[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vitamin%20a{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vitamin%20a":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":58,"status":59,"createTime":60,"updateTime":61,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"wikidataId":10,"relateTopics":63},"vitamin a","Vitamin a là gì? Các công bố khoa học về Vitamin a","Vitamin A là nhóm vitamin tan trong chất béo, gồm retinol và beta-carotene, thiết yếu cho thị lực, miễn dịch, tăng trưởng và sức khỏe biểu mô. Dạng hoạt hóa có trong thực phẩm động vật, dạng tiền vitamin A từ thực vật sẽ chuyển hóa trong cơ thể thành dạng sử dụng được.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vitamin A\u003C\u002Fstrong> là một nhóm các hợp chất isoprenoid tan trong chất béo có hoạt tính sinh học thiết yếu đối với cơ thể con người. Nhóm này tồn tại dưới hai dạng chính: vitamin A hoạt động sẵn (retinol, retinal và acid retinoic) có trong thực phẩm nguồn gốc động vật và các carotenoid tiền vitamin A (đặc biệt là \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-carotene) có trong các loại rau quả thực vật màu vàng, cam và xanh thẫm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hấp thu và chuyển hóa sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng hợp của Blomhoff và Blomhoff (2006) cùng Tanumihardjo (2011), quá trình chuyển hóa vitamin A diễn ra qua nhiều bước sinh hóa chặt chẽ:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hấp thu tại ruột non:\u003C\u002Fstrong> Retinyl ester và \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-carotene được nhũ tương hóa bởi acid mật, hấp thu vào tế bào biểu mô niêm mạc ruột và đóng gói vào các hạt vi thể chylomicron.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vận chuyển và dự trữ:\u003C\u002Fstrong> Chylomicron vận chuyển retinoid qua hệ bạch huyết về gan. Tại các tế bào hình sao ở gan, khoảng phần lớn vitamin A của cơ thể được dự trữ dưới dạng retinyl palmitate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Huy động vào tuần hoàn:\u003C\u002Fstrong> Khi mô ngoại vi có nhu cầu, retinol liên kết với protein gắn retinol (RBP) và transthyretin trong huyết tương để vận chuyển đến các tế bào đích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh lý then chốt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vitamin A đảm nhiệm ba chức năng sinh học cốt lõi trong cơ thể:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chu trình thị giác tại võng mạc:\u003C\u002Fstrong> 11-\u003Cem>cis\u003C\u002Fem>-retinal kết hợp với protein opsin trong tế bào que để tạo thành sắc tố cảm quang rhodopsin, cho phép mắt thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu. Khi bị kích thích bởi photon ánh sáng, rhodopsin phân rã và tạo xung thần kinh thị giác lên não bộ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Biệt hóa tế bào và biểu mô:\u003C\u002Fstrong> Dạng acid retinoic đóng vai trò như một phân tử truyền tín hiệu hormone, gắn vào thụ thể nhân RAR (Retinoic Acid Receptor) và RXR (Retinoid X Receptor) để điều hòa sự biểu hiện gen, duy trì cấu trúc toàn vẹn của niêm mạc đường hô hấp, tiêu hóa và tiết niệu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Vitamin A duy trì chức năng hàng rào biểu mô chống nhiễm trùng và thúc đẩy sự sinh sản, biệt hóa của tế bào lympho T và B.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Nguồn cung cấp và nhu cầu dinh dưỡng\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Nhóm thực phẩm\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Dạng tồn tại chính\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Thực phẩm tiêu biểu\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nguồn gốc động vật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Retinol và Retinyl ester\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Gan động vật, dầu gan cá tuyết, lòng đỏ trứng, sữa toàn phần\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nguồn gốc thực