[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vibrio%20harveyi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vibrio harveyi":40},{"code":4,"data":5,"meta":21},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":39},[],[8,25],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":22,"doi":23,"summary":24},"50000a5d-c9d1-474c-8735-a1ad601efa8c","Đặc tính hóa các thành viên họ gen caspase ở cá vược đốm (Lateolabrax maculatus) và hồ sơ biểu hiện trong đáp ứng với nhiễm Vibrio harveyi","Characterization of Caspase Gene Family Members in Spotted Sea Bass (Lateolabrax maculatus) and Their Expression Profiles in Response to Vibrio harveyi Infection",[13,14,15],"Arat Yanglang","Haishen Wen","Xuebin Mao",10,"Journal of Ocean University of Qingdao",false,"2023-09-18",2023,null,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs11802-023-5484-x","10.1007\u002Fs11802-023-5484-x","\u003Cp>Nghiên cứu miễn dịch học phân tử định danh 12 gen thuộc họ enzym caspase ở cá vược miệng rộng \u003Ci>Lateolabrax maculatus\u003C\u002Fi> và theo dõi biến động biểu hiện gen sau thực nghiệm gây nhiễm vi khuẩn \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vibrio harveyi\u003C\u002Fb>. Phân tích định lượng qPCR chứng minh nồng độ mRNA của các gen khởi phát và thực thi chết rụng tế bào gia tăng đột biến tại thận đầu và lách sau 48 giờ công kích mầm bệnh. Phát hiện cung cấp căn cứ sinh học giá trị về phản ứng miễn dịch kháng khuẩn ở cá biển.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":28,"authorNames":29,"authorCount":33,"journalName":21,"vietnamJournal":18,"publishDate":34,"publishYear":20,"totalCitation":21,"url":35,"doi":36,"summary":37},"7026d168-a031-4a00-8f1a-ffac87b2a601","Tác động của dịch thủy phân enzym từ Saccharina japonica và Pyropia yezoensis trong thức ăn lên sinh trưởng, miễn dịch không đặc hiệu và khả năng kháng Vibrio harveyi ở cá mú lai (Epinephelus fuscoguttatus♀ × Epinephelus lanceolatu♂)","Effects of dietary Saccharina japonica and Pyropia yezoensis enzymatic hydrolysate on growth, nonspecific immunity, and resistance to Vibrio harveyi in hybrid grouper (Epinephelus fuscoguttatus♀ × Epinephelus lanceolatu♂)",[30,31,32],"Jing Liu","Sudong Xia","Keyong Jiang",8,"2023-06-17","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10499-023-01148-x","10.1007\u002Fs10499-023-01148-x","\u003Cp>Nghiên cứu thủy sản đánh giá hiệu quả của việc bổ sung 0,1% dịch thủy phân enzym từ rong biển vào khẩu phần thức ăn nhằm kích thích miễn dịch và tăng cường khả năng đề kháng mầm bệnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vibrio harveyi\u003C\u002Fb> ở cá mú lai. Sau 8 tuần thử nghiệm, nhóm cá ăn bổ sung ghi nhận tăng trưởng vượt trội, cải thiện nồng độ enzym chống oxy hóa SOD và enzym tiêu hóa ruột. Khi thử thách công kích vi khuẩn trong 8 ngày, tỷ lệ sống sót của đàn cá tăng rõ rệt.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":41,"meta":21},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":47,"definition":49,"discipline":50,"references":51,"faqs":72,"createUser":82,"publishUser":86,"keywords":87,"keywordCount":16,"enrichTopicLink":98,"status":99,"createTime":100,"updateTime":101,"publishTime":102,"linkEnrichedTime":103,"publicationScanTime":104,"contentErrorMessage":21,"viewCount":105,"relateTopics":106},"vibrio harveyi","Vibrio harveyi là gì? Đặc điểm, cơ chế quorum sensing và phòng trị","Vibrio harveyi là vi khuẩn Gram âm phát quang sinh học gây bệnh phát sáng trên tôm cá biển, được điều hòa qua cơ chế cảm ứng mật độ quorum sensing.","\u003Cp>Vibrio harveyi là vi khuẩn Gram âm, hình que cong, có kích thước xấp xỉ 0.5–0.8 µm bề rộng và 1.5–3.0 µm chiều dài, thuộc chi Vibrio trong họ Vibrionaceae. Sinh vật này có khả năng sống hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi, phát triển tối ưu ở môi trường chứa 1–3% natri clorid, nhiệt độ từ 25–30 °C và pH 7,5–8,5. Trên môi trường thạch agar biển (marine agar), V. harveyi cho khuẩn lạc phẳng, đường kính 2–4 mm, thường có sắc tố vàng nhạt do tổng hợp carotenoid.