[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20quanh%20r%C4%83ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm quanh răng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"viêm quanh răng","Viêm quanh răng là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Viêm quanh răng (Periodontitis \u002F Periodontal disease): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chu...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm quanh răng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Periodontitis \u002F Periodontal disease\u003C\u002Fem>) là (bệnh nha chu mạn tính) là một bệnh lý viêm nhiễm mạn tính do màng vi khuẩn sinh học (biofilm) mảng bám răng khởi phát, phá hủy tiến triển các cấu trúc nâng đỡ răng bao gồm lợi (nướu), dây chằng nha chu, xê măng chân răng và xương ổ răng, dẫn đến hình thành túi nha chu, lung lay răng và rụng răng sớm.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Vi Sinh Vật Học Màng Sinh Học Và Phản Ứng Miễn Dịch Bệnh Sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sự chuyển dịch cân bằng vi sinh (dysbiosis) tại rãnh lợi là động lực khởi phát chuỗi phá hủy mô nha chu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phức hợp đỏ (Red Complex):\u003C\u002Fstrong> Trong môi trường rãnh lợi thiếu oxy, quần thể {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20khu%E1%BA%A9n%20k%E1%BB%B5%20kh%C3%AD%22%7D}} phát triển áp đảo, tiêu biểu là bộ ba: \u003Cem>Porphyromonas gingivalis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Treponema denticola\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Tannerella forsythia\u003C\u002Fem>. \u003Cem>P. gingivalis\u003C\u002Fem> sử dụng enzyme gingipain (Rgp và Kgp) để cắt đứt kháng thể, phân cắt bổ thể và làm mất ổn định hàng rào bảo vệ nướu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng miễn dịch hủy hoại mô:\u003C\u002Fstrong> Phần lớn sự phá hủy xương và dây chằng nha chu không do vi khuẩn trực tiếp gây ra, mà bắt nguồn từ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20vi%C3%AAm%22%7D}} mất điều hòa của cơ thể. Bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào xâm nhiễm giải phóng ồ ạt các enzyme tiêu hủy protein (MMP-8, MMP-9 - collagenase) và các cytokine kích thích hủy cốt bào (RANKL, IL-1beta, TNF-alpha), kích hoạt hủy cốt bào tiêu hủy xương ổ răng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phân Loại Nha Chu Hiện Đại Theo AAP\u002FEFP 2018\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống phân loại quốc tế chuẩn hóa bệnh viêm quanh răng dựa trên hai tiêu chí độc lập: Giai đoạn (Stage) và Mức độ tiến triển (Grade):\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Giai đoạn (Stage)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ mất bám dính lâm sàng (CAL)\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức tiêu xương trên phim X-quang\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mức độ phức tạp điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn I (Nhẹ)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>1 – 2 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>&lt; 15% chiều dài chân răng (1\u002F3 chóp cổ răng)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Túi nha chu ≤ 4 mm, tiêu xương ngang\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn II (Trung bình)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>3 – 4 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>15% – 33% chiều dài chân răng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Túi nha chu ≤ 5 mm, tiêu xương ngang\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn III (Nặng)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 5 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mở rộng đến 1\u002F3 giữa hoặc 1\u002F3 chóp chân răng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Túi nha chu ≥ 6 mm, tiêu xương dọc, sang chấn khớp cắn độ II, mất ≤ 4 răng\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Giai đoạn IV (Rất nặng)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>≥ 5 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Mở rộng đến 1\u002F3 chóp chân răng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khuyết hổng xương phức tạp, răng xô lệch, mất ≥ 5 răng, suy giảm chức năng nhai toàn bộ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Quy Trình Điều Trị Nha Chu Chuẩn 4 Pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Kế hoạch điều trị viêm quanh răng đòi hỏi sự kiên trì và phối hợp chặt chẽ theo từng giai đoạn lâm sàng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Pha điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Nội dung can thiệp lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Mục tiêu điều trị cốt lõi\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Pha 1: Kiểm soát căn nguyên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hướng dẫn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%87%20sinh%20r%C4%83ng%20mi%E1%BB%87ng%22%7D}} cá nhân; Lấy cao răng trên và dưới lợi; Cạo vôi và xử lý bề mặt gốc răng (SRP - Scaling and Root Planing) bằng sóng siêu âm và dụng cụ cầm tay Gracey curette\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Loại bỏ hoàn toàn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} và cao răng dưới lợi, giảm tải lượng vi khuẩn, tạo điều kiện biểu mô bám dính trở lại\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Pha 2: Phẫu thuật nha chu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phẫu thuật vạt làm sạch túi nha chu sâu (Open flap debridement); Ghép xương và màng sinh học tái tạo mô có hướng dẫn (GTR - Guided Tissue Regeneration)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiếp