[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20xoang%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm xoang mạn tính":40},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":39},[],[],[9,26],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":22,"url":23,"doi":24,"summary":25},"5aaf3892-abc9-4826-a008-e1247a0071b7","NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ CẮT LỚP VI TÍNH CỦA BỆNH NHÂN VIÊM MŨI XOANG MẠN TÍNH CÓ CHỈ ĐỊNH PHẪU THUẬT MŨI XOANG TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT NAM CU BA",null,[14,15,16],"Bùi Bích Lệ","Đoàn Trung Hiếu","Phùng Thị Hòa",3,"Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam",true,"2026-07-03",2026,0,"https:\u002F\u002Ftapchitaimuihong.vn\u002Findex.php\u002Ftmh\u002Farticle\u002Fview\u002F313","10.60137\u002Ftmhvn.v70i72.313","\u003Cp>Nghiên cứu mô tả trên bệnh nhân phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Nam Cu Ba đánh giá tương quan giữa triệu chứng lâm sàng và hình ảnh nội soi mũi. Tình trạng niêm mạc tổn thương kéo dài ở bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm xoang mạn tính\u003C\u002Fb> đòi hỏi \u003Cb>chỉ định chụp cắt lớp vi tính trước mổ để định vị giải phẫu chính xác\u003C\u002Fb> và hạn chế tai biến phẫu thuật. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu lâm sàng hữu ích, song theo dõi biến chứng phục hồi niêm mạc sau mổ cần thời gian dài hơn.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":27,"title":28,"originalTitle":12,"authorNames":29,"authorCount":32,"journalName":33,"vietnamJournal":19,"publishDate":34,"publishYear":35,"totalCitation":12,"url":36,"doi":37,"summary":38},"50e7ecaa-c581-41be-8a88-94b8a391cb15","ĐÁNH GIÁ KHÍ HÓA XOANG BƯỚM TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY XOANG TRƯỚC PHẪU THUẬT NỘI SOI XOANG BỆNH NHÂN VIÊM XOANG MẠN TÍNH",[30,31],"Mai  Thế Cảnh ","Hoàng Đình Âu ",2,"Tạp chí Y học Việt Nam","2023-06-01",2023,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F5554","10.51298\u002Fvmj.v526i2.5554","\u003Cp>Khảo sát cắt ngang trên bệnh nhân phẫu thuật nội soi mũi xoang đánh giá mức độ thông khí xoang bướm trên phim cắt lớp vi tính đa dãy \u003Ci>MSCT\u003C\u002Fi>. Nhận diện các biến thể giải phẫu xoang ở người mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm xoang mạn tính\u003C\u002Fb> giúp \u003Cb>phẫu thuật viên bảo vệ an toàn động mạch cảnh trong và thần kinh thị giác\u003C\u002Fb> trong lúc phẫu thuật nội soi. Kết quả hỗ trợ nâng cao độ an toàn phẫu thuật xoang, dù sự hợp tác tư thế chụp ở bệnh nhân cao tuổi đôi khi gặp khó khăn.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":41,"meta":12},{"id":42,"title":43,"description":44,"content":45,"term":42,"englishTitle":46,"synonyms":12,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":70,"createUser":80,"publishUser":12,"keywords":84,"keywordCount":95,"enrichTopicLink":19,"status":96,"createTime":97,"updateTime":98,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":99,"publicationScanTime":100,"contentErrorMessage":12,"viewCount":101,"relateTopics":102},"viêm xoang mạn tính","Viêm xoang mạn tính là gì? Tổng quan học thuật","Viêm xoang mạn tính là tình trạng phổ biến ảnh hưởng đến hô hấp, gây đau đầu, khó chịu, và giảm chất lượng cuộc sống. Nguyên nhân chủ yếu bao gồm nhiễm...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm xoang mạn tính\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>chronic rhinosinusitis, CRS\u003C\u002Fem>) là tình trạng viêm niêm mạc mạn tính của mũi và các xoang cạnh mũi kéo dài liên tục từ 12 tuần trở lên mà không hồi phục hoàn toàn, biểu hiện qua phức hợp triệu chứng ngạt mũi, chảy mũi trước hoặc sau, đau căng nặng vùng mặt và suy giảm hoặc mất khứu giác. Đây là một trong những bệnh lý tai mũi họng phổ biến nhất toàn cầu, gây suy giảm nghiêm trọng chất lượng cuộc sống và tạo gánh nặng y tế lớn do nhu cầu điều trị nội khoa kéo dài và can thiệp ngoại khoa lặp lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Định nghĩa và Tiêu chuẩn Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tài liệu đồng thuận quốc tế về viêm xoang mũi của Châu Âu (EPOS 2020), chẩn