[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAn%20n%C3%A9n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viên nén":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":10,"keywords":62,"keywordCount":69,"enrichTopicLink":70,"status":71,"createTime":72,"updateTime":73,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":74,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":75,"relateTopics":76},"viên nén","Viên nén là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Viên nén (tablet): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Viên nén\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>tablet\u003C\u002Fem>) là dạng thuốc rắn phân liều phổ biến nhất trong công nghệ bào chế dược phẩm, được chế tạo bằng cách nén một hoặc nhiều hoạt chất kết hợp với các tá dược chuyên dụng trên các máy dập viên quay tròn dưới áp lực cơ học cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Phân loại viên nén theo cấu trúc và đường giải phóng hoạt chất\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong dược điển quốc tế và Dược điển Việt Nam, viên nén được phân loại theo cấu trúc màng bao và cơ chế phóng thích hoạt chất sinh học:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng viên nén\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm cấu tạo bào chế\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế giải phóng hoạt chất\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ứng dụng lâm sàng điển hình\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viên nén trần (Uncoated tablets)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dập viên một lớp hoặc nhiều lớp không qua công đoạn bao màng bảo vệ bên ngoài.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tan rã nhanh chóng trong môi trường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8Bch%20v%E1%BB%8B%20d%E1%BA%A1%20d%C3%A0y%22%7D}} (thời gian tan rã dưới 15 phút).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Paracetamol, kháng sinh thông thường, vitamin và khoáng chất hấp thu nhanh.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viên bao phim (Film-coated tablets)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phủ một lớp màng polymer mỏng (như HPMC, PVA) chiếm từ 2% đến 4% khối lượng viên.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bảo vệ hoạt chất khỏi độ ẩm, ánh sáng; che giấu mùi vị khó chịu và tạo thuận lợi cho việc nuốt.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng sinh nhóm Macrolid, Ciprofloxacin, viên sắt và phức hợp vi chất.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viên bao tan trong ruột (Enteric-coated)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao bằng polymer kháng acid dịch vị (như Cellulose acetate phthalate, Eudragit L100).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bền vững trong môi trường acid dạ dày (pH 1.2 - 3.0), chỉ hòa tan khi tới môi trường kiềm ruột non (pH &gt; 5.5).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Aspirin chống kết tập tiểu cầu (tránh kích ứng loét dạ dày), Omeprazole (tránh phân hủy bởi acid).\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viên giải phóng kéo dài (Extended-release - ER\u002FXR)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sử dụng cốt ma trận thân nước (HPMC nồng độ cao), cốt màng xốp hoặc hệ bơm thẩm thấu (OROS).\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuếch tán chậm hoặc giải phóng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} đẳng tốc (zero-order) trong suốt 12 đến 24 giờ.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Metformin XR, Nifedipine GITS, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}} và điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C4%83ng%20huy%E1%BA%BFt%20%C3%A1p%22%7D}} mạn tính.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Viên sủi bọt (Effervescent tablets)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chứa hỗn hợp acid hữu cơ (acid citric, acid tartaric) và muối carbonat\u002Fbicarbonat kiềm.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phản ứng hóa học giải phóng khí carbon dioxide (CO2) khi hòa vào nước, tạo dung dịch uống tức thì.\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Efferalgan, viên sủi bổ sung vitamin C, bù điện giải Oresol sủi bọt.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hệ thống tá dược và vai trò trong công thức dập viên\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để tạo thành một viên nén hoàn chỉnh đáp ứng các chỉ tiêu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%20c%C6%A1%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và sinh khả dụng, hoạt chất cần được phối hợp với hệ thống tá dược đa chức năng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tá dược độn (Diluents\u002FFillers):\u003C\u002Fstrong> Tăng thể tích và khối lượng viên khi hàm lượng hoạt chất quá nhỏ; đảm bảo tính chảy tốt của khối bột dập (như Lactose monohydrate, Microcrystalline Cellulose - MCC Avicel PH 101\u002F102, Dicalcium phosphate).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tá dược dính (Binders):\u003C\u002Fstrong> Tạo lực liên kết tiểu phân khi nén, đảm bảo độ cứng chắc của viên (như PVP K30, hồ tinh bột, dẫn xuất cellulose tinh chế).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tá dược rã (Disintegrants):\u003C\u002Fstrong> Hút nước trương nở mạnh mẽ hoặc sinh khí phá vỡ cấu trúc viên sau khi uống (như Croscarmellose sodium, Natri starch glycolate - Primojel, Crospovidone).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tá dược trơn và chống dính (Lubricants &amp; Glidants):\u003C\u002Fstrong> Giảm ma sát giữa bột thuốc với chày cối của máy dập viên, chống bám dính bề mặt chày và cải thiện tính lưu chuyển tự do của dòng hạt (như Magnesi stearat, Talc, Colloidal silicon dioxide - Aerosil).