[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20kh%C3%B4ng%20%C4%91i%E1%BB%83n%20h%C3%ACnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm phổi không điển hình":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":34,"relateTopics":35},"viêm phổi không điển hình","Viêm phổi không điển hình là gì? Các công bố khoa học về Viêm phổi không điển hình","Viêm phổi không điển hình là một loại viêm phổi có triệu chứng và dấu hiệu khác so với viêm phổi cổ điển. Thay vì triệu chứng rõ ràng như sốt, ho và khó thở, vi...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm phổi không điển hình là một loại viêm phổi có triệu chứng và dấu hiệu khác so với viêm phổi cổ điển. Thay vì triệu chứng rõ ràng như sốt, ho và khó thở, viêm phổi không điển hình có thể gây ra các triệu chứng khác như mệt mỏi, đau ngực, buồn nôn, nôn mửa, ho khan hoặc không có triệu chứng ho. Các dấu hiệu lâm sàng như xanh tái, đau bụng, suy hô hấp, hoặc hạ đường huyết cũng có thể xuất hiện. Viêm phổi không điển hình cũng thường phát triển chậm hơn và khó nhận biết so với viêm phổi cổ điển, do đó việc chẩn đoán và điều trị có thể gặp khó khăn hơn.\\nViêm phổi không điển hình (atypical pneumonia) cũng được gọi là viêm phổi ngoại vi hay pneumonia không ho. Đây là một dạng viêm phổi không phải do các vi khuẩn thông thường như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hay tụ cầu. Thay vào đó, nó thường do các loại vi khuẩn khác như Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila hay Bordetella pertussis gây ra.\\n\\nTriệu chứng của viêm phổi không điển hình thường xuất hiện một cách dần dần, và có thể bao gồm:\\n\\n1. Mệt mỏi, suy giảm sức khỏe.\\n2. Đau ngực hoặc khó chịu ở vùng ngực.\\n3. Ho khan hoặc ho không có đờm.\\n4. Buồn nôn và nôn mửa.\\n5. Suy giảm hoặc mất nấm lưỡi.\\n6. Thay đổi về màu da, xanh tái, hoặc da vàng.\\n\\nNếu viêm phổi không điển hình không được chẩn đoán hay điều trị kịp thời, nó có thể tiến triển thành {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} hơn, gây ra khó thở, viêm phổi dương tính nước ít, viêm phổi truyền nhiễm, hay cảm mạo phổi.\\n\\nĐiều trị của viêm phổi không điển hình thường là bằng kháng sinh, nhưng tuỳ thuộc vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1c%20nh%C3%A2n%20g%C3%A2y%20b%E1%BB%87nh%22%7D}} cụ thể mà loại thuốc sử dụng có thể khác nhau. Các biện pháp hỗ trợ như nghỉ ngơi, uống đủ nước, và dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}} có thể cần thiết để giảm đi các triệu chứng.\\n\\nQuan trọng nhất là phải đi khám bác sĩ khi có bất kỳ triệu chứng viêm phổi nào, để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.\\nViêm phổi không điển hình thường được chia thành ba loại chính: viêm phổi vi khuẩn, viêm phổi vi-rút và viêm phổi không do vi khuẩn hoặc vi-rút gây ra.\\n\\n1. Viêm phổi vi khuẩn: Loại này xuất hiện do nhiễm khuẩn bởi Mycoplasma pneumoniae, Chlamydophila pneumoniae, Legionella pneumophila và Bordetella pertussis. Đây là những loại vi khuẩn không thuộc nhóm vi khuẩn thông thường gây ra viêm phổi. Triệu chứng thường xuất hiện một cách dần dần và có thể bao gồm sốt, ho khan, đau ngực, mệt mỏi và không thoải mái. Điều trị được tiến hành bằng kháng sinh như azithromycin, doxycycline hoặc clarithromycin.\\n\\n2. Viêm phổi vi-rút: Đây là loại viêm phổi không điển hình phổ biến gây ra bởi các loại vi-rút như virus gây cảm lạnh, virus cúm A và B, hay virus hô hấp hạt nhân. Triệu chứng thường tương tự như viêm phổi do vi khuẩn, bao gồm sốt, ho, mệt mỏi và khó thở. Tuy nhiên, thường không có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BA%A5u%20hi%E1%BB%87u%20vi%C3%AAm%22%7D}} đường hô hấp trên các xét nghiệm lâm sàng. Điều trị dựa vào các biện pháp hỗ trợ như nghỉ ngơi, uống đủ nước và dùng thuốc giảm triệu chứng. Hiếm khi cần sử dụng kháng sinh.