[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20ru%E1%BB%99t%20th%E1%BB%ABa%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%C3%AAm%20ru%E1%BB%99t%20th%E1%BB%ABa%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":20,"discipline":21,"references":22,"faqs":40,"createUser":50,"publishUser":54,"keywords":58,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":59,"status":60,"createTime":61,"updateTime":62,"publishTime":63,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":64,"wikidataId":10,"relateTopics":65},"viêm ruột thừa cấp tính","Viêm ruột thừa cấp tính là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","Viêm ruột thừa cấp tính là tình trạng viêm nhiễm đột ngột của ruột thừa, thường do tắc nghẽn, cần điều trị khẩn cấp để tránh biến chứng nguy hiểm. Đây là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau bụng cấp cần phẫu thuật, thường gặp ở người trẻ, với triệu chứng điển hình là đau hố chậu phải kèm buồn nôn và sốt nhẹ. ","\u003Cp>Viêm ruột thừa cấp tính là tình trạng viêm cấp tính của ruột thừa, thường khởi phát do tắc nghẽn lòng ruột thừa, biểu hiện bằng đau hố chậu phải và là cấp cứu ngoại khoa bụng phổ biến nhất. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng thường gặp nhất ở thanh thiếu niên và người trẻ tuổi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cơ chế sinh bệnh học và diễn tiến tổn thương\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Theo tổng quan chuyên sâu của Bhangu và cộng sự (2015), khởi nguồn của viêm ruột thừa cấp là sự tắc nghẽn lòng ruột thừa do sỏi phân (fecalith), phì đại nang bạch huyết, dị vật hoặc ký sinh trùng. Sự tắc nghẽn này khiến dịch tiết niêm mạc bị ứ trệ, làm tăng áp lực nội lòng ruột thừa và cản trở lưu thông tuần hoàn tĩnh mạch và bạch huyết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tình trạng ứ máu dẫn đến thiếu máu cục bộ niêm mạc, tạo điều kiện cho vi khuẩn đường ruột (chủ yếu là vi khuẩn kỵ khí và trực khuẩn Gram âm) tăng sinh và xâm lấn thành ruột thừa. Diễn tiến bệnh lý trải qua các giai đoạn từ viêm ruột thừa xung huyết, viêm ruột thừa mủ, hoại tử và cuối cùng là thủng ruột thừa gây viêm phúc mạc.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Quy trình chẩn đoán lâm sàng và hình ảnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán viêm ruột thừa cấp dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa thăm khám lâm sàng, xét nghiệm cận lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh theo Hướng dẫn Jerusalem của Hội Phẫu thuật Cấp cứu Thế giới do Di Saverio và cs. (2020) cập nhật:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Khám lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Tìm dấu hiệu đau điểm McBurney, phản ứng thành bụng, dấu hiệu Blumberg (phản ứng dội), dấu hiệu Rovsing và dấu hiệu cơ thắt lưng chậu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thang điểm dự báo lâm sàng:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng thang điểm Alvarado hoặc thang điểm AIR (Appendicitis Inflammatory Response) để phân tầng nguy cơ thấp, trung bình hoặc cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm máu:\u003C\u002Fstrong> Số lượng bạch cầu tăng cao và nồng độ protein phản ứng C (CRP) tăng phản ánh mức độ viêm cấp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chẩn đoán hình ảnh:\u003C\u002Fstrong> Siêu âm ổ bụng là lựa chọn đầu tay ở trẻ em và phụ nữ mang thai. Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất ở người trưởng thành.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị ngoại khoa và nội khoa\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi (laparoscopic appendectomy) là phương pháp điều trị tiêu chuẩn vàng nhờ ưu điểm ít đau sau mổ, thời gian hồi phục nhanh và tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ thấp. Bệnh nhân cần được bù dịch và dùng kháng sinh dự phòng phổ rộng bao phủ vi khuẩn kỵ khí và Gram âm.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bên cạnh can thiệp ngoại khoa, thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên APPAC của Salminen và cs. (2015) trên 530 bệnh nhân đã chứng minh việc sử dụng kháng sinh đơn thuần có thể là lựa chọn an toàn cho các trường hợp viêm ruột thừa cấp chưa có biến chứng, mở ra phương án bảo tồn đối với các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật cao.