[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20quanh%20kh%E1%BB%9Bp%20vai{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm quanh khớp vai":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":59,"createUser":72,"publishUser":10,"keywords":76,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":77,"status":78,"createTime":79,"updateTime":80,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":81,"relateTopics":82},"viêm quanh khớp vai","Viêm quanh khớp vai là gì? Các công bố khoa học về Viêm quanh khớp vai","Viêm quanh khớp vai (tiếng Anh: shoulder bursitis) là tình trạng viêm nhiễm hoặc viêm loét của túi chất nhầy (hàng nước) trong khu vực quanh khớp vai. Túi chất ...","\u003Cp>Viêm quanh khớp vai (periarthritis of the shoulder, đông cứng khớp vai) là thuật ngữ y học chỉ tình trạng viêm mạn tính và xơ dính các cấu trúc phần mềm xung quanh khớp ổ chảo - cánh tay (bao gồm gân cơ chóp xoay, bao khớp và túi thanh mạc dưới mỏm cùng vai) mà không có tổn thương sụn hay xương khớp thực thể. Là một trong những bệnh lý cơ xương khớp phổ biến nhất ở người trung niên và cao tuổi (đặc biệt từ 40 đến 65 tuổi), bệnh gây đau đớn dữ dội vùng vai (nhất là về đêm) và hạn chế vận động trầm trọng mọi hướng của khớp vai, ảnh hưởng nặng nề đến các sinh hoạt thường ngày như mặc áo, chải tóc, với tay lên cao và lái xe.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại Thể Lâm sàng theo Hiệp hội Thấp khớp học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc giải phẫu bị tổn thương chủ đạo, viêm quanh khớp vai được phân thành 4 thể lâm sàng riêng biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>1. Thể Đau vai đơn thuần (Viêm gân chóp xoay và Túi thanh mạc)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Chiếm tới 70% - 80% các trường hợp, do thoái hóa hoặc vi chấn thương gân cơ trên gai (Supraspinatus), gân cơ dưới gai hoặc gân đầu dài cơ nhị đầu. Bệnh nhân có Cung đau vùng vai (Painful Arc Test dương tính: đau nhói khi dạng cánh tay từ 60° đến 120°), nhưng biên độ vận động thụ động của khớp vai vẫn hoàn toàn bình thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Thể Đau vai cấp (Lắng đọng vi tinh thể Calci gân chóp xoay)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khởi phát đột ngột do tinh thể canxi hydroxyapatite lắng đọng trong gân chóp xoay bị vỡ tràn vào bao hoạt dịch, gây cơn đau vai dữ dội như gãy xương kèm sưng nóng cục bộ, bệnh nhân không dám cử động nhẹ cánh tay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Thể Đông cứng khớp vai (Adhesive Capsulitis - Viêm dính bao khớp thực sự)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bao khớp ổ chảo cánh tay bị viêm, dày lên gấp đôi và co rút xơ dính chặt chẽ làm giảm thể tích khoang khớp từ 15-20 mL bình thường xuống chỉ còn dưới 5 mL. Đặc trưng bởi sự hạn chế vận động khớp vai cả chủ động và thụ động ở tất cả các hướng (đặc biệt là động tác xoay ngoài và dạng cánh tay).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>4. Thể Hội chứng Vai - Tay (Loạn dưỡng phản xạ thần kinh giao cảm \u002F CRPS type 1)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tổn thương viêm quanh khớp vai kết hợp rối loạn thần kinh vận mạch ở toàn bộ cánh tay và bàn tay: bàn tay sưng phù, nóng đỏ hoặc tím tái, đau bỏng rát lan tỏa và teo cơ xơ cứng ngón tay.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ba Giai đoạn Diễn tiến Tự nhiên của Thể Đông cứng Khớp vai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình đông cứng khớp vai diễn tiến kéo dài từ 1 đến 3 năm qua ba giai đoạn kinh điển:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 1 - Đóng băng \u002F Giai đoạn Đau (Freezing Phase, 2 - 9 tháng):\u003C\u002Fstrong> Đau âm ỉ khớp vai tăng dần theo thời gian, đau nhức buốt nhiều về đêm khi nằm nghiêng đè lên vai bệnh, biên độ vận động khớp bắt đầu giảm nhẹ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 2 - Đông cứng (Frozen Phase, 4 - 12 tháng):\u003C\u002Fstrong> Cơn đau nhức giảm dần nhưng khớp vai trở nên cứng đờ hoàn toàn, hạn chế vận động mọi hướng khiến bệnh nhân không thể cài khuy áo sau lưng hoặc với tay lên gác đồ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 3 - Tan băng \u002F Phục hồi (Thawing Phase, 6 - 24 tháng):\u003C\u002Fstrong> Bao khớp xơ dính giãn dần ra, tầm vận động của khớp vai hồi phục từ từ quay trở lại bình thường (mặc dù nhiều bệnh nhân vẫn còn cảm giác cứng nhẹ kéo dài).