đoán viêm xoang mạn tính ở người lớn đòi hỏi sự hiện diện của ít nhất hai {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tri%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9ng%20k%C3%A9o%20d%C3%A0i%22%7D}} từ 12 tuần trở lên, trong đó bắt buộc phải có ít nhất một trong hai triệu chứng chủ đạo là ngạt mũi (tắc nghẽn mũi) hoặc chảy mũi (chảy mũi trước hoặc chảy dịch xuống họng). Hai triệu chứng phụ đi kèm có thể bao gồm đau hoặc cảm giác căng tức nặng vùng mặt, và suy giảm hoặc mất hoàn toàn khứu giác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh các dấu hiệu lâm sàng chủ quan, chẩn đoán xác định bắt buộc phải có bằng chứng khách quan ghi nhận tình trạng viêm niêm mạc qua nội soi tai mũi họng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A5p%20c%E1%BA%AFt%20l%E1%BB%9Bp%20vi%20t%C3%ADnh%22%7D}} (CT scan) mũi xoang liều thấp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Nội soi mũi:\u003C\u002Fstrong> Quan sát thấy polyp mũi ở ngách mũi giữa, dịch nhầy mủ chảy ra từ khe giữa hoặc khe trên, và phù nề hoặc tắc nghẽn niêm mạc chủ yếu ở phức hợp lỗ thông ngách (ostiomeatal complex).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chụp cắt lớp vi tính (CT scan):\u003C\u002Fstrong> Hình ảnh dày niêm mạc quá mức, mờ đặc các xoang cạnh mũi (xoang hàm, xoang sàng, xoang trán hoặc xoang bướm), hoặc tắc nghẽn đường dẫn lưu tự nhiên của phức hợp lỗ thông ngách. Điểm số Lund-Mackay trên phim CT scan cung cấp thang đo định lượng mức độ mờ tắc xoang phục vụ nghiên cứu và tiên lượng phẫu thuật.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế Bệnh sinh và Phân loại Nội bào (Endotypes)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước đây, viêm xoang mạn tính thường được phân loại đơn thuần theo hình thái lâm sàng thành hai nhóm: viêm xoang mạn có polyp mũi (CRSwNP) và viêm xoang mạn không có polyp mũi (CRSsNP). Tuy nhiên, y học chính xác hiện đại đã chuyển dịch sang phân loại dựa trên cơ chế miễn dịch phân tử (endotypes), phân định rõ hai kiểu hình đáp ứng viêm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm loại 2 (Type 2 inflammation):\u003C\u002Fstrong> Chiếm đa số ở bệnh nhân viêm xoang mạn có polyp mũi tại các nước phương Tây và ngày càng gia tăng tại Châu Á. Quá trình viêm được dẫn dắt bởi tế bào lympho T hỗ trợ loại 2 (Th2) và tế bào lympho bẩm sinh nhóm 2 (ILC2), sản xuất ồ ạt các cytokine tiền viêm đặc hiệu gồm Interleukin-4 (IL-4), Interleukin-5 (IL-5) và Interleukin-13 (IL-13). Dòng thác cytokine này thu hút sự thâm nhiễm dày đặc của bạch cầu ái toan (eosinophil), kích thích sản xuất kháng thể IgE tại chỗ, phá vỡ hàng rào biểu mô niêm mạc và thúc đẩy sự hình thành polyp nhầy giàu chất nền ngoại bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Viêm không thuộc loại 2 (Non-type 2 inflammation):\u003C\u002Fstrong> Đặc trưng bởi đáp ứng miễn dịch Th1 và Th17, với sự bài tiết chủ yếu của Interferon-gamma (IFN-γ) và Interleukin-17A (IL-17A). Kiểu viêm này dẫn đến sự huy động ưu thế của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}} (neutrophil), thường gặp trong viêm xoang mạn không polyp, đi kèm với hiện tượng xơ hóa mô và phì đại niêm mạc mạn tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng Đối chiếu Đặc điểm Lâm sàng và Phân tử\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính đối chiếu\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Viêm xoang mạn Type 2 (CRSwNP ưu thế)\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Viêm xoang mạn Non-Type 2 (CRSsNP ưu thế)\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tế bào miễn dịch ưu thế\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bạch cầu ái toan (Eosinophil), tế bào mast, ILC2\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bạch cầu trung tính (Neutrophil), đại thực bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Cytokine chỉ thị\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IL-4, IL-5, IL-13, Eotaxin, IgE nội mô\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>IFN-γ, IL-17A, IL-8, TNF-α\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Tổn thương mô học\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Polyp