[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20t%E1%BB%A7y%20th%E1%BB%8B%20th%E1%BA%A7n%20kinh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm tủy thị thần kinh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":56,"status":57,"createTime":58,"updateTime":59,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":60,"relateTopics":61},"viêm tủy thị thần kinh","Viêm tủy thị thần kinh là gì? Khái niệm và ứng dụng","Viêm tủy thị thần kinh (bệnh Devic) là bệnh lý tự miễn viêm hủy myelin mạn tính của hệ thần kinh trung ương, đặc trưng bởi các đợt viêm tái phát ở dây t...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm tủy thị thần kinh\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Neuromyelitis optica - NMO \u002F Devic's disease\u003C\u002Fem>) là bệnh lý tự miễn viêm hủy myelin mạn tính của hệ thần kinh trung ương, đặc trưng bởi các đợt viêm tái phát ở dây thần kinh thị giác và tủy sống, liên quan chủ yếu đến tự kháng thể kháng aquaporin-4 (anti-AQP4-IgG). Bệnh từng bị nhầm lẫn với bệnh đa xơ cứng (Multiple Sclerosis - MS) nhưng nay đã được xác định là một thực thể bệnh sinh học thần kinh độc lập với phác đồ điều trị hoàn toàn chuyên biệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ Chế Bệnh Sinh Và Kháng Thể Aquaporin-4\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Aquaporin-4 (AQP4) là kênh dẫn nước chiếm ưu thế nhất trong não bộ, phân bố tập trung ở các mỏm chân tế bào hình sao (astrocytic end-feet) tại hàng rào máu não. Quá trình bệnh sinh diễn ra theo các bước cốt lõi:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Gắn tự kháng thể:\u003C\u002Fstrong> Kháng thể AQP4-IgG trong tuần hoàn thâm nhập qua hàng rào máu não và gắn chọn lọc vào kênh AQP4 trên màng tế bào hình sao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Kích hoạt bổ thể:\u003C\u002Fstrong> Phức hợp kháng nguyên - kháng thể kích hoạt dòng thác bổ thể cổ điển, hình thành phức hợp tấn công màng (MAC) gây ly giải tế bào hình sao (astrocytopathy).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hủy myelin thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Sự phóng thích các cytokine gây viêm thu hút bạch cầu trung tính và bạch cầu ái toan, dẫn đến tổn thương hoại tử mô thần kinh, đứt gãy sợi trục và mất vỏ myelin thứ phát.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biểu Hiện Lâm Sàng Đặc Trưng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hội chứng phổ viêm tủy thị thần kinh (NMOSD) có các hội chứng lâm sàng nòng cốt:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Hội chứng lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Biểu hiện triệu chứng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cơ chế định khu tổn thương\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Viêm dây thần kinh thị giác (ON)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giảm thị lực đột ngột một hoặc hai mắt, đau khi cử động nhãn cầu, ám điểm trung tâm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương dây thần kinh thị giác kéo dài ra sau đến giao thoa thị giác\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Viêm tủy cắt ngang cấp tính\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt vận động hai chân hoặc tứ chi, mất cảm giác phân ly, rối loạn cơ vòng bàng quang\u002Fruột\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương viêm tủy dọc liên tục kéo dài trên 3 thân đốt sống (LETM)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hội chứng vùng cực chẽ (Area Postrema)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Nấc cụt khó chữa hoặc buồn nôn, nôn mửa kéo dài không rõ nguyên nhân tiêu hóa\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tổn thương sàn não thất bốn tại vùng cực chẽ giàu thụ thể AQP4\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Hội chứng thân não và gian não\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Liệt vận nhãn, ngủ rũ, hội chứng rối loạn nội tiết dưới đồi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm xung quanh hệ thống não thất và cấu trúc gian não\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Tiêu Chuẩn Chẩn Đoán Phân Biệt Với Đa Xơ Cứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn đồng thuận quốc tế năm 2015 của IPND chia NMOSD thành hai nhóm: có AQP4-IgG dương tính (yêu cầu ít nhất 1 đặc điểm cốt lõi) và nhóm âm tính (yêu cầu ít nhất 2 đặc điểm cốt lõi kèm tổn thương MRI đặc hiệu). So với MS, NMO không đáp ứng với các thuốc điều hòa miễn dịch cổ điển như Interferon-beta hay Fingolimod (thậm chí các thuốc này có thể làm NMO nặng thêm).