[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vibrio%20parahaemolyticus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vibrio%20parahaemolyticus":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":47,"createUser":57,"publishUser":10,"keywords":61,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":62,"status":63,"createTime":64,"updateTime":65,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"vibrio parahaemolyticus","Vibrio parahaemolyticus là gì? Độc lực và dịch tễ học","Vibrio parahaemolyticus là vi khuẩn Gram âm ưa mặn gây ngộ độc thực phẩm và viêm dạ dày ruột cấp qua đường hải sản sống hoặc chưa nấu chín.","\u003Cp>Vibrio parahaemolyticus là một loài vi khuẩn Gram âm ưa mặn, hình que cong hoặc dấu phẩy thuộc chi \u003Cem>Vibrio\u003C\u002Fem> trong họ Vibrionaceae, cư trú tự nhiên trong môi trường biển, cửa sông và nước lợ. Loài vi khuẩn này được công nhận là một trong những căn nguyên vi sinh vật hàng đầu gây ra các vụ ngộ độc thực phẩm và viêm dạ dày ruột cấp tính trên toàn cầu, đặc biệt liên quan đến tập quán tiêu thụ hải sản sống, động vật thân mềm có vỏ hoặc thực phẩm chế biến chưa đủ chín.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm hình thái học và sinh lý chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Về mặt hình thái học vi thể, \u003Cem>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fem> là trực khuẩn nhỏ, hơi cong hình dấu phẩy đặc trưng. Theo các khảo sát vi sinh vật học của Su và Liu (2007), tế bào có kích thước chiều dài dao động từ 1.4 đến 2.6 micromet và chiều rộng từ 0.5 đến 0.8 micromet, không hình thành vỏ nang dày và không sinh nội bào tử. Trong môi trường lỏng, vi khuẩn chuyển động cực kỳ linh hoạt nhờ một tiêm mao đơn cực được bao bọc bởi lớp màng sinh chất. Khi chuyển sang môi trường rắn hoặc bề mặt vật chủ, vi khuẩn có khả năng chuyển dạng hình thái, tổng hợp hàng loạt tiêm mao bên để thực hiện chuyển động bơi trườn đồng bộ và kết tập tạo thành màng sinh học sinh khối (biofilm) bám chắc vào bề mặt vỏ kitin của tôm cua hoặc các đường ống dẫn nước nuôi trồng thủy sản.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt sinh lý học, \u003Cem>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fem> là vi khuẩn ưa mặn bắt buộc (halophile). Chúng đòi hỏi sự hiện diện của muối khoáng natri để duy trì tính toàn vẹn của màng tế bào và hoạt hóa các enzyme vận chuyển qua màng. Nồng độ muối natri clorua thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của vi khuẩn nằm trong khoảng từ 2% đến 4%. Khoảng nhiệt độ sinh trưởng tối ưu là từ 30 °C đến 37 °C, trong môi trường pH kiềm nhẹ từ 7.5 đến 8.5. Trong điều kiện môi trường biển ấm vào mùa hè, vi khuẩn có tốc độ nhân đôi tế bào thuộc hàng nhanh nhất trong thế giới vi sinh vật, dẫn đến sự bùng phát mật độ vi khuẩn trong các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ lọc nước như hàu biển, nghêu, sò huyết và vẹm xanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh và các yếu tố độc lực phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù đa số các chủng vi khuẩn phân lập tự do từ nước biển tự nhiên không mang độc tố và không gây bệnh cho người khỏe mạnh, các chủng phân lập từ các vụ ngộ độc thực phẩm lâm sàng lại sở hữu kho vũ khí độc lực phân tử nguy hiểm. Theo tổng quan phân tử của Broberg và cộng sự (2011), các yếu tố độc lực quyết định bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố dung huyết trực tiếp bền nhiệt (TDH - Thermostable Direct Hemolysin):\u003C\u002Fstrong> Là một ngoại độc tố protein tạo lỗ thủng màng có trọng lượng phân tử khoảng 42 kDa. Độc tố TDH có tính bền vững cao với nhiệt độ và enzyme phân giải protein. Sau khi liên kết với thụ thể ganglioside trên màng tế bào biểu mô ruột non, TDH tự gắn chèn vào màng lipid kép để tạo thành các kênh thấm ion, gây rò rỉ ồ ạt ion clorua và nước vào lòng ruột, đồng thời gây tan máu tế bào hồng cầu theo hiện tượng Kanagawa nổi tiếng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố dung huyết liên quan TDH (TRH - TDH-related Hemolysin):\u003C\u002Fstrong> Có mức độ tương đồng chuỗi amino acid khoảng 68% so với TDH, có khả năng kích hoạt dòng tiết ion và gây độc tế bào niêm mạc ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tiết loại III số 1 (T3SS1):\u003C\u002Fstrong> Được mã hóa trên nhiễm sắc thể số 1, hiện diện ở hầu hết mọi chủng vi khuẩn. Hệ thống này hoạt động như một bơm kim tiêm phân tử nano, trực tiếp bơm các protein độc tố effector vào tế bào biểu mô vật chủ, làm đứt gãy mạng lưới vi sợi actin khung xương tế bào, gây chết tế bào theo chương trình và phá hủy hàng rào bảo vệ niêm mạc.