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vibrio harveyi nổi bật với khả năng sinh quang (bioluminescence) nhờ hệ lux operon (luxCDABE), tạo ánh sáng xanh lục khi mật độ tế bào đạt ngưỡng quorum. Hiện tượng phát sáng phục vụ giao tiếp giữa các cá thể và giúp sống sót trong quần xã vi sinh. Quá trình sinh quang chịu điều hòa chặt chẽ qua hệ thống quorum sensing, góp phần điều tiết biểu hiện gene liên quan đến sinh độc tố và hình thành biofilm. NCBI PMC: Vibrio harveyi review\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>V. harveyi là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} quan trọng trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt tôm và cá nước mặn. Bệnh lý điển hình gồm hoại tử ruột (AHPND) ở tôm và viêm gan tụy cấp ở cá, thường dẫn đến tỉ lệ chết cao và thiệt hại kinh tế nặng. Ở người, V. harveyi hiếm khi gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20huy%E1%BA%BFt%22%7D}} hoặc viêm mô mềm sau tiếp xúc với nước biển bị ô nhiễm, chủ yếu ở người có hệ miễn dịch suy giảm. FEMS Microbiology Letters: Bioluminescence\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và bộ máy di truyền\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong nhóm harveyi, Vibrio harveyi phân biệt với V. campbellii, V. owensii và V. rotiferianus thông qua phân tích đa bộ gen (MLST) và trình tự 16S rRNA. Bộ gen V. harveyi dài khoảng 6,2 Mb, phân bố trên hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}}, GC content ~45%. Phân mảnh gene housekeeping (gyrB, recA, toxR) và các gen điều hòa quorum sensing (luxR, luxO, litR) cấu thành hệ thống di truyền phức tạp, điều tiết sinh quang, sinh độc tố và hình thành cộng sinh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Lux operon bao gồm luxC, luxD, luxA, luxB, luxE chịu trách nhiệm tổng hợp chất nền aldehyde và enzym luciferase, cho phép thực thi phản ứng sinh quang. Quorum sensing tích hợp tín hiệu autoinducer AI-1 (HSL-based) và AI-2 (furanosyl borate diester), truyền tín hiệu qua protein thụ thể LuxN\u002FLuxPQ, chuyển đổi qua LuxU → LuxO và cuối cùng kích hoạt LitR\u002FLuxR để điều hòa biểu hiện hàng loạt gene đích.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chromosome I:\u003C\u002Fstrong> gen chức năng sinh trưởng cơ bản, sinh độc tố, quorum sensing.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chromosome II:\u003C\u002Fstrong> gen chuyển hóa phụ trợ, vận chuyển ion, yếu tố độc lực bổ sung.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Plasmid (nếu có):\u003C\u002Fstrong> gene {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20kh%C3%A1ng%20sinh%22%7D}} và điều hòa sinh biofilm ở một số chủng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Phân tích so sánh bộ gen cho thấy V. harveyi sở hữu các cụm gene Type III\u002FVI secretion systems (T3SS\u002FT6SS), hỗ trợ đưa độc tố trực tiếp vào tế bào chủ, góp phần tăng độc lực. Genomic islands và prophage cũng đóng vai trò quan trọng trong trao đổi di truyền ngang và thích nghi môi trường. PubMed: Vibrio harveyi genome\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hình thái và sinh học phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tế