[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_video%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_video%20t%C6%B0%C6%A1ng%20t%C3%A1c":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":25,"vietnamLatest":39},[],[8],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"12223ee7-aa77-4204-a07f-c6220b70e830","Thử nghiệm ngẫu nhiên, kiểm soát về một công cụ trợ giúp quyết định qua video tương tác cho bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ","Randomized, controlled trial of an interactive videodisc decision aid for patients with ischemic heart disease",[13,14,15],"Matthew W. Morgan","Raisa B. Deber","Hilary A. Llewellyn-Thomas",8,"Journal of General Internal Medicine",false,"2000-10-01",2000,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1046\u002Fj.1525-1497.2000.91139.x","10.1046\u002Fj.1525-1497.2000.91139.x","\u003Cp>Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng tại Canada đánh giá tác động của chương trình hỗ trợ ra quyết định ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">video tương tác\u003C\u002Fb> (\u003Ci>interactive videodisc\u003C\u002Fi>) cho bệnh nhân mắc bệnh mạch vành tim thiếu máu cục bộ (\u003Ci>ischemic heart disease\u003C\u002Fi>). Kết quả ghi nhận công cụ truyền thông đa phương tiện giúp gia tăng sự hiểu biết về rủi ro phẫu thuật và giảm bớt mâu thuẫn nhận thức khi lựa chọn điều trị.\u003C\u002Fp>",[26],{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":21,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":34,"publishDate":35,"publishYear":36,"totalCitation":21,"url":37,"doi":21,"summary":38},"38692509-1510-4be9-8619-c2737abe4eed","THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG VIDEO TƯƠNG TÁC TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BA ĐƯỜNG CONIC THEO MÔ HÌNH LỚP HỌC ĐẢO NGƯỢC",[30,31],"Nguyễn\r Thùy Trang\r","Ngô\r Minh Đức\r",2,"Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2025-05-30",2025,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F4529","\u003Cp>Nghiên cứu sư phạm toán học thực nghiệm quy trình thiết kế và ứng dụng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">video tương tác\u003C\u002Fb> trong giảng dạy chủ đề ba đường conic theo mô hình lớp học đảo ngược tại trường trung học phổ thông. Việc lồng ghép các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến vào chuỗi bài giảng video giúp học sinh chủ động nghiên cứu trước bài học ở nhà, nâng cao năng lực tự học và phát triển tư duy hình học không gian.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":21,"synonyms":21,"definition":21,"discipline":21,"references":21,"faqs":21,"createUser":46,"publishUser":50,"keywords":54,"keywordCount":65,"enrichTopicLink":34,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":69,"linkEnrichedTime":70,"publicationScanTime":71,"contentErrorMessage":21,"viewCount":72,"wikidataId":21,"relateTopics":73},"video tương tác","Video tương tác là gì? Các công bố khoa học về Video tương tác","Video tương tác là hình thức nội dung số cho phép người xem chủ động lựa chọn, phản hồi và điều hướng nội dung trong thời gian thực dựa trên các điểm tương tác. Khác với video tuyến tính truyền thống, video tương tác tích hợp logic phi tuyến, phản hồi hành vi và phân tích dữ liệu để cá nhân hóa trải nghiệm người dùng. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Định nghĩa video tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVideo tương tác là một loại nội dung số tích hợp giữa hình ảnh động, âm thanh và các yếu tố tương tác thời gian thực cho phép người xem tác động trực tiếp vào quá trình trải nghiệm. Khác với video truyền thống vốn tuyến tính và thụ động, video tương tác có cấu trúc phi tuyến, phản hồi theo hành vi và lựa chọn của người dùng, từ đó tạo nên một chuỗi kịch bản đa dạng và cá nhân hóa.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgười xem có thể chọn hướng phát triển nội dung, trả lời câu hỏi, kéo – thả, nhập thông tin hoặc di chuyển tới phân đoạn mong muốn trong video. Hình thức này đang được ứng dụng rộng rãi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A1o%20d%E1%BB%A5c%20tr%E1%BB%B1c%20tuy%E1%BA%BFn%22%7D}}, đào tạo doanh nghiệp, quảng cáo số và truyền thông tương tác. Một số nền tảng phát triển video tương tác phổ biến gồm \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fh5p.org\u002F\" target=\"_blank\">H5P\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.kaltura.com\u002F\" target=\"_blank\">Kaltura\u003C\u002Fa> và \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.adobe.com\u002Fproducts\u002Fcaptivate.html\" target=\"_blank\">Adobe Captivate\u003C\u002Fa>.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm kỹ thuật của video tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVề mặt kỹ thuật, video tương tác thường được xây dựng trên nền tảng HTML5 kết hợp với JavaScript hoặc các tiêu chuẩn e-learning như SCORM và xAPI. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} (LMS) hiện đại hỗ trợ nhúng video tương tác, cho phép thu thập và phân tích hành vi người học dưới dạng dữ liệu chi tiết, phục vụ mục đích đo lường và cải tiến.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững yếu tố tương tác thường xuất hiện trong video bao gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Các nút lựa chọn dẫn đến phân nhánh nội dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Câu hỏi trắc nghiệm (MCQ), điền khuyết, đúng – sai\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kéo thả (drag &amp; drop), lựa chọn hình ảnh\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Điểm nóng (hotspot), liên kết nhúng hoặc sơ đồ lựa chọn\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nViệc thiết kế video tương tác cần sự phối hợp giữa đội ngũ kỹ thuật, chuyên gia nội dung và nhà thiết kế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%A3i%20nghi%E1%BB%87m%20ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20d%C3%B9ng%22%7D}} (UX\u002FUI). Kịch bản video phải được lập trình theo logic có điều kiện và các điểm rẽ phân nhánh phải đảm bảo mạch lạc để tránh gây rối loạn trải nghiệm.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại video tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTùy vào mục đích sử dụng và cách thiết kế, video tương tác được phân loại thành nhiều nhóm cơ bản. Mỗi loại phục vụ một chức năng cụ thể trong đào tạo, giải trí hoặc tiếp thị nội dung.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại video tương tác phổ biến gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Video học tập tương tác:\u003C\u002Fstrong> tích hợp câu hỏi, kiểm tra kiến thức, phản hồi lập tức.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Video phân nhánh nội dung:\u003C\u002Fstrong> người xem lựa chọn lộ trình nội dung theo tình huống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Video khảo sát hoặc đánh giá:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}}, đánh giá mức độ hiểu bài.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Video mô phỏng:\u003C\u002Fstrong> {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4%20ph%E1%BB%8Fng%20quy%20tr%C3%ACnh%22%7D}} thực hành, tình huống xử lý sự cố.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Video thương mại tương tác:\u003C\u002Fstrong> cho phép lựa chọn sản phẩm, nhận mã ưu đãi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác loại video này có thể kết hợp để tạo nên một hệ sinh thái nội dung tương tác đa tầng. Ví dụ trong một khóa đào tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22an%20to%C3%A0n%20lao%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}}, video phân nhánh tình huống có thể đi kèm bài kiểm tra tương tác, mô phỏng thực hành và phần phản hồi tức thì từ hệ thống.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Lợi ích và tiềm năng ứng dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVideo tương tác mang lại nhiều lợi ích đã được chứng minh trong các nghiên cứu về học tập và truyền thông. Một nghiên cứu của \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fer.educause.edu\u002Farticles\u002F2021\u002F1\u002Finteractive-video-a-primer\" target=\"_blank\">EDUCAUSE Review\u003C\u002Fa> cho thấy sinh viên tương tác với video có câu hỏi nhúng có tỷ lệ hoàn thành và ghi nhớ cao hơn 30–50% so với video truyền thống.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nCác lợi ích chính gồm:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tăng khả năng duy trì sự chú ý\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thúc đẩy người học chủ động tham gia\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20h%E1%BB%8Dc%20t%E1%BA%ADp%22%7D}} thực hành an toàn\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cho phép cá nhân hóa nội dung theo lựa chọn người xem\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài lĩnh vực giáo dục, video tương tác còn chứng minh hiệu quả trong các chiến dịch marketing. Doanh nghiệp sử dụng quảng cáo dạng video tương tác đạt tỷ lệ nhấp (CTR) cao hơn gấp 3 lần, đồng thời tăng mức độ ghi nhớ thương hiệu và tỷ lệ chuyển đổi trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C6%B0%C6%A1ng%20m%E1%BA%A1i%20%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>So sánh với video truyền thống\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVideo tương tác và video truyền thống khác nhau cơ bản ở mức độ tham gia của người xem và cách truyền tải nội dung. Trong khi video truyền thống có cấu trúc tuyến tính và hướng một chiều, video tương tác cho phép người xem kiểm soát tiến trình nội dung và tạo ra trải nghiệm học tập mang tính cá nhân hóa cao.