[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%E1%BB%87n%20ki%E1%BB%83m%20s%C3%A1t{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%E1%BB%87n%20ki%E1%BB%83m%20s%C3%A1t":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"viện kiểm sát","Viện kiểm sát là gì? Các công bố khoa học về Viện kiểm sát","Viện kiểm sát là một cơ quan nhà nước có chức năng thực hiện quản lý, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát công tác kiểm sát tại cơ sở. Nhiệm vụ chính của viện kiểm sá...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viện kiểm sát\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Procuracy \u002F People's Procuracy \u002F Public prosecution service\u003C\u002Fem>) là cơ quan tư pháp nhà nước thực thi chức năng thực hành quyền công tố nhà nước và kiểm sát tính hợp pháp của mọi hoạt động tư pháp trong toàn bộ các giai đoạn khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Bản chất Pháp lý và Vị trí Hiến định của Viện Kiểm sát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong tổ chức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20m%C3%A1y%20nh%C3%A0%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Viện kiểm sát nhân dân (VKSND) là một thiết chế quyền lực nhà nước đặc thù, giữ vị trí độc lập và ngang hàng với Tòa án nhân dân trong hệ thống các cơ quan tư pháp. Theo quy định tại Điều 107 Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2014, Viện kiểm sát nhân dân thực hiện hai chức năng cốt lõi duy nhất được Nhà nước giao phó:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thực hành quyền công tố:\u003C\u002Fstrong> Thay mặt Nhà nước buộc tội người phạm tội, đưa người phạm tội ra trước pháp luật để xét xử, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa và lợi ích công cộng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm sát hoạt động tư pháp:\u003C\u002Fstrong> Giám sát, kiểm tra tính hợp hiến, hợp pháp trong toàn bộ hành vi, quyết định tố tụng của các cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng và cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động tư pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Khác biệt căn bản với mô hình Viện Công tố thuần túy tại các quốc gia theo truyền thống Thông luật (Common Law) - nơi cơ quan công tố thường trực thuộc Bộ Tư pháp thuộc nhánh Hành pháp, mô hình Viện Kiểm sát nhân dân tại Việt Nam chịu ảnh hưởng của học thuyết kiểm sát Xô viết (Prokuratura). Theo học thuyết này, Viện kiểm sát không chỉ là bên công tố buộc tội trước tòa mà còn là cơ quan giám hộ tối cao đối với sự tuân thủ pháp luật thống nhất, đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát quyền lực tư pháp, phòng ngừa lạm quyền và bảo vệ quyền con người, quyền công dân trong toàn bộ quá trình thực thi công lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Lịch sử Hình thành và Tiến trình Cải cách Thể chế\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chế định Viện kiểm sát tại Việt Nam đã trải qua quá trình phát triển lịch sử gắn liền với các giai đoạn hoàn thiện thể chế nhà nước:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 1945 - 1959:\u003C\u002Fstrong> Ngay sau khi thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Sắc lệnh số 13\u002FSL ngày 24\u002F01\u002F1946 đã quy định việc thành lập các cơ quan Công tố bên cạnh các Tòa án nhân dân (Ban Công tố). Trong giai đoạn này, các Công tố viên thực hiện chức năng khởi tố và bảo vệ cáo trạng nhân danh Nhà nước, trực thuộc hệ thống Tòa án và Bộ Tư pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiến pháp năm 1959 và sự ra đời của VKSND (1960):\u003C\u002Fstrong> Ngày 26\u002F07\u002F1960, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Lệnh công bố Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 1960, đánh dấu sự ra đời của hệ thống Viện kiểm sát nhân dân độc lập, tách rời khỏi Tòa án và Bộ Tư pháp. Trong thời kỳ này, Viện kiểm sát thực hiện hai chức năng: \"Kiểm sát chung\" (kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các bộ, cơ quan hành chính nhà nước, chính quyền địa phương, tổ chức kinh tế) và kiểm sát tư pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiến pháp năm 1992 và sửa đổi năm 2001:\u003C\u002Fstrong> Nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi sang nền {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20th%E1%BB%8B%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} định