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Công nghệ sản xuất viên nén hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quy trình sản xuất viên nén trải qua ba công nghệ cơ bản tùy thuộc vào đặc tính cơ lý của hoạt chất:\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp tạo hạt ướt (Wet Granulation):\u003C\u002Fstrong> Hoạt chất và tá dược được nhào trộn với dung dịch tá dược dính, tạo khối ẩm đồng nhất, xát hạt qua rây, sấy tầng sôi kiểm soát độ ẩm tồn dư (dưới 2%), sửa hạt và trộn tá dược trơn trước khi dập. Đây là phương pháp kinh điển tạo hạt có độ bền và tính chảy tối ưu nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp tạo hạt khô (Dry Granulation):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng máy cán ép trục (Roller Compactor) ép nén bột khô thành từng dải mảnh dưới áp lực cao, sau đó nghiền và rây thành hạt phân bố kích thước đều. Phù hợp cho hoạt chất nhạy cảm với nhiệt độ và độ ẩm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phương pháp dập thẳng (Direct Compression):\u003C\u002Fstrong> Trộn khô trực tiếp hoạt chất với các tá dược dập thẳng chuyên dụng (như Avicel PH 102, Spray-dried lactose) rồi đưa thẳng vào máy dập viên. Giúp rút ngắn công đoạn sản xuất, tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu nguy cơ tạp nhiễm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn Dược điển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Viên nén thành phẩm phải vượt qua các phép thử nghiệm nghiêm ngặt của Dược điển: độ đồng đều khối lượng (sai số cho phép từ 5% đến 10% tùy khối lượng viên), độ đồng đều hàm lượng hoạt chất, độ cứng (thường từ 40 đến 80 N), độ mài mòn (dưới 1% sau 100 vòng quay trong thiết bị thử độ mài mòn), thời gian tan rã và đặc biệt là độ hòa tan in vitro (Dissolution test) mô phỏng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%C3%B3ng%20thu%E1%BB%91c%22%7D}} tại các dải pH dạ dày và ruột non.\u003C\u002Fp>","Viên nén","tablet",[20,21,22,23],"thuốc viên nén","dạng viên nén","tablets","viên nén bao phim","Viên nén là dạng thuốc rắn phân liều phổ biến nhất trong công nghệ bào chế dược phẩm, được chế tạo bằng cách nén một hoặc nhiều hoạt chất kết hợp với các tá dược chuyên dụng trên các máy dập viên quay tròn dưới áp lực cơ học cao.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Marlowe (1967). Dissolution of Sodium Salicylate from Tablet Matrices Prepared by Wet Granulation and Direct Compression. Journal of Pharmaceutical Sciences.","Dissolution of Sodium Salicylate from Tablet Matrices Prepared by Wet Granulation and Direct Compression","Marlowe, Shangraw","Journal of Pharmaceutical Sciences",1967,"10.1002\u002Fjps.2600560415",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Javaid (1983). Disintegration and Dissolution Parameters of Compressed Tablets Prepared by Direct Compression-Wet Granulation Process and Compression of Wet Granulation of Both Sections. Drug Development and Industrial Pharmacy.","Disintegration and Dissolution Parameters of Compressed Tablets Prepared by Direct Compression-Wet Granulation Process and Compression of Wet Granulation of Both Sections","Javaid","Drug Development and Industrial Pharmacy",1983,"10.3109\u002F03639048309042843",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Singh (2018). Model-based control system design and evaluation for continuous tablet manufacturing processes (via direct compaction, via roller compaction, via wet granulation). Computer Aided Chemical Engineering Process Systems Engineering for Pharmaceutical Manufacturing.","Model-based control system design and evaluation for continuous tablet manufacturing processes (via direct compaction, via roller compaction, via wet granulation)","Singh","Computer Aided Chemical Engineering Process Systems Engineering for Pharmaceutical Manufacturing",2018,"10.1016\u002Fb978-0-444-63963-9.00013-0",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Viên bao tan trong ruột (Enteric-coated) có mục đích bào chế là gì?","Màng bao kháng dịch vị bảo vệ hoạt chất khỏi bị phá hủy bởi acid dạ dày (như omeprazole) hoặc bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị loét do hoạt chất gây kích ứng mạnh (như aspirin).",{"question":53,"answer":54},"Ưu điểm nổi bật của phương pháp dập thẳng (Direct Compression) là gì?","Rút ngắn tối đa quy trình sản xuất (bỏ qua khâu tạo ẩm và sấy nhiệt), tiết kiệm thời gian và chi phí, đặc biệt phù hợp cho các hoạt chất nhạy cảm với nhiệt và độ ẩm.",{"question":56,"answer":57},"Thử nghiệm độ hòa tan in vitro (Dissolution Test) có ý nghĩa sống còn như thế nào?","Độ hòa tan đo lường tốc độ hoạt chất hòa tan vào môi trường sinh lý theo thời gian, là thông số chuẩn vàng tương quan với sinh khả dụng hấp thu thuốc trong cơ thể người.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[63,64,65,66,67,68],"dịch vị dạ dày","áp suất thẩm thấu","thuốc tim mạch","tăng huyết áp","độ bền cơ học","giải phóng thuốc",6,false,"PUBLISHED","2023-09-08T02:06:05.986+00:00","2026-09-03T10:08:34.715+00:00","2026-09-03T10:08:34.503+00:00",322,[77,80,83,86,89,92,95,98,101,104],{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên phát","Nguyên phát là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nguyên phát",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chất lượng giấc ngủ","Chất lượng giấc ngủ là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ","Nghiên cứu đoàn hệ là gì? Các công bố về Nghiên cứu đoàn hệ",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitosan","Chitosan là gì? Các công bố khoa học về Chitosan",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epoxy","Epoxy là gì? Các công bố khoa học về Epoxy",{"id":105,"title":106,"term":107,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":110,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"vật liệu anot","Vật liệu anot là gì? Phân loại, cơ chế và ứng dụng","Vật liệu anot","anode material","Vật liệu anot là vật liệu cấu thành điện cực âm trong thiết bị lưu trữ năng lượng điện hóa, nơi diễn ra phản ứng oxi hóa giải phóng electron khi phóng điện và tiếp nhận ion khi nạp điện.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]