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu 4 Thể Lâm sàng của Viêm quanh Khớp vai\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Thể lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Cấu trúc tổn thương chính\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hạn chế vận động\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dấu hiệu cận lâm sàng đặc hiệu\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể Đau vai đơn thuần\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Gân cơ trên gai, gân cơ nhị đầu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ đau khi vận động chủ động, thụ động bình thường\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Siêu âm thấy phù nề rách bán phần gân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể Đau vai cấp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Lắng đọng tinh thể calci gân chóp xoay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau dữ dội, bất động hoàn toàn do đau\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>X-quang thấy đám vôi hóa cản quang ở gân\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể Đông cứng khớp vai\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Co rút, xơ dính toàn bộ bao khớp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hạn chế cả vận động chủ động và thụ động mọi hướng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>MRI khớp vai thấy bao khớp dày &gt; 4 mm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thể Hội chứng Vai - Tay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bao khớp kết hợp rối loạn giao cảm tay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Đau cứng vai kèm sưng phù loạn dưỡng bàn tay\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xạ hình xương thấy tăng bắt giữ phóng xạ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Chiến lược Điều trị Đa mô thức và Phục hồi Chức năng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị viêm quanh khớp vai đòi hỏi sự phối hợp kiên trì giữa nội khoa, can thiệp tại chỗ và vật lý trị liệu:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị Thuốc Nội khoa:\u003C\u002Fstrong> Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs như Celecoxib, Meloxicam) giảm đau viêm, kết hợp thuốc giãn cơ và giảm đau thần kinh (Gabapentin\u002FPregabalin) khi có rối loạn giấc ngủ do đau về đêm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiêm Khớp Dưới Hướng dẫn Siêu âm:\u003C\u002Fstrong> Tiêm corticosteroid tác dụng kéo dài (Methylprednisolone acetate hoặc Triamcinolone acetonide) trực tiếp vào khoang bao khớp hoặc túi thanh mạc dưới mỏm cùng vai dưới định vị siêu âm 2D độ phân giải cao; hoặc Kỹ thuật nong bao khớp bằng áp lực dịch thủy tĩnh (Hydrodilatation \u002F Hydrodistension) bơm 20 - 30 mL dung dịch muối sinh lý pha thuốc tê để bóc tách các dải xơ dính bao khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phục hồi Chức năng và Vật lý Trị liệu:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt trị liệu (hồng ngoại, sóng ngắn), điện xung giảm đau và các bài tập kéo giãn khớp vai chủ động (bài tập con lắc Codman, bài tập leo tường, bài tập kéo ròng rọc) được thực hiện hàng ngày để mở rộng tầm vận động khớp vai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật Nội soi Giải phóng Bao khớp (Arthroscopic Capsular Release):\u003C\u002Fstrong> Chỉ định khi điều trị bảo tồn thất bại sau 6 tháng, phẫu thuật viên dùng dao nhiệt nội soi cắt mở các dải bao khớp co rút giúp khôi phục ngay lập tức tầm vận động cho bệnh nhân.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Sinh học Phân tử của Quá trình Viêm và Xơ hóa Bao Khớp Vai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Quá trình bệnh sinh của thể đông cứng khớp vai bắt đầu từ sự bùng phát phản ứng viêm màng hoạt dịch (Synovitis) sau đó chuyển thành xơ hóa mô bào (Capsular Fibrosis):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vai trò của Cytokine Tiền viêm và Yếu tố Tăng trưởng:\u003C\u002Fstrong> Các đại thực bào và dưỡng bào tại màng hoạt dịch tăng tiết nồng độ cao TGF-beta, PDGF và IL-1beta. TGF-beta kích thích các nguyên bào sợi bao khớp chuyển dạng thành nguyên bào sợi cơ (Myofibroblasts tăng biểu hiện protein co rút alpha-SMA), dẫn đến sự co rút cơ học mạnh mẽ của mô liên kết bao khớp và lắng đọng dày đặc collagen type I và type III.