[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_virus%20epstein%20barr{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_virus%20epstein%20barr":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":44,"createUser":54,"publishUser":58,"keywords":62,"keywordCount":73,"enrichTopicLink":74,"status":75,"createTime":76,"updateTime":77,"publishTime":78,"linkEnrichedTime":79,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":80,"wikidataId":10,"relateTopics":81},"virus epstein barr","Virus epstein barr là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Virus Epstein-Barr (EBV) là một herpesvirus ADN sợi kép, thuộc nhóm gammaherpesvirus, có khả năng gây nhiễm trùng tiềm tàng suốt đời ở người. Đây là tác nhân phổ biến toàn cầu, lây chủ yếu qua nước bọt, có liên quan đến bệnh tăng bạch cầu đơn nhân và một số ung thư đặc hiệu. ","\u003Ch2>Khái niệm và đặc điểm tổng quát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVirus Epstein–Barr (EBV), còn gọi là human herpesvirus‑4 (HHV‑4), là virus ADN sợi kép thuộc họ Herpesviridae, phân nhóm gammaherpesvirus, có khả năng thiết lập nhiễm trùng suốt đời ở người. Tỷ lệ phơi nhiễm toàn cầu rất cao; phần lớn người trưởng thành có dấu ấn huyết thanh học cho thấy đã từng nhiễm trước đó, thường ở thời thơ ấu hoặc tuổi thiếu niên. Thông tin nền tảng, dịch tễ học cơ bản và thực hành lâm sàng được hệ thống tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fabout\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – About EBV\u003C\u002Fa> và chuyên khảo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK559285\u002F\" target=\"_blank\">NCBI StatPearls: Epstein–Barr Virus\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nEBV lây chủ yếu qua dịch tiết đường hô hấp – đặc biệt là nước bọt – nên thường được mệnh danh là “bệnh hôn”. Sau nhiễm cấp, virus tiến vào trạng thái tiềm tàng (latency) trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20lympho%22%7D}}&nbsp;B và các ổ niêm mạc, với khả năng tái hoạt khi miễn dịch suy giảm hoặc dưới các kích thích tại chỗ. Dấu ấn huyết thanh học cho thấy \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\approx 90\\%\u003C\u002Fscript> người trưởng thành mang kháng thể EBV; khía cạnh xét nghiệm và chẩn đoán được CDC khuyến cáo cụ thể tại trang \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fphp\u002Flaboratories\u002Findex.html\" target=\"_blank\">Laboratory Testing for EBV\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác đường truyền thường gặp:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Nước bọt (dùng chung đồ ăn uống, tiếp xúc gần); ít hơn: máu, tinh dịch, truyền máu, ghép tạng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Lây nhiễm trong cộng đồng học đường và ký túc, đặc biệt ở lứa tuổi 15–24.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Nguy cơ tái hoạt và thải virus tăng ở người suy giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}}\u002Fmắc phải.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nTham khảo thêm tổng quan dịch tễ và truyền nhiễm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fhcp\u002Fclinical-overview\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Clinical Overview\u003C\u002Fa> và bài điểm luận sinh học–lâm sàng trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC9529843\u002F\" target=\"_blank\">NCBI&nbsp;PMC\u003C\u002Fa>.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và vòng đời virus\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nEBV xâm nhập tế bào lympho&nbsp;B thông qua tương tác giữa glycoprotein vỏ (ví dụ gp350\u002F220, gH\u002FgL\u002Fgp42) với thụ thể CD21\u002FCD35 và đồng thụ thể MHC&nbsp;II; ở biểu mô hầu họng, cơ chế gắn\u002Fnhập bào dùng bộ glycoprotein tương tự nhưng cấu hình phụ thuộc loại tế bào. Sau giai đoạn nhiễm lytic sớm tại niêm mạc, virus thiết lập latency ở tế bào&nbsp;B trí nhớ với các “chương trình” biểu hiện gen khác nhau (Latency&nbsp;I\u002FII\u002FIII), cho phép duy trì bộ gen virus dưới dạng episome và né tránh miễn dịch. Các dữ kiện cấu trúc–chức năng về điểm yếu glycoprotein và mục tiêu vắc‑xin đã được cập nhật bởi \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niaid.nih.gov\u002Fnews-events\u002Fnih-scientists-find-weak-points-epstein-barr-virus\" target=\"_blank\">NIAID\u002FNIH (2024)\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niaid.nih.gov\u002Fnews-events\u002Febv-molecular-mimicry-reveals-key-site-vulnerability\" target=\"_blank\">NIAID (2025)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong trạng thái latency, bộ gene EBV biểu hiện tổ hợp protein nhân (EBNA), protein màng (LMP) và RNA không mã hóa (EBER) với mức độ khác nhau, điều hòa chu trình sống tế bào&nbsp;B, tín hiệu NF‑κB và sống sót tế bào. Chuyển đổi giữa lytic–latency chịu ảnh hưởng vi môi trường (tín hiệu cytokine, trạng thái hoạt hóa tế bào, ứng suất) và kiểm soát miễn dịch qua T&nbsp;cell đặc hiệu. Cơ chế né miễn dịch bao gồm hạ điều hòa trình diện kháng nguyên, mô phỏng phân tử và điều biến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ADn%20hi%E1%BB%87u%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} chủ; xem chi tiết trong tổng quan \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC9529843\u002F\" target=\"_blank\">Damania&nbsp;B. et&nbsp;al., 2022\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng tóm tắt chương trình tiềm tàng (rút gọn):\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Chương trình latency\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bộ gen virus biểu hiện chủ đạo\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Ngữ cảnh sinh học\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguồn\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Latency&nbsp;I\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>EBNA1, EBER\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tồn lưu yên lặng trong B&nbsp;trí nhớ; liên quan Burkitt\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC9529843\u002F\" target=\"_blank\">NCBI&nbsp;PMC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Latency&nbsp;II\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>EBNA1, LMP1\u002F2, EBER\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Biểu mô vòm họng, Hodgkin\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC9529843\u002F\" target=\"_blank\">NCBI&nbsp;PMC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Latency&nbsp;III\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>EBNA1–6, LMP1\u002F2, EBER\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hoạt hóa B sau ghép, PTLD\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK559285\u002F\" target=\"_blank\">StatPearls\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bệnh lý liên quan và triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nBiểu hiện thường gặp nhất của nhiễm EBV cấp ở thanh thiếu niên và người trẻ là tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (infectious mononucleosis). Hội chứng lâm sàng điển hình gồm sốt, viêm họng, mệt mỏi, hạch cổ to, đôi khi gan lách to và phát ban; đa số tự giới hạn trong 2–4&nbsp;tuần, nhưng mệt mỏi có thể kéo dài hơn. CDC cung cấp hướng dẫn chẩn đoán và quản lý triệu chứng tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fabout\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – About EBV\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fhcp\u002Fclinical-overview\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Clinical Overview\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChẩn đoán huyết thanh học dựa trên kháng thể đặc hiệu: kháng thể kháng kháng nguyên vỏ (VCA&nbsp;IgM\u002FIgG), kháng nguyên nhân EBV (EBNA‑1&nbsp;IgG) và đôi khi kháng nguyên sớm (EA). Kết hợp điển hình gợi ý nhiễm cấp là VCA&nbsp;IgM(+), VCA&nbsp;IgG(+), EBNA‑1&nbsp;IgG(–); nhiễm cũ\u002Fqua khỏi khi VCA&nbsp;IgG(+), EBNA‑1&nbsp;IgG(+); test heterophile (Monospot) \u003Cem>không được khuyến cáo\u003C\u002Fem> sử dụng rộng rãi do độ nhạy\u002Fđặc hiệu hạn chế. Khuyến nghị xét nghiệm và diễn giải mẫu hình kháng thể: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fphp\u002Flaboratories\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Laboratory Testing\u003C\u002Fa>, bài tổng quan xét