[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20th%E1%BB%9F%20m%C3%A1y{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm phổi thở máy":37},{"code":4,"data":5,"meta":11},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":35,"vietnamLatest":36},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":21,"doi":22,"summary":23},"a5db2bbe-a424-4990-8809-697d46ba984c","HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY CỦA HỆ THỐNG HÚT KÍN Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO",null,[13,14,15],"Ngô Thị Huê","Trần Tiến Lực","Trịnh Văn Đồng",3,"Tạp chí Y học Cộng đồng",false,"2026-04-02",2026,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4719","10.52163\u002Fyhc.v67iCD3.4719","\u003Cp>\u003Cb>Nghiên cứu can thiệp có đối chứng\u003C\u002Fb> trên 101 bệnh nhân chấn thương sọ não thở máy nhằm đánh giá hiệu quả dự phòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm phổi thở máy\u003C\u002Fb> của hệ thống hút đờm kín. Nhóm hút kín (n = 52) \u003Cb>giảm tỷ lệ mắc bệnh rõ rệt\u003C\u002Fb> xuống 34,6% so với 55,1% ở nhóm hút hở (n = 49, p &lt; 0,05), đồng thời giảm xẹp phổi và ổn định oxy máu. Kết quả ủng hộ áp dụng hút đờm kín nhằm ngăn ngừa \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm phổi thở máy\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":11,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":31,"publishYear":20,"totalCitation":11,"url":32,"doi":33,"summary":34},"7cd03df3-5591-417a-bbc4-b25cf57f3566","VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TẠI KHOA CẤP CỨU HỒI SỨC TIM MẠCH NĂM 2025",[28,29],"Nguyễn Thị Huế","Phạm Minh Tuấn",2,"2026-03-31","https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F4596","10.52163\u002Fyhc.v67i3.4596","\u003Cp>\u003Cb>Khảo sát mô tả cắt ngang\u003C\u002Fb> trên 98 bệnh nhân hồi sức tim mạch thở máy nhằm đánh giá tỷ lệ mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm phổi thở máy\u003C\u002Fb>. Tác giả ghi nhận \u003Cb>tỷ lệ mắc bệnh đạt 15,3%\u003C\u002Fb> (mật độ 28,09 ca\u002F1000 ngày thở máy) với căn nguyên hàng đầu là \u003Ci>Acinetobacter baumannii\u003C\u002Fi> (40%) và \u003Ci>Pseudomonas aeruginosa\u003C\u002Fi> (26,7%). Điểm \u003Ci>NRS-2002\u003C\u002Fi> từ 3 trở lên làm tăng nguy cơ mắc bệnh gấp 19 lần, gợi ý can thiệp dinh dưỡng sớm để hạn chế \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm phổi thở máy\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":38,"meta":11},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":44,"definition":47,"discipline":48,"references":49,"faqs":73,"createUser":83,"publishUser":11,"keywords":87,"keywordCount":94,"enrichTopicLink":18,"status":95,"createTime":96,"updateTime":97,"publishTime":11,"linkEnrichedTime":98,"publicationScanTime":99,"contentErrorMessage":11,"viewCount":100,"relateTopics":101},"viêm phổi thở máy","Viêm phổi thở máy là gì? Bản chất, cơ chế và ứng dụng","Viêm phổi thở máy là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản thở má","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm phổi thở máy\u003C\u002Fstrong> (ventilator-associated pneumonia) là viêm phổi thở máy là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản thở máy.\u003C\u002Fp>\n{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm phổi thở máy, hay còn được gọi là viêm phổi nhân tạo (ventilator-associated pneumonia - VAP) là một loại nhiễm trùng phổi xảy ra ở người đang sử dụng máy trợ thở, thông thường trong các đơn vị chăm sóc cấp cứu, đồng thời đang thụ tinh dịch. Viêm phổi thở máy thường do vi khuẩn xâm nhập vào phổi thông qua ống thở, máy trợ thở hoặc từ phế quản. Đây là một bệnh tình nghiêm trọng và có thể gây tử vong đối với những người già yếu, có hệ miễn dịch suy giảm hoặc bị bệnh mạn tính khác. Điều quan trọng trong việc quản lý viêm phổi thở máy là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} bằng cách duy trì vệ sinh cơ bản và áp dụng các biện pháp kiểm soát nhiễm trùng hiệu quả.\\nViêm phổi thở máy là một dạng vi khuẩn hoặc nhiễm trùng vi rút xâm nhập vào phổi của người đang sử dụng máy trợ thở. Đây là một bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn phát triển trong hệ hô hấp. Thông thường, bệnh này xảy ra sau ít nhất 48 giờ sử dụng máy trợ thở.\\n\\nMáy trợ thở được sử dụng để cung cấp hỗ trợ hô hấp cho những người không thể thở tự do hoặc gặp khó khăn trong việc hít thở. Tuy nhiên, việc sử dụng máy trợ thở cũng có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn và vi rút xâm nhập và phát triển trong phổi, gây ra viêm phổi thở máy.