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nSự khác biệt có thể được hệ thống hóa như sau:\n\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Video truyền thống\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Video tương tác\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Luồng nội dung\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tuyến tính\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phi tuyến, phân nhánh\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Vai trò người xem\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thụ động\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ động, lựa chọn nội dung\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phản hồi\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Không có\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Có phản hồi ngay (âm thanh, hình ảnh, logic)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân tích dữ liệu\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạn chế (view count, time)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chi tiết theo hành vi (clicks, phản hồi, độ chính xác)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Ứng dụng đào tạo\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giới hạn\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Linh hoạt và mô phỏng thực tế\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức khi phát triển video tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nDù mang lại giá trị vượt trội, video tương tác vẫn đối mặt với nhiều thách thức cả về kỹ thuật lẫn vận hành. Quá trình sản xuất đòi hỏi nhiều nguồn lực hơn, bao gồm đội ngũ thiết kế kịch bản, kỹ thuật lập trình tương tác, kiểm thử trải nghiệm và hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22qu%E1%BA%A3n%20l%C3%BD%20d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%22%7D}}.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số khó khăn phổ biến:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Chi phí phát triển cao hơn so với video thông thường\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Yêu cầu nền tảng kỹ thuật hỗ trợ HTML5, SCORM, xAPI\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo khả năng tương thích đa trình duyệt và thiết bị\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phát sinh lỗi tương tác nếu logic phân nhánh không rõ ràng\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đảm bảo bảo mật dữ liệu người dùng khi phân tích hành vi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNgoài ra, để triển khai hiệu quả, doanh nghiệp hoặc tổ chức giáo dục cần {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%20n%C4%83ng%20l%E1%BB%B1c%22%7D}} thiết kế nội dung đa phương tiện, đào tạo người làm nội dung và đầu tư vào hạ tầng hỗ trợ như hệ thống LRS (Learning Record Store).\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đo lường hiệu quả và phân tích dữ liệu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nMột điểm mạnh vượt trội của video tương tác là khả năng thu thập dữ liệu chi tiết về hành vi người học hoặc khách hàng. Dữ liệu này được ghi nhận theo chuẩn xAPI, tạo thành các \"statement\" như:\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\n\\text{\"User A answered question Q1 with choice C at 00:03:45\"}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nThông qua các nền tảng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Flearninglocker.net\u002F\" target=\"_blank\">Learning Locker\u003C\u002Fa> hoặc \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwatershedlrs.com\u002F\" target=\"_blank\">Watershed LRS\u003C\u002Fa>, người quản lý có thể phân tích:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Tỷ lệ hoàn thành từng phân nhánh nội dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mức độ tương tác theo thời gian (heatmap)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Thời điểm rời bỏ nội dung\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Tỷ lệ đúng sai ở từng câu hỏi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nNhững dữ liệu này rất hữu ích để tối ưu hóa trải nghiệm, tinh chỉnh nội dung, hoặc xây dựng nội dung cá nhân hóa theo hành vi người học.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng công nghệ trong video tương tác\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nVideo tương tác đang dần tích hợp các công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo (AI), thị giác máy tính (computer vision), thực tế tăng cường (AR) và phân tích dữ liệu lớn. Các nền tảng như \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.synthesia.io\u002F\" target=\"_blank\">Synthesia\u003C\u002Fa>, \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.heygen.com\u002F\" target=\"_blank\">HeyGen\u003C\u002Fa> đã sử dụng AI để tạo nhân vật ảo, tự động lồng tiếng và điều chỉnh nội dung theo ngữ cảnh.