nghiệm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC10163429\u002F\" target=\"_blank\">“Pearls and pitfalls in EBV serology” (2023)\u003C\u002Fa>, và tham khảo lâm sàng tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farupconsult.com\u002Fcontent\u002Fepstein-barr-virus\" target=\"_blank\">ARUP Consult (2025)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác biến chứng ít gặp nhưng quan trọng gồm: vỡ lách, viêm gan, tắc nghẽn đường thở, viêm cơ tim\u002Fngoại tâm mạc, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20th%E1%BA%A7n%20kinh%22%7D}} trung ương, hoặc hội chứng tăng hoạt lympho liên quan EBV ở người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}. Tổng quan thực hành và cảnh báo biến chứng được trình bày trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK470387\u002F\" target=\"_blank\">StatPearls – Mononucleosis\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK599522\u002F\" target=\"_blank\">StatPearls – EBV‑Associated Myopericarditis\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ung thư và rối loạn miễn dịch liên quan&nbsp;EBV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nEBV là tác nhân sinh ung đã được \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpublications.iarc.who.int\u002F_publications\u002Fmedia\u002Fdownload\u002F5205\u002F4ed7d0027fb0fc554a991185534da30a7e045092.pdf\" target=\"_blank\">IARC\u003C\u002Fa> xếp “carcinogenic to humans” (Nhóm&nbsp;1). Nguy cơ tuyệt đối ở cá thể nhiễm thấp, nhưng EBV góp phần căn nguyên trong một số ung thư đặc hiệu và bối cảnh miễn dịch nhất định. Bằng chứng dịch tễ và cơ chế liên quan biến đổi tế bào&nbsp;B, hoạt hóa con đường NF‑κB qua LMP1, và ổn định episome qua EBNA1. Tài liệu phổ cập, cập nhật nguy cơ theo loại ung thư xem tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Frisk-prevention\u002Finfections\u002Finfections-that-can-lead-to-cancer\u002Fviruses.html\" target=\"_blank\">American Cancer Society\u003C\u002Fa> và bài tổng quan \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC9529843\u002F\" target=\"_blank\">NCBI&nbsp;PMC (2022)\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nBảng các ung thư liên quan&nbsp;EBV (rút gọn):\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thực thể ác tính\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Bối cảnh\u002Fđặc điểm\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Mức bằng chứng\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Nguồn\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Carcinoma vòm mũi họng (NPC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đặc hữu Đông Nam Á; Latency&nbsp;II (LMP1\u002F2)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đủ bằng chứng ở người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Flatest-news\u002Fwhat-is-epstein-barr-virus-and-how-can-it-impact-cancer-risk.html\" target=\"_blank\">ACS&nbsp;2024\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Lymphoma Burkitt (thể đặc hữu\u002Fchâu Phi)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Liên quan đồng nhiễm sốt rét; Latency&nbsp;I\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đủ bằng chứng ở người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC9529843\u002F\" target=\"_blank\">NCBI&nbsp;PMC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Hodgkin lymphoma (một phân nhóm)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>EBV dương tính biến thiên theo vùng; Latency&nbsp;II\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Bằng chứng liên quan đáng kể\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cancer.org\u002Fcancer\u002Ftypes\u002Fhodgkin-lymphoma\u002Fcauses-risks-prevention\u002Frisk-factors.html\" target=\"_blank\">ACS&nbsp;2025\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Ung thư dạ dày liên quan&nbsp;EBV (EBVaGC)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tỷ lệ nhỏ trong tổng ung thư dạ dày; dấu ấn EBER\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đủ bằng chứng ở người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpublications.iarc.who.int\u002F_publications\u002Fmedia\u002Fdownload\u002F5205\u002F4ed7d0027fb0fc554a991185534da30a7e045092.pdf\" target=\"_blank\">IARC\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Rối