\\n\\nNguyên nhân gây ra viêm phổi thở máy có thể bao gồm:\\n\\n1. Xâm nhập vi khuẩn từ bên ngoài: Vi khuẩn có thể xâm nhập vào phổi thông qua ống thở, máy trợ thở hoặc từ các thiết bị y tế khác.\\n\\n2. Lây nhiễm từ vi khuẩn trong miệng và hầu họng: Vi khuẩn có thể bắn vào phổi từ môi, vòm miệng và hầu họng của người bệnh trong quá trình sử dụng máy trợ thở.\\n\\n3. Sự suy giảm của hệ miễn dịch: Những người có hệ miễn dịch suy giảm có khả năng cao hơn bị viêm phổi thở máy, vì cơ thể không thể đấu tranh một cách hiệu quả để chống lại các nhiễm trùng.\\n\\nCác triệu chứng của viêm phổi thở máy có thể bao gồm sốt, ho khan, khó thở, đau ngực và một số dấu hiệu nhiễm trùng khác. Nếu không được điều trị kịp thời, viêm phổi thở máy có thể gây tổn thương nghiêm trọng cho phổi và gây sốt rét, suy hô hấp và nguy hiểm đến tính mạng.\\n\\nĐể phòng ngừa viêm phổi thở máy, các biện pháp vệ sinh cơ bản và kiểm soát nhiễm trùng được áp dụng. Điều này bao gồm việc đảm bảo vệ sinh tốt cho các thiết bị, tuân thủ các quy trình thích hợp để thay đổi ống thở và bộ lọc, và giữ vệ sinh cá nhân đúng cách. Kháng sinh cũng có thể được sử dụng để điều trị viêm phổi thở máy, tùy thuộc vào vi khuẩn gây nhiễm trùng.\\n\\nViêm phổi thở máy là một vấn đề nghiêm trọng và yêu cầu sự quan tâm đặc biệt. Việc giảm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}} và quản lý tốt bệnh nhân có thể giúp giảm nguy cơ mắc và tử vong do viêm phổi thở máy.\\n\"}]}\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động và nguyên lý khoa học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bản chất của viêm phổi thở máy (ventilator-associated pneumonia) được xây dựng trên nền tảng các quy luật vận động và tương tác chuyên ngành. Trong quá trình phát triển, các nhà nghiên cứu đã làm sáng tỏ cơ chế truyền dẫn, động học biến đổi cũng như các yếu tố điều hòa then chốt. Việc phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết cho phép dự báo chính xác hành vi của hệ thống dưới nhiều điều kiện thực nghiệm khác nhau.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nghi%C3%AAn%20c%E1%BB%A9u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} nhấn mạnh vai trò của các thông số định lượng và điều kiện cân bằng nhiệt động hoặc động học. Mối quan hệ giữa các biến số cấu trúc và chức năng đóng vai trò quyết định đến tính ổn định và độ tin cậy của toàn bộ quá trình.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và đặc trưng kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên các tiêu chuẩn phân loại quốc tế và thực hành chuyên môn, viêm phổi thở máy được phân chia thành nhiều nhóm cấu trúc và mức độ tác động khác nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm cấu trúc cơ bản:\u003C\u002Fstrong> Đặc trưng bởi các đặc tính định danh chuẩn mực, áp dụng trong các điều kiện kiểm soát tiêu chuẩn.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm biến thể nâng cao:\u003C\u002Fstrong> Tích hợp các yếu tố cải tiến nhằm gia tăng hiệu suất và mở rộng phạm vi thích ứng.\u003C\u002Fli>\n    \u003Cli>\u003Cstrong>Nhóm ứng dụng chuyên biệt:\u003C\u002Fstrong> Được tối ưu hóa cho các môi trường phức tạp và yêu cầu độ chính xác cao.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng thực tiễn và bối cảnh tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, việc nghiên cứu và ứng dụng viêm phổi thở máy đang nhận được sự quan tâm lớn từ các viện nghiên cứu, trường đại học và cơ sở thực hành chuyên môn. Các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm đã tích hợp viêm phổi thở máy nhằm giải quyết các bài toán cấp thiết trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1t%20tri%E1%BB%83n%20kinh%20t%E1%BA%BF%22%7D}} xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Quá trình chuyển giao kỹ thuật và chuẩn hóa quy trình thực hành theo các khuyến cáo quốc tế giúp nâng cao chất lượng nghiên cứu, đồng thời rút ngắn khoảng cách khoa học công nghệ giữa Việt Nam và các nước tiên tiến trên thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ưu điểm và những thách thức còn tồn tại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh những ưu thế vượt trội về mặt lý thuyết và khả năng giải quyết các vấn đề phức tạp, việc triển khai viêm phổi thở máy vẫn đối mặt với một số rào cản kỹ thuật. Chi phí đầu tư trang thiết bị đo lường chuẩn, yêu cầu nghiêm ngặt về {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ki%E1%BB%87n%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và sự biến thiên của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%AF%20li%E1%BB%87u%20th%E1%BB%B1c%20nghi%E1%BB%87m%22%7D}} đòi hỏi các giải pháp kiểm định chặt chẽ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xu hướng nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu lớn và các kỹ thuật mô phỏng đa quy mô để tối ưu hóa viêm phổi thở máy. Sự phối hợp liên ngành hứa hẹn mở ra nhiều triển vọng đột phá trong tương lai gần.