\\n\\n3. Viêm phổi không do vi khuẩn hoặc vi-rút gây ra: Đây là hình thức viêm phổi không điển hình khác, không phải do nhiễm khuẩn bởi vi khuẩn hoặc vi-rút. Các nguyên nhân khác bao gồm nhiễm nấm, virus không phải virus hô hấp hạt nhân, một số loại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%BD%20sinh%20tr%C3%B9ng%22%7D}} hay các chất gây dị ứng (như bụi mít, thuốc lá). Điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân cụ thể và có thể bao gồm thuốc chống nhiễm nấm, thuốc kháng histamin, hoặc thuốc kháng dị ứng.\\n\\nViêm phổi không điển hình có thể trở nên nghiêm trọng và gây ra biến chứng nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. Do đó, việc tìm kiếm sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%C4%83m%20s%C3%B3c%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} kịp thời và tuân thủ đầy đủ quy trình chẩn đoán và điều trị là rất quan trọng.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,26,27],"viêm phổi nặng","tác nhân gây bệnh","thuốc giảm đau","dấu hiệu viêm","ký sinh trùng","chăm sóc y tế",6,false,"PUBLISHED","2023-09-25T02:51:57.807+00:00","2026-09-12T15:10:32.244+00:00","2026-09-12T15:10:31.583+00:00",305,[36,39,42,52,55,58,68,78,83,86],{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chiếu xạ","Chiếu xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chiếu xạ",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":45,"definition":46,"discipline":47,"disciplineCode":48,"disciplineLabel":49,"disciplineColor":50,"disciplineIcon":51},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":53,"title":54,"term":53,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"enterobacteriaceae","Enterobacteriaceae là gì? Nghiên cứu về Enterobacteriaceae",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacillus","Bacillus là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Bacillus",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"thang điểm barthel","Thang điểm Barthel là gì? Phân loại, cách tính và ứng dụng","Barthel Index","Thang điểm Barthel là thang đo lượng giá lâm sàng gồm 10 hoạt động sinh hoạt hàng ngày cơ bản với tổng điểm từ 0 đến 100, xác định mức độ độc lập chức năng của người bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"bất bình đẳng","Bất bình đẳng là gì? Các công bố khoa học về Bất bình đẳng","bat binh dang","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học xã hội, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.","SOCIAL_SCIENCES","social-sciences","Khoa học xã hội","#E08600","users",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"kiểm soát nhiễm khuẩn","Kiểm soát nhiễm khuẩn là gì? Các công bố khoa học liên quan","Infection prevention and control (IPC)","Kiểm soát nhiễm khuẩn là hệ thống các biện pháp chuyên môn, quy trình và chính sách y tế dựa trên bằng chứng nhằm ngăn ngừa nguy cơ lây truyền mầm bệnh giữa người bệnh, nhân viên y tế và môi trường trong các cơ sở y tế.",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng tính","Đồng tính là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng tính",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"bạch cầu trung tính","Bạch cầu trung tính là gì? Các nghiên cứu khoa học","Neutrophil granulocytes","Bạch cầu trung tính là loại bạch cầu hạt chiếm tỷ lệ lớn nhất trong máu ngoại vi ở người, đóng vai trò tuyến phòng thủ đầu tiên của hệ miễn dịch bẩm sinh chống lại các tác nhân nhiễm trùng."]