loạn tăng sinh lympho sau ghép (PTLD)\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Suy giảm miễn dịch sau ghép; Latency&nbsp;III\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Đủ bằng chứng ở người\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK559285\u002F\" target=\"_blank\">StatPearls\u003C\u002Fa>\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNghiên cứu vắc‑xin EBV đang tiến triển với các thiết kế hạt nano đa kháng nguyên (gH\u002FgL\u002Fgp42; gp350‑ferritin) nhằm ngăn nhiễm đầu tay và\u002Fhoặc giảm gánh bệnh mono và ung thư liên quan. Thông tin về thử nghiệm giai đoạn&nbsp;I do NIAID bảo trợ có tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niaid.nih.gov\u002Fnews-events\u002Fnih-launches-clinical-trial-epstein-barr-virus-vaccine\" target=\"_blank\">NIAID – Vaccine Trial\u003C\u002Fa> và đăng ký trên \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclinicaltrials.gov\u002Fstudy\u002FNCT04645147\" target=\"_blank\">ClinicalTrials.gov\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nHiện chưa có vắc-xin phòng ngừa EBV được phê duyệt chính thức. Các nghiên cứu thử nghiệm tập trung vào protein bề mặt gp350 và các phức hợp glycoprotein gH\u002FgL\u002Fgp42. Mục tiêu là ngăn chặn sự gắn kết ban đầu của virus với thụ thể CD21 trên tế bào lympho B và biểu mô. Các hạt nano ferritin mang gp350 hoặc khảm nhiều kháng nguyên đã cho thấy sinh đáp ứng miễn dịch mạnh ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20h%C3%ACnh%20%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}. Một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} giai đoạn I với vắc-xin nanoparticle đang được tiến hành tại Hoa Kỳ (NCT04645147) dưới sự bảo trợ của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.niaid.nih.gov\u002Fnews-events\u002Fnih-launches-clinical-trial-epstein-barr-virus-vaccine\" target=\"_blank\">NIAID\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nPhòng ngừa thực tế hiện nay chủ yếu là kiểm soát tiếp xúc gần gũi với người đang nhiễm EBV cấp. Vì virus hiện diện nhiều trong nước bọt, khuyến cáo gồm: không dùng chung dụng cụ ăn uống, bàn chải, bình nước; tránh hôn khi có triệu chứng viêm họng–sốt; thực hiện biện pháp an toàn khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}}. Trong bệnh viện, người nhận ghép tạng hoặc suy giảm miễn dịch cần được sàng lọc EBV trước ghép và theo dõi tải lượng virus sau ghép để phát hiện sớm hội chứng tăng sinh lympho sau ghép (PTLD). Thông tin thực hành này được nêu rõ trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fepstein-barr\u002Fhcp\u002Fclinical-overview\u002Findex.html\" target=\"_blank\">CDC – Clinical Overview\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nChẩn đoán nhiễm EBV dựa vào lâm sàng kết hợp xét nghiệm huyết thanh học và đôi khi PCR định lượng. Bộ xét nghiệm kháng thể thường gồm: \n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>VCA IgM: dương tính giai đoạn cấp, biến mất sau vài tuần.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>VCA IgG: dương tính suốt đời, phản ánh nhiễm trước đây.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EBNA-1 IgG: âm tính giai đoạn cấp, xuất hiện vài tháng sau nhiễm.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>EA IgG: xuất hiện sớm, không đặc hiệu, hữu ích trong một số tình huống.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\nCác mẫu hình kết hợp giúp phân biệt nhiễm cấp, nhiễm cũ, hoặc tái hoạt. Đối với trường hợp ghép tạng hoặc suy giảm miễn dịch, xét nghiệm PCR tải lượng EBV máu ngoại vi là chỉ dấu nhạy và sớm để phát hiện nguy cơ PTLD. Cơ sở hướng dẫn xét nghiệm chi tiết có thể tham khảo tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Farupconsult.com\u002Fcontent\u002Fepstein-barr-virus\" target=\"_blank\">ARUP Consult\u003C\u002Fa> và tổng quan \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fpmc.ncbi.nlm.nih.gov\u002Farticles\u002FPMC10163429\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC – EBV Serology Pearls and Pitfalls\u003C\u002Fa>.