[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20ti%E1%BB%83u%20ph%E1%BA%BF%20qu%E1%BA%A3n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm tiểu phế quản":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"viêm tiểu phế quản","Viêm tiểu phế quản là gì? Các công bố khoa học về Viêm tiểu phế quản","Viêm tiểu phế quản, còn được gọi là viêm cấp tiểu phế quản, là một loại viêm nhiễm trong đường hô hấp gây ra sự viêm sưng của niêm mạc tiểu phế quản và tạo ra n...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm tiểu phế quản, còn được gọi là viêm cấp tiểu phế quản, là một loại viêm nhiễm trong đường hô hấp gây ra sự viêm sưng của niêm mạc tiểu phế quản và tạo ra những triệu chứng như ho, khò khè, sưng mũi, nghẹt mũi và khó thở. Viêm tiểu phế quản thường gây ra bởi một số nguyên nhân như cảm lạnh, virus, vi khuẩn hoặc dị ứng. Triệu chứng thường kéo dài từ 1 đến 3 tuần và có thể tự giảm dần đi mà không cần điều trị đặc biệt.\\nViêm tiểu phế quản là một loại viêm nhiễm thông thường được gặp trong hệ thống hô hấp. Nó thường gây ra sự viêm sưng và mất chức năng của niêm mạc tiểu phế quản, làm tắc nghẽn lumen của tiểu phế quản và tạo ra các triệu chứng như ho, khò khè, nghẹt mũi, sưng mũi, khó thở và có thể có cảm giác ngứa hoặc đau ngực.\\n\\nNguyên nhân chính gây ra viêm tiểu phế quản là do nhiễm trùng virus hoặc vi khuẩn. Một số virus phổ biến có thể gây ra viêm tiểu phế quản bao gồm virus syncytial ho, influenza, rhinovirus và coronavirus. Ngoài ra, viêm tiểu phế quản cũng có thể do vi khuẩn như Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis gây ra.\\n\\nCác yếu tố tăng cường nguy cơ mắc viêm tiểu phế quản bao gồm hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với hơi thuốc lá, môi trường ô nhiễm, tiếp xúc với các chất kích thích hô hấp như hóa chất hoặc khói, hệ thống miễn dịch yếu, tuổi trẻ và dị ứng.\\n\\nTriệu chứng của viêm tiểu phế quản bao gồm:\\n- Ho khô hoặc có chất nhầy.\\n- Khò khè khi thở.\\n- Nghẹt mũi và thường xuyên có cảm giác sưng mũi.\\n- Khó thở hoặc nhanh nhịp thở.\\n- Tiếng thở rít hoặc sì.\\n\\nViêm tiểu phế quản thường autodiều chỉnh sau khoảng 1-3 tuần mà không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, trong trường hợp triệu chứng kéo dài hoặc nặng nề hơn, có thể cần tìm kiếm sự chăm sóc y tế và điều trị từ người chuyên môn.\\nViêm tiểu phế quản là một tình trạng viêm nhiễm trong hệ thống hô hấp, tác động đến các tiểu phế quản nhỏ. Đây là một bệnh thông thường và thường tự giới thiệu sau một vài tuần.\\n\\nTriệu chứng chính của viêm tiểu phế quản bao gồm:\\n1. Ho: Ho là một triệu chứng phổ biến nhất của viêm tiểu phế quản. Ban đầu, ho có thể khô hoặc khan và sau đó có thể chuyển sang có đào hạch. Nếu nhiễm trùng là do vi khuẩn, có thể có một đào hạch màu vàng hoặc xanh lá cây.\\n2. Khò khè: Triệu chứng này thường xuất hiện khi tiếp xúc với tác nhân kích thích tiểu phế quản, hoặc cố gắng hoặc ngạt thở mạnh.\\n3. Sưng mũi và nghẹt mũi: Viêm tiểu phế quản có thể phát triển vào các đường hô hấp trên, gây ra sự sưng mũi và nghẹt mũi.\\n4. Khó thở: Do sự viêm sưng và tắc nghẽn của tiểu phế quản, khí không thể dễ dàng lưu thông qua các đường thở, làm cho việc thở trở nên khó khăn và không thoải mái.\\n5. Tiếng thở rít hoặc sì: Trong một số trường hợp, viêm tiểu phế quản có thể gây ra tiếng thở rít hoặc sì, cho thấy sự tắc nghẽn trong các đường thở.\\n\\nViêm tiểu phế quản thường gây ra bởi cảm lạnh và các loại virus gây bệnh hô hấp khác, nhưng cũng có thể do nhiễm trùng vi khuẩn. Ngoài ra, viêm tiểu phế quản cũng có thể là kết quả của dị ứng hoặc tiếp xúc với các chất kích thích như hóa chất hoặc khói.\\n\\nTrong hầu hết các trường hợp, viêm tiểu phế quản tự giới thiệu trong vòng 1-3 tuần. Tuy nhiên, có thể được điều trị với các biện pháp như uống đủ nước, nghỉ ngơi, dùng thuốc chống viêm không steroid nhẹ như ibuprofen và acetaminophen để giảm triệu chứng. Trong một số trường hợp nặng hơn, có thể cần sử dụng thuốc kháng sinh nếu nhiễm trùng vi khuẩn được xác định.\\n\\nĐể ngăn chặn viêm tiểu phế quản, nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa như giữ vệ sinh tốt, tránh tiếp xúc với tác nhân gây kích thích tiểu phế quản, và tăng cường hệ thống miễn dịch bằng cách ăn uống lành mạnh, lắc tay khi không khí trong các bệnh viện.\\n\\nViêm tiểu phế quản thường không nguy hiểm đến tính mạng và có thể tự giới thiệu mà không cần điều trị đặc biệt. Tuy nhiên, nếu triệu chứng kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn, nên tìm sự tư vấn và điều trị từ bác sĩ chuyên khoa hô hấp.