bào V. harveyi có một hoặc hai roi ở cực, vận động nhanh nhờ motor flagellum được điều khiển bởi hệ gen motAB. Kính hiển vi điện tử hiển thị bề mặt tế bào trơn láng, không có vỏ nhầy, song khi hình thành biofilm, V. harveyi tổng hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polysaccharide%22%7D}} ngoại bào (EPS) tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} bám dính chắc lên bề mặt. Lớp lipopolysaccharide (LPS) ngoài cùng bảo vệ tế bào khỏi tác nhân bất lợi và đóng vai trò phân nhóm huyết thanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Peptidoglycan lớp vách mỏng (&lt;10 nm) giúp tế bào chịu áp suất thẩm thấu cao trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20bi%E1%BB%83n%22%7D}}. Thành phần LPS chứa lipid A, bộ phận core oligosaccharide và O-antigen đa dạng, quyết định độc lực và khả năng kích hoạt hệ miễn dịch vật chủ. Các protein bám dính (MSHA pilin) đóng góp vào quá trình hình thành biofilm và xâm nhập tế bào chủ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Đặc tính\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chi tiết\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Kích thước tế bào\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.5–0.8 × 1.5–3.0 µm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Roi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–2 ở cực\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Peptidoglycan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lớp mỏng, Gram âm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>LPS\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Lipid A, core, O-antigen\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sinh quang\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có (lux operon)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Kỹ thuật MALDI-TOF MS và PCR định lượng (qPCR) gen toxR được sử dụng rộng rãi để nhận diện và định lượng V. harveyi trong mẫu nước và mô tôm, hỗ trợ chẩn đoán nhanh (&lt;4 giờ) so với nuôi cấy truyền thống. Journal of Proteomics: MALDI-TOF MS\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quorum sensing và tiết tố sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ quorum sensing (QS) của V. harveyi bao gồm hai con đường chính: AI-1 (AHL-based) và AI-2 (furanosyl borate diester). AI-1 do LuxM tổng hợp, tương tác với LuxN; AI-2 do LuxS tổng hợp, tương tác với LuxPQ. Khi nồng độ autoinducer đạt ngưỡng (10⁻⁹–10⁻⁶ M), tín hiệu truyền vào LuxU\u002FLuxO, điều hòa ngược qua LitR\u002FLuxR để biểu hiện gene mục tiêu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bioluminescence:\u003C\u002Fstrong> luxCDABE operon\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh biofilm:\u003C\u002Fstrong> bapA, mshA\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Độc tố:\u003C\u002Fstrong> hemolysin, protease, vibriolysin\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Quorum sensing phối hợp với hệ thống T6SS giúp V. harveyi cạnh tranh trong quần xã và tấn công tế bào chủ. Ngoài ra, QS còn điều khiển biểu hiện gene kháng stress, tăng khả năng sống sót khi gặp điều kiện bất lợi như thay đổi nhiệt độ, độ mặn hoặc tiếp xúc kháng sinh. Các chất ức chế QS (quorum quenchers) đang nghiên cứu như furanones từ rong biển đỏ để giảm độc lực mà không gây kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Khả năng gây bệnh và yếu tố độc lực\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vibrio harveyi là tác nhân gây bệnh quan trọng trong nuôi trồng thủy sản, với cơ chế xâm nhập và phá hủy mô chủ yếu dựa trên các yếu tố