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự Tăng sinh Thần kinh và Mạch máu Mới (Neo-angiogenesis &amp; Neo-innervation):\u003C\u002Fstrong> Bao khớp bị viêm xuất hiện mạng lưới mạch máu tân tạo kèm sự mọc sâu của các sợi thần kinh cảm giác tự do biểu hiện thụ thể cảm thụ đau Substance P và CGRP, giải thích nguyên nhân gây ra những cơn đau vai dữ dội buốt nhức về đêm của người bệnh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Quy trình Tự tập Luyện Phục hồi Chức năng tại Nhà cho Người bệnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh các can thiệp y tế, sự kiên trì tự tập luyện tại nhà quyết định 70% tốc độ phục hồi biên độ khớp vai:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người bệnh thực hiện đều đặn 3 lần mỗi ngày các bài tập: Bài tập bò tường bằng ngón tay (Finger ladder) để tăng tầm dạng và gập vai; Bài tập dùng gậy (Wand exercise) dùng tay lành trợ lực đẩy tay bệnh xoay ngoài và giơ cao; và Bài tập kéo khăn tắm sau lưng (Towel stretch) để cải thiện động tác xoay trong cài khuy áo, kết hợp chườm ấm trước khi tập để làm mềm bao khớp và chườm lạnh 10 phút sau tập để phòng ngừa sưng đau thứ phát.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chẩn đoán Phân biệt và Vai trò của Chụp Cộng hưởng từ Khớp vai (MRI)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán phân biệt chính xác viêm quanh khớp vai với các bệnh lý khớp vai khác giữ vai trò sống còn trong việc lựa chọn phác đồ điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt với Rách hoàn toàn Gân chóp xoay (Full-thickness Rotator Cuff Tear):\u003C\u002Fstrong> Rách hoàn toàn gân gây yếu liệt cơ rõ rệt (dấu hiệu rơi cánh tay Drop Arm Test dương tính: bệnh nhân không thể giữ cánh tay ở tư thế dạng 90°), trong khi đông cứng khớp vai chủ yếu là hạn chế tầm vận động do xơ dính chứ không mất hoàn toàn lực cơ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân biệt với Thoái hóa Khớp ổ chảo - Cánh tay (Glenohumeral Osteoarthritis):\u003C\u002Fstrong> Chụp X-quang khớp vai trong thoái hóa khớp cho thấy hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn và gai xương bờ khớp rõ rệt; trong khi X-quang trong đông cứng khớp vai hoàn toàn bình thường hoặc chỉ thấy loãng xương cục bộ do bất động lâu ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giá trị của Chụp MRI Khớp vai có Tiêm thuốc Cản từ:\u003C\u002Fstrong> MRI cho thấy dày màng hoạt dịch ngách nách (axillary pouch dày &gt; 4 mm), phù nề dây chằng quạ - cánh tay (coracohumeral ligament) và xóa mờ tam giác mỡ khoang chóp xoay (rotator interval), là các tiêu chuẩn hình ảnh vàng xác định viêm dính bao khớp.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Viêm quanh khớp vai","periarthritis of the shoulder",[20,21,22,23],"đông cứng khớp vai","viêm dính bao khớp vai","frozen shoulder","adhesive capsulitis","Viêm quanh khớp vai (periarthritis of the shoulder, đông cứng khớp vai) là thuật ngữ y học chỉ tình trạng viêm mạn tính và xơ dính các cấu trúc phần mềm xung quanh khớp ổ chảo - cánh tay (bao gồm gân cơ chóp xoay, bao khớp và túi thanh mạc dưới mỏm cùng vai) mà không có tổn thương sụn hay xương khớp thực thể.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[27,35,43,51],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":34},"Zuckerman, J. D., & Rokito, A. (2011). Frozen shoulder: a consensus definition. Journal of Shoulder and Elbow Surgery, 20(2), 322-325.","Frozen shoulder: a consensus definition","Zuckerman, J. D., & Rokito, A.","Journal of Shoulder and Elbow Surgery",2011,"10.1016\u002Fj.jse.2010.07.008","https:\u002F\u002Fwww.jshoulderelbow.org\u002Farticle\u002FS1058-2746(10)00305-6\u002Ffulltext",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":42},"Neviaser, A. S., & Hannafin, J. A. (2010). Adhesive capsulitis: a review of current treatment. The American Journal of Sports Medicine, 38(11), 2346-2356.","Adhesive capsulitis: a review of current treatment","Neviaser, A. S., & Hannafin, J. A.","The