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2025-09-11T01:56:44.915+00:00",299,[28,39,44,50,55,60,69,74,79,84],{"id":29,"title":30,"term":31,"englishTitle":32,"definition":33,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"virus hợp bào hô hấp","Virus hợp bào hô hấp là gì? Các công bố khoa học về Virus hợp bào hô hấp","Virus hợp bào hô hấp","respiratory syncytial virus","Virus hợp bào hô hấp là một virus RNA thuộc họ Pneumoviridae, tác nhân gây bệnh viêm tiểu phế quản và viêm phổi hàng đầu ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và gây nhiễm trùng đường hô hấp dưới nguy hiểm ở người cao tuổi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":42,"definition":43,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"viêm phế quản phổi","Viêm phế quản phổi là gì? Các công bố khoa học về Viêm phế quản phổi","Bronchopneumonia","Viêm phế quản phổi là dạng viêm nhiễm cấp tính của nhu mô phổi bắt đầu từ các tiểu phế quản tận và lan sang các phế nang lân cận theo từng thùy hoặc từng ổ rải rác.",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"nhiễm trùng đường hô hấp","Nhiễm trùng đường hô hấp là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Nhiễm trùng đường hô hấp","Respiratory tract infection \u002F RTI","Nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh lý nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính ở đường dẫn khí và nhu mô phổi do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra, được phân chia theo giải phẫu học thành nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường hô hấp dưới.",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"chỉ số chỉnh hình cincinnati","Chỉ số chỉnh hình Cincinnati là gì? Đánh giá khớp gối","Cincinnati Knee Rating System","Chỉ số chỉnh hình Cincinnati là hệ thống thang điểm lượng giá lâm sàng chuyên biệt dùng để đo lường triệu chứng và chức năng khớp gối sau tổn thương hoặc tái tạo dây chằng chéo trước.",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":58,"definition":59,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"vảy nến mụn mủ toàn thân","Vảy nến mụn mủ toàn thân","Generalized pustular psoriasis","Vảy nến mụn mủ toàn thân (Generalized pustular psoriasis - GPP) là một thể bệnh da tự viêm hiếm gặp, nặng nề và đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi các đợt bùng phát cấp tính của các mụn mủ vô trùng nông lan tỏa trên nền da đỏ viêm rát toàn thân, kèm theo hội chứng đáp ứng viêm hệ thống.",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":64,"disciplineCode":65,"disciplineLabel":66,"disciplineColor":67,"disciplineIcon":68},"data mining","Data mining","Data mining (Khai phá dữ liệu) là quá trình tính toán và phân tích tự động hoặc bán tự động nhằm khám phá các mẫu ẩn, mối tương quan có ý nghĩa, quy luật thống kê và tri thức mới hữu ích từ các tập dữ liệu lớn và phức tạp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":70,"title":71,"term":70,"englishTitle":72,"definition":73,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"dương vật","Dương vật","Penis","Dương vật (Penis) là cơ quan sinh dục ngoài và cơ quan tiểu tiện của nam giới, gồm phần gốc gắn vào xương chậu, thân di động chứa các khối mô cương xốp và phần đầu tận cùng là quy đầu được bảo vệ bởi bao quy đầu.",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"hbv dna","HBV DNA","Hepatitis B virus DNA","HBV DNA là vật chất di truyền dạng phân tử DNA chuỗi đôi vòng không khép kín hoàn toàn của virus viêm gan B, là dấu ấn sinh học phản ánh trực tiếp sự sao chép và tải lượng virus hoạt động trong tế bào gan và huyết thanh người bệnh.",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"thuốc điều trị tăng huyết áp","Thuốc điều trị tăng huyết áp","Antihypertensive drugs","Thuốc điều trị tăng huyết áp (Antihypertensive drugs) là nhóm dược phẩm có tác dụng hạ áp lực máu trong hệ tuần hoàn động mạch về ngưỡng huyết áp mục tiêu nhằm ngăn ngừa biến cố tim mạch cấp tính và bảo vệ các cơ quan đích (tim, não, thận, mắt).",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":34,"disciplineCode":35,"disciplineLabel":36,"disciplineColor":37,"disciplineIcon":38},"đột quỵ perinatal","Đột quỵ perinatal là gì? Phân loại, chẩn đoán và điều trị","Perinatal stroke","Đột quỵ perinatal (đột quỵ chu sinh) là tổn thương mạch máu não khu trú do thiếu máu cục bộ động mạch, huyết khối tĩnh mạch hoặc xuất huyết não tự phát xảy ra từ tuần thai thứ 20 đến ngày thứ 28 sau sinh, được xác nhận bằng chẩn đoán hình ảnh thần kinh hoặc giải phẫu bệnh."]