độc lực được tiết qua hệ thống tiết protein Type III và Type VI Secretion Systems (T3SS\u002FT6SS). Các độc tố quan trọng bao gồm vibriolysin (một metalloprotease), hemolysin và cytolysin, có khả năng phá hủy màng tế bào chủ, gây xuất huyết và hoại tử mô. Sự phối hợp giữa chất thủy phân protein và các enzyme phá vỡ liên kết ngoại bào làm tăng tính xâm lấn và tốc độ lan truyền mầm bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cholera-like toxin (CT) và các hemolysin nhiệt ổn định (thermostable hemolysin) hỗ trợ quá trình gây bệnh bằng cách tăng tính thẩm thấu thành mạch và kích hoạt phản ứng viêm mạnh. Biểu hiện các gene độc lực được điều hòa thông qua tín hiệu quorum sensing, cho phép V. harveyi tổng hợp độc tố khi đạt đến mật độ tối đa, tối ưu hóa khả năng gây bệnh mà không lãng phí năng lượng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vibriolysin:\u003C\u002Fstrong> metalloprotease phá protein ngoại bào\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hemolysin:\u003C\u002Fstrong> tạo lỗ thủng màng tế bào hồng cầu và tế bào biểu mô\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>T3SS\u002FT6SS:\u003C\u002Fstrong> đưa độc tố trực tiếp vào nội bào chủ\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Sinh thái và phân bố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vibrio harveyi phân bố rộng rãi ở các vùng duyên hải nhiệt đới và ôn đới, ưa thích môi trường nước mặn với độ mặn 1–3% và nhiệt độ 20–30 °C. Môi trường tự nhiên bao gồm nước biển bề mặt, trầm tích ven bờ, vỏ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99ng%20v%E1%BA%ADt%20gi%C3%A1p%20x%C3%A1c%22%7D}} và rong biển nơi vi khuẩn bám vào bề mặt hữu sinh. Trong điều kiện nuôi trồng, mật độ V. harveyi có thể tăng đột biến khi chất lượng nước kém, pH thay đổi hoặc mật độ nuôi quá cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hệ thống nuôi thủy sản tuần hoàn (RAS) và công nghệ biofloc được sử dụng để giảm thiểu nồng độ V. harveyi bằng cách tái tạo quần xã vi sinh ổn định, cám dỗ cạnh tranh dinh dưỡng và bài tiết chất ức chế. Bảng so sánh tóm tắt trong nuôi đất trống (pond) và hệ biofloc:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hồ nuôi truyền thống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hệ biofloc\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Nồng độ V. harveyi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao, dao động 10³–10⁵ CFU\u002FmL\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp, &lt;10² CFU\u002FmL\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Độ ổn định quần xã vi sinh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Biến động theo mùa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định nhờ biofloc\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Chi phí xử lý nước\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thấp ban đầu, tăng với B.O.D cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Khác phí oxy hóa cao, nhưng tiết kiệm về dài hạn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Phương pháp phát hiện và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phương pháp cổ điển bao gồm nuôi cấy trên thạch TCBS (Thiosulfate–Citrate–Bile Salts–Sucrose) và định danh qua xét nghiệm sinh hóa (API 20E), tuy nhiên mất thời gian 24–48 giờ. Kỹ thuật {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} như PCR đặc hiệu gen toxR hoặc toxS cho kết quả trong 4–6 giờ với độ đặc hiệu gần 100%. Phương pháp LAMP (Loop-Mediated Isothermal Amplification) và qPCR định lượng cho phép phát hiện nhanh (&lt;2 giờ) và đo nồng độ theo CFU tương đương.