cận làm sạch tận gốc chân răng ở túi nha chu sâu ≥ 6 mm; {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BA%A1o%20x%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}} ổ răng và dây chằng nha chu đã mất\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Pha 3: Phục hình &amp; Chức năng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉnh nha đưa răng xô lệch về vị trí; Nẹp cố định răng lung lay; Phục hình răng mất bằng cầu răng hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5y%20gh%C3%A9p%20nha%20khoa%22%7D}} Implant\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Khôi phục khớp cắn hài hòa, tái lập chức năng ăn nhai vững chắc và thẩm mỹ khuôn mặt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Pha 4: Duy trì nha chu (SPT)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thăm khám định kỳ mỗi 3 đến 6 tháng: đo lại độ sâu túi lợi, chảy máu khi thăm khám (BOP), làm sạch duy trì chuyên nghiệp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngăn ngừa tái phát bệnh mạn tính, bảo tồn kết quả điều trị suốt đời\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Viêm quanh răng","Periodontitis \u002F Periodontal disease","Viêm quanh răng (bệnh nha chu mạn tính) là một bệnh lý viêm nhiễm mạn tính do màng vi khuẩn sinh học (biofilm) mảng bám răng khởi phát, phá hủy tiến triển các cấu trúc nâng đỡ răng bao gồm lợi (nướu), dây chằng nha chu, xê măng chân răng và xương ổ răng, dẫn đến hình thành túi nha chu, lung lay răng và rụng răng sớm.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Buduneli (2012). Effects of Tobacco Smoking on Chronic Periodontitis and Periodontal Treatment. Pathogenesis and Treatment of Periodontitis. doi:10.5772\u002F39169","Effects of Tobacco Smoking on Chronic Periodontitis and Periodontal Treatment","Buduneli","Pathogenesis and Treatment of Periodontitis",2012,"10.5772\u002F39169",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Galli, Passeri, Macaluso (2011). FoxOs, Wnts and oxidative stress-induced bone loss: new players in the periodontitis arena?. Journal of Periodontal Research. doi:10.1111\u002Fj.1600-0765.2011.01354.x","FoxOs, Wnts and oxidative stress-induced bone loss: new players in the periodontitis arena?","Galli, Passeri, Macaluso","Journal of Periodontal Research",2011,"10.1111\u002Fj.1600-0765.2011.01354.x",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Cavalla, Biguetti, Garlet, Trombone et al. (2017). Inflammatory Pathways of Bone Resorption in Periodontitis. Pathogenesis of Periodontal Diseases. doi:10.1007\u002F978-3-319-53737-5_6","Inflammatory Pathways of Bone Resorption in Periodontitis","Cavalla, Biguetti, Garlet, Trombone et al.","Pathogenesis of Periodontal Diseases",2017,"10.1007\u002F978-3-319-53737-5_6",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Tác nhân vi khuẩn nào được coi là mầm bệnh then chốt (keystone pathogen) trong bệnh viêm quanh răng?","Porphyromonas gingivalis (thuộc phức hợp đỏ Red Complex cùng với Treponema denticola và Tannerella forsythia) là vi khuẩn kỵ khí bắt buộc đóng vai trò mầm bệnh then chốt, tiết ra protease gingipain phá hủy mô liên kết và làm tê liệt phản ứng miễn dịch bảo vệ của vật chủ.",{"question":48,"answer":49},"Phân loại mới nhất của Viện Hàn lâm Nha chu Hoa Kỳ (AAP\u002FEFP 2018) đánh giá bệnh theo những chiều kích nào?","Phân loại 2018 đánh giá theo hai hệ thống: Giai đoạn bệnh (Stage I đến IV, dựa trên mức độ mất bám dính lâm sàng CAL, tiêu xương ổ răng trên phim X-quang và độ phức tạp điều trị) và Tốc độ tiến triển (Grade A: chậm, Grade B: vừa phải, Grade C: tiến triển nhanh chóng).",{"question":51,"answer":52},"Viêm quanh răng mạn tính có mối liên hệ nguy hiểm như thế nào với các bệnh toàn thân?","Viêm quanh răng giải phóng vi khuẩn và cytokine tiền viêm vào tuần hoàn máu, làm tăng nguy cơ biến chứng tim mạch xơ vữa, cản trở kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường (mối tương tác hai chiều), tăng nguy cơ sinh non nhẹ cân ở phụ nữ mang thai và thúc đẩy bệnh phổi hít.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"vi khuẩn kỵ khí","phản ứng viêm","vệ sinh răng miệng","màng sinh học","tái tạo xương","cấy ghép nha khoa",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2026-09-03T05:08:42.600+00:00","2026-09-03T05:08:42.247+00:00",305,[72,75,78,81,84,94,97,100,103,106],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrophilic","Hydrophilic là gì? Các công bố khoa học về Hydrophilic",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khuếch tán","Khuếch tán là gì? Các công bố khoa học về Khuếch tán",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng tế bào","Màng tế bào là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng tế bào",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lipid","Lipid là gì? Các nghiên cứu, công bố khoa học về Lipid",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cpitn","CPITN là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về CPITN",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chitin","Chitin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Chitin",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"màng plasma","Màng plasma là gì? Các nghiên cứu khoa học về Màng plasma",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thực vật thủy sinh","Thực vật thủy sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":89,"disciplineCode":90,"disciplineLabel":91,"disciplineColor":92,"disciplineIcon":93},"cellulase","Cellulase là gì? Cấu trúc enzyme và cơ chế thủy phân","Cellulase","Cellulase là phức hệ enzyme xúc tác quá trình thủy phân các liên kết beta-1,4-glucosidic trong phân tử cellulose thành cellobiose và đường glucose."]