sinh học giữa Vitamin D2 và Vitamin D3 là gì?","Vitamin D3 (Cholecalciferol) có thời gian bán thải dài hơn và hiệu lực sinh học cao hơn gấp 2 đến 3 lần trong việc nâng cao và duy trì nồng độ 25(OH)D huyết thanh so với Vitamin D2.",{"question":52,"answer":53},"Chỉ số xét nghiệm nào phản ánh chính xác nhất tình trạng vitamin D của cơ thể?","Nồng độ 25-hydroxyvitamin D [25(OH)D hay Calcidiol] trong huyết thanh là chỉ số chuẩn vàng phản ánh tổng lượng vitamin D dự trữ từ cả nguồn tổng hợp qua da và chế độ ăn.",{"question":55,"answer":56},"Vitamin D điều hòa và tăng cường hệ miễn dịch theo cơ chế nào?","Gắn vào thụ thể VDR trên bạch cầu, kích thích sản sinh các peptide kháng khuẩn Cathelicidin LL-37 và Defensins, đồng thời ức chế cytokine tiền viêm phòng ngừa bão cytokine.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[62,63,64,65,66,67],"protein vận chuyển","hướng dẫn điều trị","hoạt tính sinh học","peptide kháng khuẩn","cytokine gây viêm","suy giảm chức năng thận",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:20.639+00:00","2026-09-03T10:08:29.433+00:00","2026-09-03T10:08:29.160+00:00",313,[76,79,89,99,105,108,118,121,130,135],{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":94,"disciplineCode":95,"disciplineLabel":96,"disciplineColor":97,"disciplineIcon":98},"nấm rơm","Nấm rơm là gì? Đặc điểm sinh học, quy trình trồng và giá trị dinh dưỡng","Paddy Straw Mushroom","Nấm rơm (Volvariella volvacea) là loài nấm ăn bậc cao thuộc họ Pluteaceae, ưa nhiệt độ cao và được nuôi trồng phổ biến trên cơ chất rơm rạ hoai mục tại các vùng nhiệt đới châu Á.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"vi tảo","Vi tảo là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Vi tảo","Vi tảo","microalgae","Vi tảo là nhóm sinh vật quang hợp đơn bào hoặc tập đoàn có kích thước hiển vi, có hiệu suất cố định carbon cao và tổng hợp nhiều hợp chất sinh học giá trị.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":111,"definition":112,"discipline":113,"disciplineCode":114,"disciplineLabel":115,"disciplineColor":116,"disciplineIcon":117},"chiết xuất ethanol","Chiết xuất ethanol là gì? Nguyên lý, quy trình và ứng dụng công nghiệp","ethanol extraction","Chiết xuất ethanol là phương pháp tách chiết các hợp chất hoạt tính sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng cách sử dụng ethanol hoặc dung dịch ethanol-nước làm dung môi hòa tan có chọn lọc.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lithium","Lithium là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan đến Lithium",{"id":122,"title":123,"term":124,"englishTitle":122,"definition":125,"discipline":24,"disciplineCode":126,"disciplineLabel":127,"disciplineColor":128,"disciplineIcon":129},"resveratrol","Resveratrol là gì? Nguồn gốc, tác dụng dược lý và sinh khả dụng","Resveratrol","Resveratrol (3,5,4'-trihydroxystilbene) là một hợp chất polyphenol tự nhiên thuộc phân nhóm stilbenoid, được tổng hợp bởi nhiều loài thực vật như một phytoalexin nhằm tự bảo vệ chống lại sự tấn công của nấm bệnh, vi khuẩn và tổn thương bức xạ tia cực tím.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":131,"title":132,"term":131,"englishTitle":133,"definition":134,"discipline":84,"disciplineCode":85,"disciplineLabel":86,"disciplineColor":87,"disciplineIcon":88},"axit gallic","Axit gallic là gì? Cấu trúc, tính chất chống oxy hóa và ứng dụng","Gallic Acid","Axit gallic (axit 3,4,5-trihydroxybenzoic) là một axit hữu cơ phenolic thuộc nhóm polyphenol tự nhiên có công thức phân tử C7H6O5, hiện diện phổ biến trong lá chè, hạt sồi và vỏ cây với hoạt tính chống oxy hóa vượt trội.",{"id":136,"title":137,"term":136,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tử","Phân tử là gì? Một số nghiên cứu khoa học về Phân tử"]