nhầy phù nề, dày màng đáy, lắng đọng fibrin\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Xơ hóa đệm, quá sản tuyến, không có phù nề dạng polyp\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Bệnh lý phối hợp\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hen phế quản khởi phát muộn, nhạy cảm aspirin (AERD)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ít liên quan đến dị ứng hoặc hen suyễn\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>\u003Cstrong>Nguy cơ tái phát sau phẫu thuật\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Rất cao, thường tái phát polyp sau 2-5 năm\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn, đáp ứng tốt với giải phóng tắc nghẽn cơ học\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của Màng Sinh học (Biofilm) và Kháng Kháng sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những cơ chế bệnh sinh then chốt giải thích tính chất dai dẳng và kháng trị của viêm xoang mạn tính là sự hình thành màng sinh học (biofilm) của vi khuẩn trên bề mặt biểu mô lông chuyển. Màng sinh học là cấu trúc quần thể vi sinh vật bám dính được bao bọc trong một ma trận chất nền ngoại bào polymer tự sinh (EPS) gồm polysaccharide, protein và ADN ngoại bào.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các vi khuẩn thường gặp hình thành biofilm bao gồm \u003Cem>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Streptococcus pneumoniae\u003C\u002Fem>. Khi nằm trong màng sinh học, vi khuẩn giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%20trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}, bước vào trạng thái ngủ đông và được che chắn khỏi sự tấn công của hệ miễn dịch cơ thể (bạch cầu hạt, kháng thể). Đáng chú ý, nồng độ kháng sinh cần thiết để tiêu diệt vi khuẩn trong biofilm có thể cao gấp 100 đến 1.000 lần so với vi khuẩn ở trạng thái trôi nổi tự do (planktonic), khiến các đợt kháng sinh thông thường hoàn toàn thất bại trong việc loại trừ ổ nhiễm trùng mạn tính.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Nội khoa và Ngoại khoa Cập nhật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược kiểm soát viêm xoang mạn tính hiện đại tuân thủ nguyên tắc điều trị bậc thang, kết hợp chặt chẽ giữa chăm sóc tại chỗ, kiểm soát dị ứng và can thiệp ngoại khoa xâm lấn tối thiểu khi cần thiết:\u003C\u002Fp>\n\u003Ch3>1. Điều trị nội khoa nền tảng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Rửa mũi bằng dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch ưu trương thể tích lớn (200-250 mL mỗi lần) kết hợp với corticosteroid xịt mũi tại chỗ (INCS như mometasone furoate, fluticasone propionate) là nền tảng điều trị bắt buộc cho mọi thể bệnh. Biện pháp này giúp loại bỏ dịch nhầy ứ đọng, rửa trôi dị nguyên và màng sinh học vi khuẩn (biofilm), đồng thời ức chế phản ứng viêm tại chỗ với sinh khả dụng toàn thân rất thấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các đợt corticosteroid đường uống ngắn ngày (1-2 tuần) được chỉ định trong các đợt bùng phát nặng hoặc để thu nhỏ kích thước polyp trước phẫu thuật. Kháng sinh toàn thân chỉ nên sử dụng khi có bằng chứng rõ ràng của đợt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh%22%7D}} có mủ, ưu tiên nhóm macrolide liều thấp kéo dài đối với các trường hợp viêm non-type 2 kháng trị.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phẫu thuật nội soi mũi xoang chức năng (FESS)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang (Functional Endoscopic Sinus Surgery - FESS) được chỉ định khi điều trị nội khoa tối ưu thất bại sau 12 tuần. Mục tiêu của phẫu thuật là giải phóng các tắc nghẽn giải phẫu tại phức hợp lỗ thông ngách, mở rộng lỗ dẫn lưu tự nhiên của các xoang và tạo điều kiện thuận lợi nhất để thuốc xịt hoặc rửa mũi có thể tiếp cận trực tiếp niêm mạc xoang sau mổ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh phẫu thuật FESS kinh điển, kỹ thuật mở rộng xoang bằng bóng áp lực (Balloon Sinuplasty) là một giải pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22x%C3%A2m%20l%E1%BA%A5n%20t%E1%BB%91i%20thi%E1%BB%83u%22%7D}} an toàn, đặc biệt hiệu quả trong việc làm rộng lỗ thông xoang