hướng xã hội chủ nghĩa và tinh gọn bộ máy nhà nước, Nghị quyết sửa đổi Hiến pháp năm 2001 đã chính thức bãi bỏ chức năng \"Kiểm sát chung\" của Viện kiểm sát, chuyển giao thẩm quyền kiểm tra, thanh tra hành chính sang cho hệ thống Thanh tra Nhà nước. Viện kiểm sát tập trung nguồn lực thực hiện chuyên sâu hai chức năng: thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiến pháp năm 2013 và Luật Tổ chức VKSND năm 2014:\u003C\u002Fstrong> Tái khẳng định vị thế hiến định của Viện kiểm sát, làm sâu sắc thêm nguyên tắc bảo vệ quyền con người, mở rộng thẩm quyền yêu cầu khởi tố, trực tiếp khởi tố vụ án khi phát hiện dấu hiệu tội phạm tư pháp, và tăng cường trách nhiệm chứng minh tội phạm của Kiểm sát viên tại phiên tòa theo tinh thần tranh tụng dân chủ.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chức năng Thực hành Quyền Công tố\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực hành quyền công tố là hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải được phát hiện, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật, không làm oan người vô tội và không để lọt tội phạm và người phạm tội. Thẩm quyền này bao quát xuyên suốt toàn bộ các giai đoạn tố tụng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm và khởi tố\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Kiểm sát viên trực tiếp kiểm sát việc thụ lý, xác minh nguồn tin báo, tố giác tội phạm và kiến nghị khởi tố của Cơ quan điều tra và các cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra (Bộ đội Biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, Cảnh sát biển). Viện kiểm sát có quyền yêu cầu Cơ quan điều tra ra quyết định khởi tố hoặc không khởi tố vụ án, hủy bỏ các quyết định khởi tố hoặc không khởi tố trái pháp luật, hoặc trực tiếp ra quyết định khởi tố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%A5%20%C3%A1n%20h%C3%ACnh%20s%E1%BB%B1%22%7D}} khi phát hiện Cơ quan điều tra có dấu hiệu bao che, bỏ lọt tội phạm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>2. Giai đoạn điều tra vụ án hình sự\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Viện kiểm sát gắn chặt công tố với hoạt động điều tra (\"công tố ngay từ đầu cuộc điều tra\"). Kiểm sát viên phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các lệnh bắt người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, lệnh bắt bị can để tạm giam, lệnh khám xét, thu giữ tài liệu chứng cứ. Kiểm sát viên trực tiếp tham gia khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, đối chất, nhận dạng, thực nghiệm điều tra và trực tiếp hỏi cung bị can khi cần thiết. Kiểm sát viên đề ra bản Yêu cầu điều tra bằng văn bản, buộc Điều tra viên phải thực hiện nghiêm túc để làm sáng tỏ các tình tiết định khung hình phạt, động cơ, mục đích phạm tội và nhân thân bị can.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>3. Giai đoạn truy tố\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Sau khi kết thúc điều tra với Bản kết luận điều tra đề nghị truy tố, Viện kiểm sát độc lập nghiên cứu toàn diện hồ sơ vụ án trong thời hạn luật định (từ 20 đến 30 ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng của tội phạm). Viện kiểm sát có quyền quyết định: ra Cáo trạng truy tố bị can ra trước Tòa án có thẩm quyền; trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung nếu thiếu chứng cứ quan trọng không thể tự bổ sung; đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án khi có căn cứ không cấu thành tội phạm hoặc người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự theo Điều 29 Bộ luật Hình sự.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>4. Giai đoạn xét xử hình sự\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm, Kiểm sát viên giữ quyền công tố thay mặt Nhà nước đọc bản Cáo trạng, tham gia thẩm vấn, đối đáp tranh tụng bình đẳng với luật sư bào chữa và bị cáo, phát biểu luận tội và đề xuất mức hình phạt, biện pháp tư pháp cũng như giải quyết trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại. Kiểm sát viên phải bảo vệ quan điểm buộc tội dựa trên hệ thống chứng cứ khách quan, toàn diện và có quyền rút một phần hoặc toàn bộ quyết định truy tố nếu tại tòa chứng cứ chứng minh bị cáo vô tội.