vật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Provitamin A (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\beta\u003C\u002Fscript>-carotene)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cà rốt, bí đỏ, khoai lang vàng, gấc, đu đủ chín, rau cải xoăn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hậu quả của thiếu hụt và ngộ độc\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu kinh điển của Alfred Sommer (1992) trên The Lancet đã chứng minh thiếu hụt vitamin A là nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa có thể phòng ngừa được ở trẻ em và làm tăng tỷ lệ tử vong do sởi và tiêu chảy cấp. Ngược lại, việc bổ sung quá liều các chế phẩm vitamin A hoạt động sẵn có thể dẫn đến hội chứng ngộ độc cấp hoặc mạn tính, gây tăng áp lực nội sọ, quái thai và xơ gan.\u003C\u002Fp>","Vitamin A","vitamin A","Vitamin A là một nhóm các hợp chất hữu cơ tan trong chất béo không bão hòa bao gồm retinol, retinal, acid retinoic và các tiền chất carotenoid tiền vitamin A (chủ yếu là beta-carotene), đóng vai trò thiết yếu đối với thị giác, sự biệt hóa tế bào biểu mô và chức năng miễn dịch.","NATURAL_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Tanumihardjo, S. A. (2011). Vitamin A: biomarkers of nutrition for development. The American Journal of Clinical Nutrition, 94(2), 658S-665S.","Vitamin A: biomarkers of nutrition for development","Tanumihardjo","The American Journal of Clinical Nutrition",2011,"10.3945\u002Fajcn.110.005777",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Sommer, A. (1992). Vitamin A deficiency and childhood mortality. The Lancet, 339(8797), 864-865.","Vitamin A deficiency and childhood mortality","Sommer","The Lancet",1992,"10.1016\u002F0140-6736(92)90298-h",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Blomhoff, R., & Blomhoff, H. K. (2006). Overview of retinoid metabolism and function. Journal of Neurobiology, 66(7), 606-630.","Overview of retinoid metabolism and function","Blomhoff, Blomhoff","Journal of Neurobiology",2006,"10.1002\u002Fneu.20242",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Vitamin A dạng tiền chất và dạng hoạt động sẵn có khác nhau như thế nào?","Vitamin A dạng hoạt động sẵn (preformed vitamin A gồm retinol và retinyl ester) có nguồn gốc từ động vật (gan động vật, dầu cá, lòng đỏ trứng, sữa). Dạng tiền chất (provitamin A carotenoids, đặc biệt là beta-carotene) có trong thực vật (cà rốt, bí đỏ, đu đủ, rau xanh đậm) và cần được cơ thể chuyển hóa thành retinol tại niêm mạc ruột.",{"question":48,"answer":49},"Thiếu vitamin A gây ra những bệnh lý gì?","Thiếu hụt vitamin A dẫn đến bệnh quáng gà (giảm thị lực trong bóng tối), khô mắt (xerophthalmia), loét nhuyễn giác mạc gây mù lòa vĩnh viễn, tăng sừng hóa nang lông và làm suy giảm nghiêm trọng hệ miễn dịch ở trẻ em dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong do sởi và tiêu chảy.",{"question":51,"answer":52},"Ngộ độc vitamin A (Hypervitaminosis A) xảy ra khi nào?","Ngộ độc xảy ra do tiêu thụ quá liều vitamin A dạng hoạt động sẵn (chủ yếu qua thực phẩm chức năng bổ sung liều cao kéo dài), gây tăng áp lực nội sọ, đau đầu, buồn nôn, rụng tóc, tổn thương gan và có thể gây dị tật thai nhi nghiêm trọng ở phụ nữ mang thai.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2024-01-10T06:38:21.114+00:00","2026-09-02T04:33:47.775+00:00",314,[64,72,77,82,87,92,97,102,107,112],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":65,"definition":67,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":95,"definition":96,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":113,"definition":115,"discipline":20,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"phytoplankton","Phytoplankton là gì? Vai trò sinh thái, chu trình carbon và hiện tượng nở hoa","Phytoplankton (thực vật phù du) là tập hợp các vi sinh vật tự dưỡng quang hợp trôi nổi trong các thủy vực nước ngọt và đại dương, đóng vai trò sản xuất sơ cấp nền tảng của lưới thức ăn thủy sinh và điều hòa chu trình carbon toàn cầu."]