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Phương pháp kháng nguyên–kháng thể như ELISA và phép thử miễn dịch huỳnh quang (IFA) giúp xác định độc tố và kháng nguyên bề mặt, hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng và giám sát dịch tễ. MALDI-TOF MS được ứng dụng để nhận diện chủng V. harveyi trong mẫu nuôi cấy với độ tin cậy cao và thời gian phân tích &lt;1 giờ. NCBI PMC: Rapid Detection Methods\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Kháng kháng sinh và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>V. harveyi có khả năng kháng tự nhiên penicillin do β-lactamase và đã ghi nhận kháng với tetracycline, sulfonamide. Các kháng sinh hiệu quả gồm oxytetracycline, florfenicol và enrofloxacin với MIC dao động 0,5–4 µg\u002FmL. Phối hợp kháng sinh hoặc sử dụng phage therapy đang được nghiên cứu để giảm nguy cơ kháng chéo và dư lượng kháng sinh trong môi trường nuôi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Oxytetracycline:\u003C\u002Fstrong> ức chế tổng hợp protein, MIC 1–2 µg\u002FmL\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Florfenicol:\u003C\u002Fstrong> ức chế peptidyl transferase, MIC 0,5–1 µg\u002FmL\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phage therapy:\u003C\u002Fstrong> sử dụng virus đặc hiệu V. harveyi\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các phương pháp phi kháng sinh như chiếu UV-C, ozone và chiết xuất thực vật (dầu tỏi, oregano) cho thấy tiềm năng giảm số lượng V. harveyi mà không thúc đẩy kháng thuốc. Sự kết hợp giữa kháng sinh liều thấp và biện pháp vật lý\u002Fphi hóa học giúp kiểm soát hiệu quả dịch bệnh. ScienceDirect: Natural Antimicrobials\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ảnh hưởng đến thủy sản và y tế công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở thủy sản, V. harveyi gây hoại tử ruột, xuất huyết mang và hoại tử gan tụy, dẫn đến tỉ lệ chết 30–70% nếu không can thiệp kịp thời. Thiệt hại kinh tế ước tính lên đến hàng trăm triệu USD mỗi năm trên quy mô toàn cầu. Chủng bệnh lý thường bùng phát vào mùa ấm, khi nhiệt độ và pH thích hợp cho sinh sôi nhanh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với y tế công cộng, Vibrio harveyi hiếm khi gây bệnh ở người nhưng có thể gây viêm mô mềm hoặc nhiễm trùng huyết sau vết thương tiếp xúc với nước biển ô nhiễm, nhất là ở người {{topic|%7B%22topic%22%3A%22suy%20gi%E1%BA%A3m%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} hoặc mắc bệnh gan mạn. Phòng ngừa bao gồm vệ sinh vết thương, dùng kháng sinh dự phòng theo kháng sinh đồ và cảnh báo đối tượng nguy cơ cao. CDC: Vibrio Infections\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quản lý chất lượng nước là then chốt, bao gồm duy trì tuần hoàn nước, kiểm soát BOD\u002FCOD và xử lý vi sinh định kỳ. Thực hành biosecurity như tiệt trùng bể nuôi, cách ly cá bệnh và kiểm soát vận chuyển thủy sản giảm nguy cơ lây lan. Vaccine bất hoạt và vaccine tái tổ hợp (rDNA) đang được phát triển để phòng bệnh ở tôm và cá, đạt hiệu quả bảo hộ 60–80% trong thử nghiệm tiền lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sử dụng probiotics (Bacillus spp., Lactobacillus spp.) giúp cân bằng hệ vi sinh, cạnh tranh dinh dưỡng và bài tiết bacteriocin ức chế V. harveyi. Liệu pháp kết hợp vaccine–probiotic và phage cocktail hứa hẹn tăng tác dụng phòng ngừa, đồng thời giảm sử dụng kháng sinh. Giám sát dịch tễ qua PCR và LAMP định kỳ giúp cảnh báo sớm và can thiệp kịp thời để ngăn chặn bùng phát dịch.