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chức năng Kiểm sát Hoạt động Tư pháp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kiểm sát hoạt động tư pháp là hoạt động của Viện kiểm sát nhằm bảo đảm việc giải quyết các vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh thương mại, lao động, hành chính và việc thi hành án, việc giam giữ, cải tạo được thực hiện đúng quy định của pháp luật. Nội dung chức năng này bao gồm các lĩnh vực trọng yếu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự:\u003C\u002Fstrong> Kiểm sát việc chấp hành pháp luật tại các trại tạm giam, nhà tạm giữ, trại giam. Kiểm sát viên kiểm tra trực tiếp buồng giam, gặp gỡ người bị giam giữ để lắng nghe khiếu nại, kháng nghị các hành vi giam giữ trái luật, bức cung, dùng nhục hình, và kiểm sát việc xét giảm thời hạn chấp hành án phạt tù, tha tù trước thời hạn có điều kiện hoặc ân giảm án tử hình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm sát giải quyết các vụ việc dân sự, hôn nhân gia đình, kinh doanh thương mại:\u003C\u002Fstrong> Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký tòa án và những người tham gia tố tụng từ khi thụ lý đơn kiện đến khi ban hành bản án, quyết định. Kiểm sát viên tham gia phiên tòa đối với các vụ việc liên quan đến tài sản công, đất đai, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A3o%20v%E1%BB%87%20quy%E1%BB%81n%20l%E1%BB%A3i%22%7D}} của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, hoặc các vụ án phức tạp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm sát việc giải quyết các vụ án hành chính:\u003C\u002Fstrong> Giám sát tính hợp pháp trong việc Tòa án xét xử các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp xã đến các Bộ ngành Trung ương, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trước sự lạm quyền hành chính.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm sát thi hành án dân sự và hành chính:\u003C\u002Fstrong> Kiểm sát hoạt động của Chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự trong việc xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp cưỡng chế, kê biên tài sản, thẩm định giá và đấu giá tài sản thi hành án nhằm bảo đảm bản án có hiệu lực pháp luật được thực thi nghiêm chỉnh.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thực hiện quyền kháng nghị và kiến nghị tư pháp:\u003C\u002Fstrong> Khi phát hiện bản án, quyết định của Tòa án có vi phạm nghiêm trọng về thủ tục tố tụng hoặc có sai lầm nghiêm trọng trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20d%E1%BB%A5ng%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}}, Viện kiểm sát ban hành Kháng nghị phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm để yêu cầu Tòa án cấp trên xét xử lại. Đồng thời, Viện kiểm sát ban hành Kiến nghị yêu cầu các cơ quan hữu quan khắc phục vi phạm và phòng ngừa tội phạm, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20ph%E1%BA%A1m%20ph%C3%A1p%20lu%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Cơ cấu Tổ chức và Nguyên tắc Vận hành\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân tại Việt Nam được tổ chức chặt chẽ theo 4 cấp hành chính lãnh thổ và phân hệ quân sự đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viện kiểm sát nhân dân tối cao (VKSNDTC):\u003C\u002Fstrong> Cơ quan lãnh đạo cao nhất, đứng đầu là Viện trưởng VKSNDTC do Quốc hội bầu, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội. VKSNDTC gồm các Vụ nghiệp vụ chuyên môn (Vụ 1, Vụ 2, Vụ 3, Vụ Kiểm sát giam giữ, Vụ Kiểm sát thi hành án...), Thanh tra, Văn phòng, Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội và Cơ quan điều tra VKSNDTC.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Các Viện kiểm sát nhân dân cấp cao (VKSNDCC):\u003C\u002Fstrong> Gồm 3 Viện tại Hà Nội (Cấp cao 1), Đà Nẵng (Cấp cao 2) và Thành phố Hồ Chí Minh (Cấp cao 3), thực hiện quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm đối với các bản án của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong khu vực thẩm quyền tư pháp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh:\u003C\u002Fstrong> Gồm 63 Viện kiểm sát nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện chức năng trên địa bàn tỉnh và chỉ đạo nghiệp vụ các Viện kiểm sát cấp huyện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện:\u003C\u002Fstrong> Gồm các Viện kiểm sát quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, là cấp giải quyết trực tiếp hơn 80% khối lượng các vụ án hình sự, dân sự sơ thẩm trong cả nước.