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác Đồ Điều Trị Đợt Cấp Và Dự Phòng Tái Phát\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị bao gồm hai trụ cột chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xử trí đợt cấp:\u003C\u002Fstrong> Truyền tĩnh mạch Methylprednisolone liều cao (1000 mg\u002Fngày trong 3–5 ngày). Nếu đáp ứng kém hoặc liệt nặng, chỉ định thay huyết tương (Plasma Exchange - PLEX) sớm mang lại cơ hội hồi phục chức năng thần kinh cao nhất.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dự phòng tái phát dài hạn:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng các liệu pháp ức chế miễn dịch (Azathioprine, Mycophenolate mofetil, Rituximab) hoặc các kháng thể đơn dòng thế hệ mới nhắm trúng đích như Eculizumab (ức chế bổ thể C5), Satralizumab (kháng thụ thể IL-6) và Inebilizumab (kháng CD19).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Neuromyelitis optica (NMO) \u002F Devic's disease","Viêm tủy thị thần kinh (bệnh Devic) là bệnh lý tự miễn viêm hủy myelin mạn tính của hệ thần kinh trung ương, đặc trưng bởi các đợt viêm tái phát ở dây thần kinh thị giác và tủy sống, liên quan chủ yếu đến tự kháng thể kháng aquaporin-4 (anti-AQP4-IgG).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,27,34],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":23,"year":25,"doi":26,"url":10},"Khanal (2025). Neuromyelitis Optica (NMO) and Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein (MOG)- Associated Autoimmune Neurological Disorders and Recent Management. Neuromyelitis Optica (NMO) and Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein (MOG)- Associated Autoimmune Neurological Disorders and Recent Management. doi:10.62830\u002Fmmj2-02-11b","Neuromyelitis Optica (NMO) and Myelin Oligodendrocyte Glycoprotein (MOG)- Associated Autoimmune Neurological Disorders and Recent Management","Khanal",2025,"10.62830\u002Fmmj2-02-11b",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Gaillard (2015). Neuromyelitis optica (NMO). Radiopaedia.org. doi:10.53347\u002Frid-32605","Neuromyelitis optica (NMO)","Gaillard","Radiopaedia.org",2015,"10.53347\u002Frid-32605",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Adawi (2016). NEUROMYELITIS OPTICA (DEVIC'S DISEASE - NMO) COMPLICATED BY SYSTEMIC LUPUS ERYTHEMATOSUS (SLE): CLINIC-PATHOLOGICAL REPORT AND REVIEW OF THE LITERATURE. Morressier. doi:10.26226\u002Fmorressier.56e174dbd462b8028d88ad7c","NEUROMYELITIS OPTICA (DEVIC'S DISEASE - NMO) COMPLICATED BY SYSTEMIC LUPUS ERYTHEMATOSUS (SLE): CLINIC-PATHOLOGICAL REPORT AND REVIEW OF THE LITERATURE","Adawi","Morressier",2016,"10.26226\u002Fmorressier.56e174dbd462b8028d88ad7c",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Vai trò gây bệnh của tự kháng thể AQP4-IgG trong viêm tủy thị thần kinh là gì?","AQP4-IgG gắn đặc hiệu vào các kênh nước aquaporin-4 trên mỏm chân tế bào hình sao ở hàng rào máu não, kích hoạt dòng thác bổ thể và thâm nhiễm bạch cầu, gây hoại tử tế bào hình sao và mất myelin sợi trục thứ phát.",{"question":46,"answer":47},"Đặc điểm hình ảnh MRI giúp phân biệt viêm tủy thị thần kinh với bệnh đa xơ cứng (MS) là gì?","Trên MRI tủy sống, tổn thương viêm tủy trong NMO điển hình là tổn thương liên tục kéo dài từ 3 đốt sống trở lên (LETM), trong khi tổn thương trong đa xơ cứng thường ngắn dưới 2 đốt sống và nằm lệch tâm.",{"question":49,"answer":50},"Các liệu pháp sinh học đích hiện đại nào được phê duyệt để dự phòng tái phát NMO?","Các thuốc sinh học bao gồm rituximab (kháng CD20), eculizumab\u002Fravulizumab (ức chế bổ thể C5), satralizumab (kháng thụ thể IL-6) và inebilizumab (kháng CD19), giúp giảm tỷ lệ tái phát đợt cấp đáng kể.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-09-22T01:45:23.237+00:00","2026-09-03T01:12:40.724+00:00",281,[62,72,77,83,88,94,99,105,111,116],{"id":63,"title":64,"term":65,"englishTitle":66,"definition":67,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"chất trắng","Chất trắng não bộ là gì? Cấu trúc và dẫn truyền xung","Chất trắng","white matter","Chất trắng là khu vực của hệ thần kinh trung ương bao gồm chủ yếu là các bó sợi trục thần kinh được bọc bao myelin giàu lipid, chịu trách nhiệm dẫn truyền tín hiệu điện thế hoạt động nhanh chóng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":75,"definition":76,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":78,"title":79,"term":80,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":86,"definition":87,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":89,"title":90,"term":91,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":100,"title":101,"term":102,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":114,"definition":115,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":119,"definition":120,"discipline":19,"disciplineCode":68,"disciplineLabel":69,"disciplineColor":70,"disciplineIcon":71},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]