hàm và xoang trán mà không cần cắt bỏ cấu trúc xương hoặc niêm mạc lành, giúp rút ngắn thời gian hồi phục và giảm thiểu chảy máu sau mổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Liệu pháp sinh học nhắm trúng đích\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Đối với các trường hợp viêm xoang mạn tính type 2 có polyp mũi nặng tái phát nhiều lần sau phẫu thuật, liệu pháp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20%C4%91%C6%A1n%20d%C3%B2ng%22%7D}} sinh học đã mở ra kỷ nguyên điều trị mang tính đột phá. Các thuốc sinh học được phê duyệt bao gồm Dupilumab (ức chế thụ thể IL-4Rα, chặn đứng cả tín hiệu IL-4 và IL-13), Omalizumab ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20trung%20h%C3%B2a%22%7D}} IgE tự do) và Mepolizumab (kháng thể trung hòa trực tiếp IL-5). Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%20ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}} có đối chứng quy mô lớn đã chứng minh liệu pháp sinh học giúp thu nhỏ đáng kể kích thước polyp, phục hồi khứu giác rõ rệt và giảm thiểu hơn 70% nhu cầu phẫu thuật lại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chăm sóc Hậu phẫu và Quản lý Dài hạn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thành công của phẫu thuật FESS phụ thuộc mật thiết vào chế độ chăm sóc hậu phẫu khoa học. Trong những tuần đầu sau mổ, việc rửa mũi thường xuyên bằng nước muối áp lực cao giúp ngăn ngừa hình thành vảy máu và dính cuốn mũi. Sử dụng các miếng xốp cầm máu tự tiêu có tẩm corticosteroid (như steroid-eluting stents) đặt tại ngách mũi xoang sau mổ đã được chứng minh giúp duy trì sự thông thoáng của lỗ mổ, ức chế quá trình hình thành mô hạt xơ dính và ngăn ngừa polyp tái phát sớm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bối cảnh Dịch tễ và Thực hành Y tế tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mật độ bụi mịn PM2.5 cao tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với thói quen sinh hoạt và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20l%C3%A0m%20vi%E1%BB%87c%22%7D}} nhiều khói bụi là những yếu tố thuận lợi làm gia tăng tỷ lệ mắc viêm xoang mạn tính trong cộng đồng. Thách thức lớn trong thực hành lâm sàng tại Việt Nam là tình trạng người bệnh tự ý lạm dụng thuốc kháng sinh và thuốc co mạch kéo dài (như naphazoline, oxymetazoline), dẫn đến viêm mũi do thuốc (rhinitis medicamentosa) và gia tăng vi khuẩn đa kháng thuốc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các cơ sở y tế chuyên khoa Tai Mũi Họng trên cả nước hiện nay đã áp dụng rộng rãi hệ thống định vị phẫu thuật ba chiều (Navigation 3D) và dao cắt hút mô (microdebrider) trong phẫu thuật FESS, giúp nâng cao độ chính xác, bảo tồn tối đa niêm mạc lành và giảm thiểu biến chứng tổn thương nền sọ hoặc hốc mắt.\u003C\u002Fp>","chronic rhinosinusitis \u002F CRS","Viêm xoang mạn tính (chronic rhinosinusitis – CRS) là tình trạng viêm niêm mạc mạn tính của mũi và các xoang cạnh mũi kéo dài liên tục từ 12 tuần trở lên, biểu hiện bằng các triệu chứng ngạt mũi, chảy mũi, đau căng mặt và giảm hoặc mất khứu giác.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,56,63],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":21,"doi":55,"url":12},"Jaehyeong, Yujin, Sooun, JaeMin (2026). Association between Mental Health and Symptoms of Chronic Rhinosinusitis Based on the EPOS 2020 Guideline: A Nationwide Population-Based Study. Springer Science and Business Media LLC. doi:10.21203\u002Frs.3.rs-10064099\u002Fv1","Association between Mental Health and Symptoms of Chronic Rhinosinusitis Based on the EPOS 2020 Guideline: A Nationwide Population-Based Study","Jaehyeong, Yujin, Sooun, JaeMin","Springer Science and Business Media LLC","10.21203\u002Frs.3.rs-10064099\u002Fv1",{"citationText":57,"title":58,"authors":59,"source":60,"year":61,"doi":62,"url":12},"Phillips, Singerman, Sedaghat (2022). Individual symptom visual analogue scale severity scores for determining EPOS guideline-based chronic rhinosinusitis disease control. Rhinology journal. doi:10.4193\u002Frhin21.446","Individual symptom visual analogue scale severity scores for determining EPOS guideline-based chronic rhinosinusitis