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nMột số xu hướng nổi bật:\n\u003C\u002Fp>\u003Cul>\n  \u003Cli>Video tương tác 360° tích hợp công nghệ VR\u002FAR trong đào tạo kỹ năng thực hành\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>AI phân tích hành vi người xem và đưa ra nội dung tiếp theo phù hợp\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Cá nhân hóa đường học dựa trên năng lực (adaptive learning)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Phản hồi thời gian thực bằng mô hình học máy (machine learning feedback)\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong giáo dục, y tế và doanh nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>\nTrong giáo dục, video tương tác được sử dụng để mô phỏng thí nghiệm, thực hành giải quyết tình huống, luyện thi và tự đánh giá kiến thức. Các nền tảng LMS như Moodle, Canvas, Blackboard đều đã hỗ trợ tích hợp video tương tác với chức năng phân tích dữ liệu học tập.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong y tế, các cơ sở đào tạo sử dụng video tương tác để hướng dẫn quy trình y khoa, đào tạo lâm sàng, hoặc mô phỏng giao tiếp bệnh nhân. Các mô hình như “interactive case study” giúp sinh viên y khoa luyện tập kỹ năng ra quyết định trong môi trường an toàn.\n\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>\nTrong doanh nghiệp, video tương tác phục vụ đào tạo sản phẩm, quy trình nội bộ, tuân thủ quy định, đào tạo kỹ năng mềm. Doanh nghiệp như IBM, PwC, McDonald’s đã triển khai hệ thống đào tạo video tương tác quy mô toàn cầu, giúp tiết kiệm chi phí và chuẩn hóa chất lượng nội dung đào tạo.\n\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Col>\n  \u003Cli>EDUCAUSE. (2021). Interactive Video: A Primer. https:\u002F\u002Fer.educause.edu\u002Farticles\u002F2021\u002F1\u002Finteractive-video-a-primer\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>H5P Interactive Video. https:\u002F\u002Fh5p.org\u002Finteractive-video\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Adobe Captivate. https:\u002F\u002Fwww.adobe.com\u002Fproducts\u002Fcaptivate.html\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Kaltura Interactive Video. https:\u002F\u002Fcorp.kaltura.com\u002Fproducts\u002Finteractive-video\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Learning Locker (xAPI LRS). https:\u002F\u002Flearninglocker.net\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Watershed Learning Analytics. https:\u002F\u002Fwatershedlrs.com\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Synthesia – AI Video Generator. https:\u002F\u002Fwww.synthesia.io\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>HeyGen – AI Presenter. https:\u002F\u002Fwww.heygen.com\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Frontiers in Education – Interactive Learning Design. https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Fjournals\u002Feducation\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":47,"researcherId":21,"name":48,"imageUrl":49},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":51,"researcherId":21,"name":52,"imageUrl":53},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[55,56,57,58,59,60,61,62,63,64],"giáo dục trực tuyến","hệ thống quản lý học tập","trải nghiệm người dùng","thu thập thông tin","mô phỏng quy trình","an toàn lao động","môi trường học tập","thương mại điện tử","quản lý dữ liệu","xây dựng năng lực",10,"PUBLISHED","2024-12-26T13:48:16.189+00:00","2026-09-12T07:13:04.744+00:00","2025-09-05T17:26:41.025+00:00","2026-09-12T07:13:04.429+00:00","2026-09-05T01:41:41.783+00:00",423,[74,77,87,90,92,95,98,101,104,107],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":80,"definition":81,"discipline":82,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"chuẩn chủ quan","Chuẩn chủ quan là gì? Cấu trúc và ứng dụng","subjective norm","Chuẩn chủ quan (subjective norm) là nhận thức của một cá nhân về áp lực và kỳ vọng xã hội từ những người hoặc nhóm tham chiếu quan trọng đối với việc họ nên hay không nên thực hiện một hành vi cụ thể.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":58,"title":91,"term":58,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"Thu thập thông tin là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"bất bình đẳng xã hội","Bất bình đẳng xã hội là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"reading comprehension","Reading comprehension là gì? Các công bố khoa học về Reading comprehension",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuỗi giá trị toàn cầu","Chuỗi giá trị toàn cầu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"self-study","Self-study là gì? Các nghiên cứu khoa học về Self-study",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hiệu suất học tập","Hiệu suất học tập là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]