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống tiết loại III số 2 (T3SS2):\u003C\u002Fstrong> Khu trú trên đảo gây bệnh di truyền nằm trên nhiễm sắc thể số 2, liên kết chặt chẽ với sự có mặt của gen tdh và trh. Hệ thống T3SS2 chịu trách nhiệm chính gây tổn thương viêm ruột xuất huyết, phá vỡ liên kết vòng bịt biểu mô và kích hoạt phản ứng viêm miễn dịch dữ dội của ruột.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Đặc điểm dịch tễ học và chủng đại dịch toàn cầu O3:K6\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc kháng nguyên bề mặt, \u003Cem>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fem> được định danh theo hệ thống kháng nguyên thân O và kháng nguyên vỏ K. Theo tổng kết của Nair và cộng sự (2007), hệ thống huyết thanh học chuẩn hóa quốc tế bao gồm 13 nhóm kháng nguyên O và 71 nhóm kháng nguyên K khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trước năm 1996, các vụ ngộ độc thực phẩm do \u003Cem>V. parahaemolyticus\u003C\u002Fem> chỉ mang tính chất dịch địa phương lẻ tẻ. Tuy nhiên, bước ngoặt dịch tễ học toàn cầu xảy ra vào năm 1996 khi một dòng vô tính mang nhóm huyết thanh O3:K6 xuất hiện tại Kolkata (Ấn Độ). Chủng vi khuẩn đột biến này sở hữu độc lực cao và khả năng lan truyền vượt bậc, nhanh chóng bùng phát thành đợt đại dịch vi sinh vật biển đầu tiên trên thế giới, lan rộng sang các quốc gia Đông Nam Á, Đông Á, châu Âu, châu Phi và bờ biển châu Mỹ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thời kỳ dịch tễ\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nhóm huyết thanh chủ đạo\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Phạm vi lan truyền\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm độc lực\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Trước năm 1996\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đa dạng các serotype địa phương (O4:K8, O1:K56...)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khu trú ven biển cục bộ theo mùa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chứa tdh hoặc trh rải rác\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Từ sau năm 1996\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chủng đại dịch O3:K6 và các biến thể huyết thanh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lan tỏa toàn cầu qua chuỗi vận chuyển hải sản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tích hợp đảo gây bệnh T3SS2 độc lực vượt trội\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Biểu hiện bệnh lý lâm sàng và phương pháp chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cảnh do nhiễm \u003Cem>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fem> biểu hiện qua ba thể lâm sàng chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm dạ dày ruột cấp tính (thể phổ biến nhất, chiếm trên 90% các ca bệnh):\u003C\u002Fstrong> Thời gian ủ bệnh thường kéo dài từ 12 đến 24 giờ sau khi ăn hải sản sống. Bệnh nhân khởi phát đột ngột với các triệu chứng tiêu chảy phân nước nhiều lần, đau quặn dữ dội vùng quanh rốn, buồn nôn, nôn mửa, sốt và rét run. Quá trình mất nước và chất điện giải diễn ra nhanh chóng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng vết thương ngoài da:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra khi da có vết trầy xước tiếp xúc trực tiếp với nước biển hoặc bị gai cá, vỏ hàu đâm trong lúc chế biến hải sản. Vết thương nhanh chóng sưng tấy, đỏ rát, hình thành bọng nước hoại tử mô mềm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng huyết nguyên phát:\u003C\u002Fstrong> Xảy ra chủ yếu trên các đối tượng có bệnh nền suy giảm miễn dịch nặng, xơ gan, bệnh huyết sắc tố hoặc đái tháo đường, với nguy cơ tử vong cao do sốc nhiễm trùng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Chẩn đoán vi sinh dựa trên việc cấy phân lập mẫu phân hoặc dịch ngoáy trực tràng lên môi trường chọn lọc thạch TCBS (Thiosulfate Citrate Bile Salts Sucrose). Vi khuẩn không lên men đường sucrose nên hình thành các khuẩn lạc đặc trưng có màu xanh lục hoặc xanh lam mờ, đường kính khoảng từ hai đến ba milimet. Xét nghiệm sinh học phân tử bằng kỹ thuật phản ứng chuỗi polymerase (PCR) phát hiện gen độc lực tdh và trh cho phép khẳng định chính xác khả năng gây bệnh của chủng vi khuẩn phân lập được.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên tắc can thiệp điều trị và phòng bệnh chủ động\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành y khoa, đa số các trường hợp viêm dạ dày ruột do \u003Cem>Vibrio parahaemolyticus\u003C\u002Fem> có tính chất tự giới hạn và thuyên giảm hoàn toàn trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 ngày. Phác đồ quản lý và điều trị bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Bù nước và cân bằng điện giải:\u003C\u002Fstrong> Uống dung dịch oresol đầy đủ hoặc truyền tĩnh mạch dung dịch đẳng trương khi có dấu hiệu mất nước nặng nhằm ngăn ngừa trụy mạch và suy thận cấp trước thận.