\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nĐiều trị nhiễm EBV cấp thông thường là điều trị hỗ trợ. Không có thuốc kháng virus đặc hiệu được khuyến cáo trong thực hành thường quy. Bệnh nhân nên nghỉ ngơi, uống đủ nước, dùng paracetamol hoặc NSAIDs để giảm sốt và đau họng. Corticosteroid có thể được chỉ định ngắn hạn trong tình huống đặc biệt như phù nề hầu họng đe dọa đường thở, thiếu máu tán huyết tự miễn hoặc giảm tiểu cầu miễn dịch. Trong ghép tạng, PTLD liên quan EBV được quản lý bằng cách giảm liều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, sử dụng rituximab (kháng CD20) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} T đặc hiệu EBV. Các chiến lược điều trị cập nhật được mô tả trong \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK559285\u002F\" target=\"_blank\">StatPearls – EBV\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>","epstein-barr virus",[19,20,21,22],"EBV","human herpesvirus 4","HHV-4","virus bệnh hôn","Virus Epstein–Barr (EBV, hay HHV-4) là một gammaherpesvirus mang hệ gen ADN sợi kép, lây truyền chủ yếu qua nước bọt và có khả năng thiết lập nhiễm trùng tiềm tàng suốt đời trong tế bào lympho B của người.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,32,38],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":10,"year":30,"doi":31,"url":10},"Damania, B., Kenney, S. C., & Raab-Traub, N. (2022). Epstein-Barr virus: Biology and clinical disease. Cell, 185(20), 3652–3670.","Epstein-Barr virus: Biology and clinical disease","Damania, B., Kenney, S. C., Raab-Traub, N.",2022,"10.1016\u002Fj.cell.2022.08.026",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":10,"year":36,"doi":37,"url":10},"Young, L. S., Yap, L. F., & Murray, P. G. (2016). Epstein–Barr virus: more than 50 years old and still providing surprises. Nature Reviews Cancer, 16(12), 789–802.","Epstein–Barr virus: more than 50 years old and still providing surprises","Young, L. S., Yap, L. F., Murray, P. G.",2016,"10.1038\u002Fnrc.2016.92",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":10,"year":42,"doi":43,"url":10},"Cohen, J. I. (2000). Epstein–Barr Virus Infection. New England Journal of Medicine, 343(7), 481–492.","Epstein–Barr Virus Infection","Cohen, J. I.",2000,"10.1056\u002Fnejm200008173430707",[45,48,51],{"question":46,"answer":47},"Virus Epstein–Barr gây ra những bệnh lý cấp tính và ác tính nào?","Ở giai đoạn cấp, EBV gây bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn (sốt, viêm họng, sưng hạch). Về lâu dài, trạng thái nhiễm trùng tiềm tàng liên quan mật thiết đến các bệnh ác tính như ung thư biểu mô vòm họng, u lympho Burkitt, u lympho Hodgkin và hội chứng tăng sinh lympho sau ghép tạng.",{"question":49,"answer":50},"Làm thế nào để phân biệt nhiễm EBV cấp tính với nhiễm trùng trong quá khứ?","Dựa vào bộ xét nghiệm kháng thể huyết thanh học: sự hiện diện của VCA-IgM(+) cùng EBNA-1-IgG(-) khẳng định giai đoạn nhiễm cấp; trong khi VCA-IgG(+) và EBNA-1-IgG(+) chứng tỏ người bệnh đã nhiễm trước đó và virus đang duy trì trạng thái tiềm tàng.",{"question":52,"answer":53},"Hiện nay đã có vắc-xin phòng ngừa hoặc thuốc kháng virus đặc hiệu cho EBV chưa?","Hiện chưa có vắc-xin thương mại được cấp phép cũng như không có thuốc kháng virus đặc hiệu cho các đợt nhiễm thông thường; xử trí chủ yếu là điều trị hỗ trợ, kiểm soát triệu chứng và can thiệp ức chế miễn dịch\u002Fkháng thể đơn dòng trong các thể biến chứng nặng.",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[63,64,65,66,67,68,69,70,71,72],"tế bào lympho","miễn dịch bẩm sinh","tín hiệu tế bào","biến chứng thần kinh","suy giảm miễn dịch","mô hình động vật","thử nghiệm lâm sàng","quan hệ tình dục","ức chế miễn dịch","liệu pháp tế bào",10,true,"PUBLISHED","2025-04-26T09:21:18.036+00:00","2026-09-08T04:07:49.718+00:00","2025-08-25T03:55:35.216+00:00","2026-09-08T04:07:49.272+00:00",233,[82,85,88,91,94,97,100,103,106,109],{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kinase","Kinase là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xelox","Xelox là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xelox",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine"]