[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20tai%20gi%E1%BB%AFa%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm tai giữa mạn tính":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"viêm tai giữa mạn tính","Viêm tai giữa mạn tính là gì? Các công bố khoa học về Viêm tai giữa mạn tính","Viêm tai giữa mạn tính là một loại nhiễm khuẩn hoặc nhiễm vi khuẩn xảy ra ở tai giữa (cavum tympani) trong thời gian dài, thường kéo dài hơn 3 tháng. Nó thường ...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm tai giữa mạn tính là một loại nhiễm khuẩn hoặc nhiễm vi khuẩn xảy ra ở tai giữa (cavum tympani) trong thời gian dài, thường kéo dài hơn 3 tháng. Nó thường gây ra triệu chứng như đau tai, ngứa tai, rền tai, rối loạn thính giác và có thể gây ra sự mất cân bằng hoặc khó thở. Viêm tai giữa mạn tính thường xuất hiện sau khi mắc bệnh cảm lạnh hoặc nhiễm trùng họng hạt sừng. Điều trị thường bao gồm sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc giảm đau và kê đơn các loại thuốc khác để giảm triệu chứng và nhanh chóng phục hồi sức khỏe.\\nViêm tai giữa mạn tính là một tình trạng viêm nhiễm các mô xung quanh tai giữa trong thời gian dài. Đây thường là kết quả của vi khuẩn hoặc nấm nhiễm trùng trong tai giữa, gây ra sự sưng tấy và mất cân bằng lượng chất nhầy trong tai. Viêm tai giữa mạn tính thường xuất hiện sau khi mắc bệnh cảm lạnh hoặc nhiễm trùng họng hạt sừng, khi vi khuẩn hoặc vi rút lây nhiễm qua ống Eustachius (một ống kết nối tai giữa và họng).\\n\\nCác triệu chứng phổ biến của viêm tai giữa mạn tính bao gồm:\\n- Đau tai: đau nhấp nháy hoặc đau nhức ở tai trong, đôi khi cảm giác bị kéo căng hoặc nặng.\\n- Ngứa tai: sự ngứa và kích ứng trong tai.\\n- Rền tai: âm thanh đinh tai hoặc tiếng rống trong tai, có thể gây ra khó chịu và ảnh hưởng đến thính giác.\\n- Rối loạn thính giác: cảm giác tai bị nhầm lẫn hoặc nghe kém, do chất nhầy trong tai không thể thoát ra ngoài một cách tự nhiên.\\n- Mất cân bằng: cảm giác lúng túng, mất cân bằng, hoặc chóng mặt do tình trạng viêm tác động và gây ra sự khó khăn trong việc duy trì cân bằng.\\n- Khó thở: đôi khi viêm tai giữa mạn tính có thể gây ra sự tắc nghẽn trong ống Eustachius, gây ra cảm giác khó thở.\\n\\nĐể chẩn đoán viêm tai giữa mạn tính, bác sĩ thường sẽ tiến hành kiểm tra tai và sử dụng một dụng cụ nhỏ để xem xét tai và đo áp lực âm thanh trong tai. Nếu viêm tai giữa mạn tính kéo dài hơn 3 tháng và không phản ứng với điều trị thông thường, bác sĩ cũng có thể yêu cầu xét nghiệm chẩn đoán như xét nghiệm nuôi cấy mẫu chất nhầy trong tai hoặc chụp X-quang để loại trừ các nguyên nhân khác.\\n\\nĐiều trị cho viêm tai giữa mạn tính thường bao gồm:\\n- Thuốc kháng sinh: sử dụng khi xác định được nhiễm khuẩn gây ra viêm tai.\\n- Thuốc giảm đau: như paracetamol hoặc ibuprofen để giảm triệu chứng đau tai.\\n- Thuốc làm mềm chất nhầy tai: để giúp chất nhầy thoát ra một cách tự nhiên.\\n- Thuốc kháng histamine: có thể được sử dụng để giảm các triệu chứng dị ứng liên quan đến viêm tai giữa mạn tính.\\n\\nNếu triệu chứng không được điều trị hiệu quả, bác sĩ có thể xem xét các phương pháp điều trị khác như tiêm corticosteroid hay phẫu thuật để cải thiện thông thoáng của ống Eustachius và loại bỏ nhiễm trùng.