\u003C\u002Fp>\n","ventilator-associated pneumonia",[45,46],"VAP","viêm phổi liên quan thở máy","Viêm phổi thở máy là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản thở máy.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[50,58,65],{"citationText":51,"title":52,"authors":53,"source":54,"year":55,"doi":56,"url":57},"Jakhar, et al. (2023). Impact on approach of ICU staff towards ventilator care bundles and infection control practices in prevention of ventilator associated pneumonia in a tertiary care hospital. Biomedicine.","Impact on approach of ICU staff towards ventilator care bundles and infection control practices in prevention of ventilator associated pneumonia in a tertiary care hospital","Jakhar Fiza, Rao Pooja, Shenoy Suchitra","Biomedicine",2023,"10.51248\u002F.v43i4.2600","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.51248\u002F.v43i4.2600",{"citationText":59,"title":60,"authors":61,"source":62,"year":55,"doi":63,"url":64},"Putu Diwyandaani Priyahita, et al. (2023). Ventilator-Associated Pneumonia and Its Pathogen in Intensive Unit Care. Lombok Medical Journal.","Ventilator-Associated Pneumonia and Its Pathogen in Intensive Unit Care","Putu Diwyandaani Priyahita","Lombok Medical Journal","10.29303\u002Flmj.v2i2.3211","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.29303\u002Flmj.v2i2.3211",{"citationText":66,"title":67,"authors":68,"source":69,"year":70,"doi":71,"url":72},"Cain, et al. (2019). Ventilator associated Pneumonia. Healthcare Infection Society.","Ventilator associated Pneumonia","Cain David","Healthcare Infection Society",2019,"10.33325\u002Fipc0022","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.33325\u002Fipc0022",[74,77,80],{"question":75,"answer":76},"Bản chất khoa học và nguyên lý cơ bản của viêm phổi thở máy (ventilator-associated pneumonia) là gì?","Viêm phổi thở máy là tình trạng nhiễm trùng nhu mô phổi xuất hiện sau hơn 48 giờ kể từ khi bệnh nhân được đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản thở máy. Khái niệm này cung cấp cơ sở lý luận quan trọng để mô tả, phân tích và giải thích các hiện tượng thực nghiệm.",{"question":78,"answer":79},"Viêm phổi thở máy được ứng dụng thực tiễn trong những lĩnh vực nào?","Viêm phổi thở máy được ứng dụng rộng rãi trong nghiên cứu thực nghiệm, chẩn đoán, tối ưu hóa quy trình kỹ thuật và đánh giá tác động thực tế.",{"question":81,"answer":82},"Những yếu tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả và sự phát triển của viêm phổi thở máy là gì?","Bao gồm điều kiện môi trường, phương pháp đo lường phân tích, độ chính xác của công cụ thực nghiệm và sự kết hợp dữ liệu đa nguồn.",{"id":84,"researcherId":11,"name":85,"imageUrl":86},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[88,89,90,91,92,93],"phòng ngừa nhiễm trùng","nguy cơ nhiễm trùng","nghiên cứu thực nghiệm","phát triển kinh tế","điều kiện môi trường","dữ liệu thực nghiệm",6,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:39.036+00:00","2026-09-05T13:10:58.849+00:00","2026-09-05T13:10:58.514+00:00","2026-09-05T12:20:45.840+00:00",392,[102,105,108,111,114,117,120,123,126,129],{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"mô hình lý thuyết","Mô hình lý thuyết là gì? Các nghiên cứu về Mô hình lý thuyết",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"cơ sở vật chất","Cơ sở vật chất là gì? Các công bố khoa học về Cơ sở vật chất",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"thực nghiệm","Thực nghiệm là gì? Các nghiên cứu khoa học Thực nghiệm",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"năng lực số","Năng lực số là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"làng nghề truyền thống","Làng nghề truyền thống là gì? Các nghiên cứu về Làng nghề truyền thống",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"pls sem","PLS-SEM là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về PLS-SEM",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"chỉ thị phân tử","Chỉ thị phân tử là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chỉ thị phân tử",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"peptidoglycan","Peptidoglycan là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":11,"definition":11,"discipline":11,"disciplineCode":11,"disciplineLabel":11,"disciplineColor":11,"disciplineIcon":11},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng"]