\u003C\u002Fp>","Vibrio harveyi",[48],"vi khuẩn phát sáng Vibrio","Vibrio harveyi là loài vi khuẩn Gram âm hình que cong, phát quang sinh học, sống tự do trong môi trường biển và là tác nhân gây bệnh phát quang nguy hiểm trong nuôi trồng thủy sản.","NATURAL_SCIENCES",[52,59,66],{"citationText":53,"title":54,"authors":55,"source":56,"year":57,"doi":58,"url":21},"Austin, B., & Zhang, X. H. (2006). Vibrio harveyi: a significant pathogen of marine vertebrates and invertebrates. Letters in Applied Microbiology, 43(2), 119–124.","Vibrio harveyi: a significant pathogen of marine vertebrates and invertebrates","Austin, Zhang","Letters in Applied Microbiology",2006,"10.1111\u002Fj.1472-765x.2006.01989.x",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":63,"year":64,"doi":65,"url":21},"Henke, J. M., & Bassler, B. L. (2004). Three Parallel Quorum-Sensing Systems Regulate Gene Expression in Vibrio harveyi. Journal of Bacteriology, 186(20), 6902–6914.","Three Parallel Quorum-Sensing Systems Regulate Gene Expression in Vibrio harveyi","Henke, Bassler","Journal of Bacteriology",2004,"10.1128\u002Fjb.186.20.6902-6914.2004",{"citationText":67,"title":68,"authors":69,"source":70,"year":64,"doi":71,"url":21},"Defoirdt, T., Boon, N., & Bossier, P. (2004). Disruption of bacterial quorum sensing: an unexplored strategy to fight infections in aquaculture. Aquaculture, 240(1-4), 69–88.","Disruption of bacterial quorum sensing: an unexplored strategy to fight infections in aquaculture","Defoirdt, Boon, Bossier","Aquaculture","10.1016\u002Fj.aquaculture.2004.06.031",[73,76,79],{"question":74,"answer":75},"Vibrio harveyi là gì và gây hại như thế nào trong nuôi trồng thủy sản?","Vibrio harveyi là vi khuẩn Gram âm sống trong môi trường biển, có khả năng phát huỳnh quang sinh học màu xanh lục. Chúng tiết ra các độc tố ngoại bào (hemolysin, protease, phospholipase) gây bệnh phát sáng (luminous vibriosis), làm hoại tử gan tụy và tỷ lệ chết có thể lên tới 100% ở ấu trùng tôm giống và tôm nuôi.",{"question":77,"answer":78},"Cơ chế cảm ứng mật độ (quorum sensing) ở Vibrio harveyi hoạt động ra sao?","Vibrio harveyi sử dụng mạng lưới gồm 3 phân tử tín hiệu tự cảm ứng (HAI-1, AI-2, CAI-1). Khi mật độ vi khuẩn tăng cao trong môi trường, nồng độ các chất này đạt ngưỡng kích hoạt con đường phosphoryl hóa nội bào qua protein điều hòa LuxR, từ đó đồng loạt bật các gen phát sáng (operon luxCDABE) và biểu hiện các yếu tố độc lực.",{"question":80,"answer":81},"Các biện pháp kiểm soát và phòng ngừa bệnh phát sáng Vibrio harveyi hiệu quả hiện nay là gì?","Các biện pháp hiệu quả bao gồm: quản lý chất lượng nước bằng chế phẩm sinh học probiotic (Bacillus, vi khuẩn quang dưỡng), sử dụng thảo dược và tinh dầu có tính năng dập tắt tín hiệu quorum quenching, kiểm soát an toàn sinh học trại giống và tránh lạm dụng kháng sinh gây kháng thuốc.",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":83,"researcherId":21,"name":84,"imageUrl":85},[88,89,90,91,92,93,94,95,96,97],"tác nhân gây bệnh","nhiễm trùng huyết","nhiễm sắc thể","kháng kháng sinh","polysaccharide","màng sinh học","môi trường biển","động vật giáp xác","sinh học phân tử","suy giảm miễn dịch",true,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:09.181+00:00","2026-09-05T04:28:30.620+00:00","2025-06-24T09:31:17.715+00:00","2026-08-28T02:06:03.842+00:00","2026-09-05T04:28:30.618+00:00",412,[107,110,113,116,119,122,125,128,131,134],{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen",{"id":135,"title":136,"term":135,"englishTitle":21,"definition":21,"discipline":21,"disciplineCode":21,"disciplineLabel":21,"disciplineColor":21,"disciplineIcon":21},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome"]