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-16T06:01:25.294+00:00","2025-09-08T21:17:23.561+00:00",304,[28,31,34,37,47,57,62,65,70,75],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus subtilis","Bacillus subtilis là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":32,"title":33,"term":32,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghèo đa chiều","Nghèo đa chiều là gì? Các công bố khoa học về Nghèo đa chiều",{"id":35,"title":36,"term":35,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sai phân hữu hạn","Sai phân hữu hạn là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":40,"definition":41,"discipline":42,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":44,"disciplineColor":45,"disciplineIcon":46},"hepg2","Hepg2 là gì? Các công bố khoa học về Hepg2","HepG2 Cell Line","HepG2 là dòng tế bào bất tử bắt nguồn từ mô ung thư biểu mô gan người, được sử dụng làm hệ thống mô hình in vitro tiêu chuẩn trong nghiên cứu độc tính gan, dược động học và chuyển hóa thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":48,"title":49,"term":48,"englishTitle":50,"definition":51,"discipline":52,"disciplineCode":53,"disciplineLabel":54,"disciplineColor":55,"disciplineIcon":56},"đám mây điểm","Đám mây điểm là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Point Cloud","Đám mây điểm là tập hợp các điểm dữ liệu rời rạc trong không gian ba chiều (x, y, z) biểu diễn hình học bề mặt bên ngoài của vật thể hoặc môi trường thực, được tạo ra từ máy quét LiDAR hoặc kỹ thuật đo ảnh số.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":60,"definition":61,"discipline":42,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":44,"disciplineColor":45,"disciplineIcon":46},"béo phì trung tâm","Béo phì trung tâm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Central Obesity","Béo phì trung tâm là tình trạng tích tụ mỡ thừa quá mức tại khoang bụng và xung quanh các tạng nội tạng, tạo nên yếu tố nguy cơ tim mạch và rối loạn chuyển hóa độc lập với chỉ số BMI toàn thân.",{"id":63,"title":64,"term":63,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":52,"disciplineCode":53,"disciplineLabel":54,"disciplineColor":55,"disciplineIcon":56},"độ cứng vi mô","Độ cứng vi mô là gì? Các nghiên cứu về Độ cứng vi mô","Microhardness","Độ cứng vi mô là chỉ số cơ học đặc trưng cho khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ của vật liệu dưới tác dụng của mũi ấn kim cương hình học xác định (Vickers hoặc Knoop) ở dải tải trọng nhỏ dưới 1 kgf.",{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":73,"definition":74,"discipline":42,"disciplineCode":43,"disciplineLabel":44,"disciplineColor":45,"disciplineIcon":46},"quản lý cân nặng","Quản lý cân nặng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Weight Management","Quản lý cân nặng là chiến lược y tế toàn diện bao gồm điều chỉnh chế độ dinh dưỡng, duy trì hoạt động thể lực, trị liệu hành vi và can thiệp y khoa nhằm đạt và duy trì chỉ số khối cơ thể (BMI) ở ngưỡng tối ưu cho sức khỏe.",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":78,"definition":79,"discipline":80,"disciplineCode":81,"disciplineLabel":82,"disciplineColor":83,"disciplineIcon":84},"sức căng","Sức căng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Sức căng","Tension","Sức căng là trạng thái ứng suất kéo nội tại sinh ra trong một vật thể khi chịu tác dụng của hệ lực kéo hướng ra ngoài, hoặc lực liên kết bề mặt duy trì diện tích tiếp xúc tối thiểu của pha lỏng.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]