disease control","Phillips, Singerman, Sedaghat","Rhinology journal",2022,"10.4193\u002Frhin21.446",{"citationText":64,"title":65,"authors":66,"source":67,"year":68,"doi":69,"url":12},"Gevorgyan, Fokkens (2016). Chronic Frontal Rhinosinusitis: Diagnosis and Management. The Frontal Sinus. doi:10.1007\u002F978-3-662-48523-1_7","Chronic Frontal Rhinosinusitis: Diagnosis and Management","Gevorgyan, Fokkens","The Frontal Sinus",2016,"10.1007\u002F978-3-662-48523-1_7",[71,74,77],{"question":72,"answer":73},"Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán xác định viêm xoang mạn tính theo EPOS 2020 là gì?","Chẩn đoán đòi hỏi có ít nhất 2 triệu chứng lâm sàng kéo dài ≥ 12 tuần (bắt buộc có ngạt mũi hoặc chảy mũi) kết hợp với bằng chứng khách quan trên nội soi mũi (polyp, mủ, phù nề) hoặc hình ảnh dày niêm mạc trên phim chụp cắt lớp vi tính (CT scan).",{"question":75,"answer":76},"Phân loại phân tử (endotype) của viêm xoang mạn tính dựa trên yếu tố nào?","CRS hiện được phân loại thành viêm loại 2 (Type 2 inflammation - tăng bạch cầu ái toan, IgE, IL-4, IL-5, IL-13, thường kèm polyp mũi và hen suyễn) và viêm không phải loại 2 (Non-type 2 - ưu thế bạch cầu trung tính, Th1\u002FTh17).",{"question":78,"answer":79},"Vai trò của liệu pháp sinh học trong điều trị viêm xoang mạn tính nặng là gì?","Các kháng thể đơn dòng như Dupilumab (kháng IL-4Rα) và Omalizumab (kháng IgE) được chỉ định cho các trường hợp viêm xoang mạn có polyp mũi kháng trị với phẫu thuật và corticoid toàn thân, giúp thu nhỏ polyp và phục hồi khứu giác.",{"id":81,"researcherId":12,"name":82,"imageUrl":83},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[85,86,87,88,89,90,91,92,93,94],"triệu chứng kéo dài","chụp cắt lớp vi tính","bạch cầu trung tính","hoạt động trao đổi chất","nhiễm trùng cấp tính","xâm lấn tối thiểu","kháng thể đơn dòng","kháng thể trung hòa","thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên","môi trường làm việc",10,"PUBLISHED","2024-03-20T02:14:24.851+00:00","2026-09-08T05:09:04.277+00:00","2026-09-08T05:09:03.906+00:00","2026-09-06T10:18:50.231+00:00",374,[103,106,109,120,125,128,131,141,146,150],{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhận thức xã hội","Nhận thức xã hội là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhận thức xã hội",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"cấu trúc phân tử","Cấu trúc phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","molecular structure","Cấu trúc phân tử (molecular structure) là sự sắp xếp hình học ba chiều trong không gian của các nguyên tử cấu thành nên phân tử và các liên kết hóa học liên kết chúng lại với nhau.",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"hợp đồng tâm lý","Hợp đồng tâm lý là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":132,"title":133,"term":132,"englishTitle":134,"definition":135,"discipline":136,"disciplineCode":137,"disciplineLabel":138,"disciplineColor":139,"disciplineIcon":140},"trích xuất đặc trưng","Trích xuất đặc trưng là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","feature extraction","Trích xuất đặc trưng là quá trình biến đổi dữ liệu thô đầu vào thành một tập hợp các thuộc tính số lượng đại diện cô đọng và có tính phân biệt cao phục vụ cho các thuật toán học máy và nhận dạng mẫu.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":142,"title":143,"term":142,"englishTitle":144,"definition":145,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"chuột bạch","Chuột bạch là gì? Đặc điểm sinh học, di truyền và mô hình y sinh","Laboratory Mouse","Chuột bạch là sinh vật mô hình thí nghiệm thuộc loài Mus musculus đã được thuần hóa và tuyển chọn di truyền, đóng vai trò then chốt trong nghiên cứu y sinh học và thử nghiệm tiền lâm sàng.",{"id":147,"title":148,"term":147,"englishTitle":147,"definition":149,"discipline":115,"disciplineCode":116,"disciplineLabel":117,"disciplineColor":118,"disciplineIcon":119},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.",{"id":151,"title":152,"term":151,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"nhân trắc","Nhân trắc là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]