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hệ thống Viện kiểm sát quân sự:\u003C\u002Fstrong> Gồm Viện kiểm sát quân sự Trung ương (thuộc VKSNDTC), các Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, các Viện kiểm sát quân sự khu vực, thực hiện quyền công tố và kiểm sát tư pháp trong Quân đội nhân dân Việt Nam.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Toàn bộ tổ chức và hoạt động của ngành Kiểm sát vận hành theo \u003Cstrong>nguyên tắc tập trung thống nhất lãnh đạo\u003C\u002Fstrong> (Điều 8 Luật Tổ chức VKSND 2014): Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên; Viện trưởng các Viện kiểm sát cấp dưới và Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp chịu sự lãnh đạo thống nhất của Viện trưởng VKSND tối cao. Kiểm sát viên khi làm nhiệm vụ phải tuân theo sự chỉ đạo của Viện trưởng, nhưng khi thực hiện nhiệm vụ tố tụng được độc lập tuân theo pháp luật; trường hợp không nhất trí với quyết định của Viện trưởng, Kiểm sát viên có quyền bảo lưu ý kiến bằng văn bản nhưng vẫn phải chấp hành quyết định của Viện trưởng cấp mình.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thẩm quyền Đặc thù của Cơ quan Điều tra VKSND Tối cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một điểm đặc biệt trong thể chế tư pháp Việt Nam là Viện kiểm sát nhân dân tối cao sở hữu Cơ quan điều tra chuyên trách riêng biệt (Cục 1 - Cơ quan Điều tra VKSNDTC và Cơ quan Điều tra Viện kiểm sát quân sự Trung ương). Đây là một trong 3 hệ thống cơ quan điều tra chuyên trách của Nhà nước (bên cạnh Cơ quan An ninh\u002FCảnh sát điều tra Bộ Công an và Cơ quan Điều tra hình sự\u002FAn ninh điều tra Bộ Quốc phòng).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Cơ quan Điều tra VKSNDTC có thẩm quyền điều tra các tội phạm xâm phạm hoạt động tư pháp (như tội nhận hối lộ trong hoạt động tư pháp, tội tha trái pháp luật người bị bắt, người đang bị giam giữ, tội dùng nhục hình, tội bức cung, tội làm sai lệch hồ sơ vụ án, vụ việc) và các tội phạm về tham nhũng, chức vụ xảy ra trong hoạt động tư pháp mà người phạm tội là cán bộ, công chức thuộc Cơ quan điều tra, Tòa án, Viện kiểm sát, cơ quan Thi hành án hoặc người có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác. Chế định này tạo ra cơ chế \"kiểm soát nội bộ ngành tư pháp\" hữu hiệu, bảo đảm tính nghiêm minh và trong sạch của bộ máy tư pháp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cải cách Tư pháp và Xây dựng Ngành Kiểm sát Hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thực hiện Nghị quyết số 27-NQ\u002FTW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới, ngành Kiểm sát nhân dân đang đẩy mạnh toàn diện công cuộc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20c%C3%A1ch%20t%C6%B0%20ph%C3%A1p%22%7D}}:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Đổi mới tranh tụng tại phiên tòa:\u003C\u002Fstrong> Chuyển biến mạnh mẽ từ mô hình tố tụng thẩm vấn truyền thống sang mô hình kết hợp tranh tụng thực chất; Kiểm sát viên lấy kết quả tranh tụng tại tòa làm căn cứ tối cao để phán đoán và bảo vệ cáo trạng, loại bỏ triệt để tư tưởng án bỏ túi hoặc áp đặt định kiến chủ quan.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cường trách nhiệm công tố trong hoạt động điều tra:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện phương châm \"chống oan sai, chống bỏ lọt tội phạm\", siết chặt kỷ luật phê chuẩn áp dụng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ng%C4%83n%20ch%E1%BA%B7n%22%7D}} tước quyền tự do thân thể, kiên quyết không phê chuẩn các lệnh tạm giam không có căn cứ pháp luật rõ ràng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chuyển đổi số và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Triển khai hệ thống \"Số hóa hồ sơ vụ án hình sự\", trình chiếu chứng cứ công khai bằng hình ảnh, âm thanh, video clip tại phiên tòa nhằm tăng tính thuyết phục; xây dựng nền tảng quản lý án điện tử liên thông giữa Công an - Viện kiểm sát - Tòa án, bảo đảm tính minh bạch và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục tố tụng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng đội ngũ cán bộ Kiểm sát liêm chính:\u003C\u002Fstrong> Thực hiện lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cán bộ Kiểm sát: \u003Cem>\"Công minh, chính trực, khách quan, thận trọng, khiêm tốn\"\u003C\u002Fem>, nâng cao phẩm chất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1o%20%C4%91%E1%BB%A9c%20ngh%E1%BB%81%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}}, bản lĩnh chính