American Journal of Sports Medicine",2010,"10.1177\u002F0363546509348048","https:\u002F\u002Fjournals.sagepub.com\u002Fdoi\u002Fabs\u002F10.1177\u002F0363546509348048",{"citationText":44,"title":45,"authors":46,"source":47,"year":48,"doi":49,"url":50},"Codman, E. A. (1934). The Shoulder: Rupture of the Supraspinatus Tendon and Other Lesions in or About the Subacromial Bursa. Thomas Todd Company.","The Shoulder: Rupture of the Supraspinatus Tendon and Other Lesions in or About the Subacromial Bursa","Codman, E. A.","Thomas Todd Company",1934,"10.1097\u002F00003086-198703000-00002","https:\u002F\u002Fjournals.lww.com",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":58},"Manske, R. C., & Prohaska, D. (2008). Diagnosis and management of adhesive capsulitis. Current Reviews in Musculoskeletal Medicine, 1(3-4), 180-189.","Diagnosis and management of adhesive capsulitis","Manske, R. C., & Prohaska, D.","Current Reviews in Musculoskeletal Medicine",2008,"10.1007\u002Fs12178-008-9031-6","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs12178-008-9031-6",[60,63,66,69],{"question":61,"answer":62},"Tại sao bệnh nhân đái tháo đường lại có nguy cơ mắc đông cứng khớp vai cao gấp 5 lần người bình thường?","Tình trạng tăng đường huyết mạn tính làm tăng phản ứng gắn đường không enzyme (glycation) vào các sợi collagen của bao khớp vai, tạo thành các liên kết chéo xơ cứng bất thường khiến bao khớp dễ bị viêm dày và dính chặt.",{"question":64,"answer":65},"Làm thế nào để phân biệt thể đau vai đơn thuần với thể đông cứng khớp vai?","Trong thể đau vai đơn thuần, bác sĩ vẫn có thể nâng tay bệnh nhân lên hết tầm vận động thụ động; còn trong thể đông cứng khớp vai, khớp vai bị kẹt cứng hoàn toàn ở cả vận động chủ động của bệnh nhân lẫn vận động thụ động do bác sĩ thực hiện.",{"question":67,"answer":68},"Bài tập con lắc Codman có tác dụng gì đối với người bệnh viêm quanh khớp vai?","Bài tập Codman cho phép bệnh nhân cúi người đung đưa cánh tay tự do theo trọng lực mà không cần dùng lực cơ vai, giúp giảm co thắt bao khớp, tăng cường tuần hoàn dịch khớp và giảm đau hiệu quả.",{"question":70,"answer":71},"Kỹ thuật nong bao khớp bằng áp lực dịch (Hydrodilatation) hoạt động như thế nào?","Bác sĩ tiêm một thể tích lớn dung dịch muối sinh lý kết hợp thuốc tê và chống viêm vào bao khớp vai dưới hướng dẫn siêu âm; áp lực dịch sẽ làm căng phồng và phá vỡ các dải bao khớp xơ dính giúp giải phóng tầm vận động khớp ngay lập tức.",{"id":73,"researcherId":10,"name":74,"imageUrl":75},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:58:07.645+00:00","2026-08-22T11:37:25.985+00:00",335,[83,93,98,104,109,115,120,126,132,137],{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"hội chứng cổ vai tay","Hội chứng cổ vai tay là gì? Các công bố khoa học về Hội chứng cổ vai tay","Hội chứng cổ vai tay","Cervicobrachial syndrome \u002F Cervical radiculopathy","Hội chứng cổ vai tay là một nhóm các triệu chứng lâm sàng đặc trưng bởi cơn đau xuất phát từ vùng cột sống cổ lan xuống vai, cánh tay và bàn tay, thường kèm theo rối loạn cảm giác tê bì và yếu cơ do chèn ép rễ thần kinh tủy cổ.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":96,"definition":97,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":99,"title":100,"term":101,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":110,"title":111,"term":112,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":118,"definition":119,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":121,"title":122,"term":123,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":127,"title":128,"term":129,"englishTitle":130,"definition":131,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":135,"definition":136,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng.",{"id":138,"title":139,"term":138,"englishTitle":140,"definition":141,"discipline":25,"disciplineCode":89,"disciplineLabel":90,"disciplineColor":91,"disciplineIcon":92},"adrenalin","Adrenalin là gì? Công thức, cơ chế tác dụng và ứng dụng cấp cứu sinh tử","adrenaline","Adrenalin (epinephrine) là hormone và chất dẫn truyền thần kinh nhóm catecholamine do tủy thượng thận tiết ra, giữ vai trò thuốc cấp cứu đầu tay trong sốc phản vệ và hồi sinh tim phổi."]