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đối tượng chỉ định\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm chính\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cắt ruột thừa nội soi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm ruột thừa cấp mọi giai đoạn có thể phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loại bỏ hoàn toàn nguồn gốc nhiễm trùng, hồi phục nhanh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Điều trị kháng sinh bảo tồn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Viêm ruột thừa không biến chứng chọn lọc\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tránh phẫu thuật nhưng cần theo dõi sát nguy cơ tái phát\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dẫn lưu qua da kết hợp kháng sinh\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Áp xe ruột thừa có bao bọc rõ\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Giải áp ổ mủ an toàn trước khi cân nhắc phẫu thuật trì hoãn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Ch2>Tiên lượng và dự phòng biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Viêm ruột thừa cấp nếu được chẩn đoán sớm và xử trí phẫu thuật trong vòng một ngày đầu có tiên lượng rất tốt với tỷ lệ tử vong rất thấp. Chậm trễ can thiệp làm gia tăng nguy cơ thủng ruột thừa, kéo dài thời gian nằm viện và làm tăng chi phí điều trị.\u003C\u002Fp>","Acute Appendicitis",[19],"viêm ruột thừa cấp","Viêm ruột thừa cấp tính là tình trạng viêm cấp tính của ruột thừa, thường khởi phát do tắc nghẽn lòng ruột thừa, biểu hiện bằng đau hố chậu phải và là cấp cứu ngoại khoa bụng phổ biến nhất.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[23,29,35],{"citationText":24,"title":25,"authors":26,"source":10,"year":27,"doi":28,"url":10},"Di Saverio, S., Podda, M., De Simone, B., Ceresoli, M., Augustin, G., Gori, A., ... & Catena, F. (2020). Diagnosis and treatment of acute appendicitis: 2020 update of the WSES Jerusalem guidelines. World Journal of Emergency Surgery, 15(1), 27.","Diagnosis and treatment of acute appendicitis: 2020 update of the WSES Jerusalem guidelines","Di Saverio, Podda",2020,"10.1186\u002Fs13017-020-00306-3",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":10,"year":33,"doi":34,"url":10},"Bhangu, A., Søreide, K., Di Saverio, S., Assarsson, J. H., & Bemelman, W. A. (2015). Acute appendicitis: modern concepts in diagnosis and treatment. The Lancet, 386(10000), 1278-1287.","Acute appendicitis: modern concepts in diagnosis and treatment","Bhangu, Søreide",2015,"10.1016\u002Fs0140-6736(15)00275-5",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":10,"year":33,"doi":39,"url":10},"Salminen, P., Paajanen, H., Rautio, T., Nordström, P., Aarnio, M., Rantanen, T., ... & Grönroos, J. M. (2015). Antibiotic therapy vs appendectomy for treatment of uncomplicated acute appendicitis: the APPAC randomized clinical trial. JAMA, 313(23), 2340-2348.","Antibiotic therapy vs appendectomy for treatment of uncomplicated acute appendicitis: the APPAC randomized clinical trial","Salminen, Paajanen","10.1001\u002Fjama.2015.6154",[41,44,47],{"question":42,"answer":43},"Triệu chứng điển hình của viêm ruột thừa cấp tính là gì?","Triệu chứng kinh điển bắt đầu bằng đau âm ỉ quanh rốn hoặc thượng vị, sau đó di chuyển và khu trú tại hố chậu phải (điểm McBurney) kèm theo sốt nhẹ, buồn nôn và chán ăn.",{"question":45,"answer":46},"Các biến chứng nguy hiểm nếu không phẫu thuật viêm ruột thừa kịp thời là gì?","Nếu phát hiện muộn, ruột thừa có thể bị hoại tử vỡ gây viêm phúc mạc toàn thể, áp xe ruột thừa, đám quánh ruột thừa hoặc nhiễm trùng huyết đe dọa tính mạng.",{"question":48,"answer":49},"Viêm ruột thừa cấp chưa biến chứng có thể điều trị bằng kháng sinh không?","Các thử nghiệm lâm sàng hiện đại cho thấy điều trị kháng sinh đơn thuần có thể hiệu quả ở một nhóm bệnh nhân chọn lọc, tuy nhiên phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi vẫn là tiêu chuẩn vàng triệt căn.",{"id":51,"researcherId":10,"name":52,"imageUrl":53},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":55,"researcherId":10,"name":56,"imageUrl":57},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-07-13T02:20:07.402+00:00","2026-09-02T07:16:55.507+00:00","2025-07-17T14:56:15.822+00:00",335,[66,76,81,87,92,98,103,109,115,120],{"id":67,"title":68,"term":69,"englishTitle":70,"definition":71,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"viêm ruột thừa mạn tính","Viêm ruột thừa mạn tính (chronic appendicitis) là gì?","Viêm ruột thừa mạn tính","chronic appendicitis","Viêm ruột thừa mạn tính là tình trạng viêm nhiễm kéo dài hoặc tái phát của ruột thừa, đặc trưng bởi các đợt đau âm ỉ vùng hố chậu phải kéo dài ít nhất 3 tuần và được xác nhận bằng bằng chứng mô bệnh học xơ hóa kèm thâm nhiễm lympho bào sau phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":79,"definition":80,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":82,"title":83,"term":84,"englishTitle":85,"definition":86,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":90,"definition":91,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":93,"title":94,"term":95,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":101,"definition":102,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":104,"title":105,"term":106,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":123,"definition":124,"discipline":21,"disciplineCode":72,"disciplineLabel":73,"disciplineColor":74,"disciplineIcon":75},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]