trị và kỹ năng tranh tụng chuyên nghiệp cho đội ngũ Kiểm sát viên trong thời kỳ hội nhập quốc tế sâu rộng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Viện kiểm sát","Procuracy \u002F People's Procuracy \u002F Public prosecution service","Viện kiểm sát (Viện kiểm sát nhân dân) là cơ quan nhà nước thuộc hệ thống tư pháp, thực hiện chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp theo quy định của Hiến pháp và pháp luật.","SOCIAL_SCIENCES",[22,29,34],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Berg (2014). The Crown Prosecution Service. Criminal Judicial Review.","The Crown Prosecution Service","Berg","Criminal Judicial Review",2014,"10.5040\u002F9781849468541.ch-005",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":26,"year":27,"doi":33,"url":10},"Mellon (2014). Procedure. Criminal Judicial Review.","Procedure","Mellon","10.5040\u002F9781849468541.ch-002",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"손병현 (2012). Characteristic of prescription of a public prosecution in French criminal procedure. 법과정책.","Characteristic of prescription of a public prosecution in French criminal procedure","손병현","법과정책",2012,"10.36727\u002Fjjlpr.18.2.201208.010",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Chức năng thực hành quyền công tố của Viện kiểm sát bao hàm những quyền hạn gì?","Bao gồm quyền quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự, phê chuẩn hoặc không phê chuẩn các lệnh tố tụng của cơ quan điều tra, quyết định truy tố bị can trước Tòa án và bảo vệ cáo trạng tại phiên tòa.",{"question":46,"answer":47},"Chức năng kiểm sát hoạt động tư pháp nhằm mục đích gì?","Nhằm đảm bảo cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, và ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của các cơ quan tư pháp.",{"question":49,"answer":50},"Cơ cấu hệ thống tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tại Việt Nam gồm các cấp nào?","Gồm 4 cấp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh\u002Fthành phố trực thuộc Trung ương, và Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện\u002Fquận\u002Fthị xã (cùng với hệ thống Viện kiểm sát quân sự các cấp).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"bộ máy nhà nước","kinh tế thị trường","vụ án hình sự","bảo vệ quyền lợi","áp dụng pháp luật","vi phạm pháp luật","cải cách tư pháp","biện pháp ngăn chặn","ứng dụng công nghệ thông tin","đạo đức nghề nghiệp",10,true,"PUBLISHED","2023-08-29T13:56:33.530+00:00","2026-09-13T23:07:46.436+00:00","2026-09-13T23:07:46.107+00:00",308,[74,77,80,83,86,95,98,102,105,108],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"education quality","Education quality là gì? Các công bố khoa học về Education quality",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"competency assessment","Competency assessment là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lãnh thổ","Lãnh thổ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dịch vụ xã hội","Dịch vụ xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dịch vụ xã hội",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"khoa học xã hội","Khoa học xã hội: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","social sciences","Khoa học xã hội là nhóm các ngành khoa học nghiên cứu hành vi con người, các mối quan hệ xã hội, cấu trúc thể chế và quy luật vận động của cộng đồng xã hội. Lĩnh vực này kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và lý thuyết nhằm giải thích cách con người tổ chức, thiết lập chuẩn mực và phát triển đời sống kinh tế - văn hóa - chính trị.","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"người khuyết tật","Người khuyết tật là gì? Các công bố khoa học về Người khuyết tật",{"id":62,"title":99,"term":62,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"Cải cách tư pháp là gì? Nguyên tắc, nội dung và ý nghĩa","judicial reform","Cải cách tư pháp là tiến trình đổi mới mang tính hệ thống đối với tổ chức bộ máy, thể chế pháp lý, thủ tục tố tụng và đội ngũ nhân lực tư pháp nhằm nâng cao tính độc lập, liêm chính, minh bạch và hiệu quả bảo vệ công lý.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuẩn","Chuẩn là gì? Các công bố khoa học về Chuẩn",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gia đình","Gia đình là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lập kế hoạch","Lập kế hoạch là gì? Các nghiên cứu khoa học về Lập kế hoạch"]