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sử dụng kháng sinh đúng chỉ định:\u003C\u002Fstrong> Kháng sinh không được chỉ định thường quy cho các trường hợp viêm ruột nhẹ nhằm tránh rối loạn hệ vi sinh đường ruột. Trong các ca nhiễm trùng nặng, nhiễm trùng vết thương xâm lấn hoặc nhiễm trùng huyết, phác đồ ưu tiên bao gồm nhóm fluoroquinolone (như ciprofloxacin), doxycycline hoặc phối hợp cephalosporin thế hệ ba.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biện pháp phòng ngừa an toàn thực phẩm:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện ăn chín uống sôi, nấu chín kỹ các loại thủy hải sản trước khi sử dụng; bảo quản hải sản tươi sống trong chuỗi lạnh liên tục ở nhiệt độ thấp; tách biệt hoàn toàn khu vực chế biến thực phẩm sống và thực phẩm chín để loại trừ nguy cơ nhiễm chéo vi sinh vật; mang găng tay bảo hộ khi xử lý thủy sản tươi sống nhằm bảo vệ da tay khỏi các tổn thương cơ học.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>","Vibrio parahaemolyticus",[19,20],"phẩy khuẩn tả biển","vi khuẩn tả biển","Vibrio parahaemolyticus là một loài vi khuẩn Gram âm ưa mặn có dạng hình dấu phẩy, cư trú tự nhiên trong môi trường biển và nước lợ, là tác nhân hàng đầu gây viêm dạ dày ruột cấp tính do tiêu thụ hải sản sống hoặc chưa nấu chín.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,39],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Su, Y. C., & Liu, C. (2007). Vibrio parahaemolyticus: A concern of seafood safety. Food Microbiology, 24(6), 549–558.","Vibrio parahaemolyticus: A concern of seafood safety","Su, Liu","Food Microbiology",2007,"10.1016\u002Fj.fm.2007.01.005","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.fm.2007.01.005",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":29,"doi":37,"url":38},"Nair, G. B., et al. (2007). Global dissemination of Vibrio parahaemolyticus serotype O3:K6 and its serovariants. Clinical Microbiology Reviews, 20(1), 39–48.","Global dissemination of Vibrio parahaemolyticus serotype O3:K6 and its serovariants","Nair","Clinical Microbiology Reviews","10.1128\u002Fcmr.00025-06","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1128\u002Fcmr.00025-06",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":44,"doi":45,"url":46},"Broberg, C. A., Calder, T. J., & Orth, K. (2011). Vibrio parahaemolyticus cell biology and pathogenicity determinants. Microbes and Infection, 13(12–13), 992–1001.","Vibrio parahaemolyticus cell biology and pathogenicity determinants","Broberg, Calder, Orth","Microbes and Infection",2011,"10.1016\u002Fj.micinf.2011.06.013","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1016\u002Fj.micinf.2011.06.013",[48,51,54],{"question":49,"answer":50},"Vibrio parahaemolyticus lây truyền sang người qua những con đường nào?","Vi khuẩn lây truyền chủ yếu qua đường ăn uống khi ăn các loại hải sản sống hoặc nấu chưa chín kỹ (đặc biệt là hàu, sò, tôm, cua). Ngoài ra, vi khuẩn có thể xâm nhập qua các vết thương hở trên da khi tiếp xúc trực tiếp với nước biển hoặc bị gai hải sản đâm.",{"question":52,"answer":53},"Triệu chứng ngộ độc do Vibrio parahaemolyticus kéo dài bao lâu?","Bệnh thường khởi phát sau 12 đến 24 giờ ủ bệnh với triệu chứng tiêu chảy phân nước, đau quặn bụng, buồn nôn và sốt. Ở đa số người khỏe mạnh, bệnh tự khỏi sau 2 đến 5 ngày khi được bù nước và điện giải đầy đủ.",{"question":55,"answer":56},"Làm thế nào để phòng ngừa nhiễm khuẩn Vibrio parahaemolyticus khi ăn hải sản?","Biện pháp hiệu quả nhất là nấu chín kỹ hải sản ở nhiệt độ cao trước khi ăn, bảo quản hải sản tươi sống liên tục dưới nhiệt độ thấp, không để nhiễm chéo giữa hải sản sống và thức ăn chín, và rửa sạch tay bằng xà phòng sau khi chế biến thủy hải sản.",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2026-08-24T02:12:38.684+00:00",298,[68,77,83,88,94,99,105,111,116,121],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi.",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":122,"definition":124,"discipline":22,"disciplineCode":73,"disciplineLabel":74,"disciplineColor":75,"disciplineIcon":76},"apexification","Apexification là gì? Kỹ thuật đóng chóp răng chưa hoàn thiện","Apexification (thủ thuật đóng chóp) là một phương pháp điều trị nội nha nhằm kích thích sự hình thành hàng rào khoáng hóa cứng (calcified barrier) hoặc đặt trực tiếp một nút chặn nhân tạo tại vùng cuống của răng vĩnh viễn chưa trưởng thành bị hoại tử tủy và mở rộng chóp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trám bít ống tủy kín khít hoàn toàn."]