[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20ph%E1%BB%95i%20c%E1%BB%99ng%20%C4%91%E1%BB%93ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm phổi cộng đồng":33},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":32},[],[],[9,23],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":16,"journalName":17,"vietnamJournal":18,"publishDate":19,"publishYear":20,"totalCitation":12,"url":21,"doi":12,"summary":22},"0c465d4d-79e5-4954-a788-385bb53919da","ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ THANG ĐIỂM CURB-65 Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG",null,[14,15],"Võ Phạm Minh Thư","Huỳnh Định Chương",2,"Tạp chí Y Dược học Cần Thơ",true,"2023-06-12",2023,"https:\u002F\u002Ftapchi.ctump.edu.vn\u002Findex.php\u002Fctump\u002Farticle\u002Fview\u002F1648","\u003Cp>Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị phân tầng mức độ nặng theo thang điểm CURB-65 ở các bệnh nhân mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm phổi cộng đồng\u003C\u002Fb> nhập viện điều trị nội trú. Nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ biến chứng suy hô hấp và nhu cầu thở máy tăng vọt ở nhóm bệnh nhân có chỉ số CURB-65 từ 3 điểm trở lên kết hợp có bệnh lý nền tim mạch.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":12,"authorNames":12,"authorCount":12,"journalName":26,"vietnamJournal":18,"publishDate":27,"publishYear":28,"totalCitation":12,"url":29,"doi":30,"summary":31},"2d9e7d3f-e5ec-42d8-9993-d9245d25e1b4","KHẢO SÁT SỰ PHÂN BỐ CÁC TYPE HUYẾT THANH CỦA PHẾ CẦU GÂY VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI TẠI NGHỆ AN NĂM 2020 -2022","Tạp chí Y học Cộng đồng","2022-11-30",2022,"https:\u002F\u002Ftapchiyhcd.vn\u002Findex.php\u002Fyhcd\u002Farticle\u002Fview\u002F522","10.52163\u002Fyhc.v63i8.522","\u003Cp>Xác định cơ cấu phân bố các type huyết thanh vi khuẩn phế cầu \u003Ci>Streptococcus pneumoniae\u003C\u002Fi> gây bệnh cảnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm phổi cộng đồng\u003C\u002Fb> ở nhóm trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Nghệ An. Dữ liệu dịch tễ học phân tử ghi nhận ưu thế của các tuýp 19F và 23F, cung cấp bằng chứng khoa học cho việc lựa chọn vắc xin phế cầu cộng hợp phù hợp.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":34,"meta":12},{"id":35,"title":36,"description":37,"content":38,"term":35,"englishTitle":12,"synonyms":12,"definition":12,"discipline":12,"references":12,"faqs":12,"createUser":39,"publishUser":12,"keywords":43,"keywordCount":12,"enrichTopicLink":44,"status":45,"createTime":46,"updateTime":47,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":12,"publicationScanTime":48,"contentErrorMessage":12,"viewCount":49,"relateTopics":50},"viêm phổi cộng đồng","Viêm phổi cộng đồng là gì? Các công bố khoa học về Viêm phổi cộng đồng","Viêm phổi cộng đồng (Community-acquired pneumonia) là một bệnh nhiễm trùng phổi xảy ra ở những người chưa được nhập viện hoặc có triệu chứng xuất hiện trong vòn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm phổi cộng đồng (Community-acquired pneumonia) là một bệnh nhiễm trùng phổi xảy ra ở những người chưa được nhập viện hoặc có triệu chứng xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi được nhập viện. Bệnh này thường do các chủng vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra và có thể lan truyền từ người này sang người khác qua hơi thở hoặc tiếp xúc với chất bẩn. Triệu chứng của viêm phổi cộng đồng có thể bao gồm sốt cao, ho, khó thở, đau ngực và mệt mỏi. Điều trị bao gồm sử dụng kháng sinh, chế độ ăn uống và nghỉ ngơi.\\nViêm phổi cộng đồng (Community-acquired pneumonia, CAP) là một bệnh nhiễm trùng phổi xảy ra ở những người chưa được nhập viện hoặc có triệu chứng xuất hiện trong vòng 48 giờ sau khi được nhập viện. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu.\\n\\nNguyên nhân chính gây ra viêm phổi cộng đồng bao gồm các chủng vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila, nguyên nhân virus như influenza A và B, respiratory syncytial virus (RSV), herpes simplex virus (HSV) và cả nấm bao gồm Pneumocystis jirovecii.\\n\\nTriệu chứng thường xuất hiện rõ ràng và có thể trải dài từ nhẹ đến nặng. Các triệu chứng thường gặp bao gồm sốt cao, ho có đờm (trắng, vàng, xanh hoặc máu), khó thở, đau ngực khi thở sâu, mệt mỏi, mất nhiều năng lượng và một cảm giác không khỏe.\\n\\nViệc chẩn đoán viêm phổi cộng đồng thường được đưa ra dựa trên triệu chứng, lâm sàng và các phương pháp khảo sát như chụp X-quang phổi, xét nghiệm máu, xét nghiệm đờm, xét nghiệm tế bào dịch phổi và một số xét nghiệm khác.\\n\\nPhương pháp điều trị chủ yếu bao gồm sử dụng kháng sinh phù hợp để tiêu diệt vi khuẩn, đồng thời sử dụng thuốc để giảm kháng vi khuẩn dự đoán. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần được duy trì lượng nước và điện giữ cân bằng, nghỉ ngơi đầy đủ và điều chỉnh chế độ ăn uống.\\n\\nPhòng ngừa viêm phổi cộng đồng bao gồm tiêm phòng viêm phổi hỗn hợp và tiêm vắc-xin tiểu phế cầu. Đối với những người có nguy cơ cao, như người cao tuổi, trẻ em, và những người có hệ miễn dịch suy giảm, cần được theo dõi và tiêm phòng định kỳ.\\n\\nViêm phổi cộng đồng là một bệnh nghiêm trọng, do đó, việc nhận diện và điều trị sớm là rất quan trọng để tránh các biến chứng nặng và giảm tỉ lệ tử vong.\\n\"}]}",{"id":40,"researcherId":12,"name":41,"imageUrl":42},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[35],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:12.553+00:00","2026-09-04T06:21:51.869+00:00","2026-09-04T06:21:51.867+00:00",456,[51,61,67,70,75,80,86,91,100,105],{"id":52,"title":53,"term":52,"englishTitle":54,"definition":55,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"macrolide","Macrolide là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Macrolide antibiotics","nhóm kháng sinh phổ biến có cấu trúc hóa học đặc trưng bởi vòng lactone lớn gắn với một hoặc nhiều phân tử đường deoxy, hoạt động bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosome vi khuẩn để ức chế tổng hợp protein.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":62,"title":63,"term":64,"englishTitle":65,"definition":66,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"bệnh nhân nguy kịch","Bệnh nhân nguy kịch là gì? Hồi sức tích cực và theo dõi ICU","Bệnh nhân nguy kịch","critically ill patient","Bệnh nhân nguy kịch là người bệnh mắc các rối loạn sinh lý bệnh cấp tính đe dọa trực tiếp đến tính mạng với nguy cơ suy đa cơ quan cao, đòi hỏi theo dõi liên tục và hồi sức chuyên sâu tại khoa ICU.",{"id":68,"title":69,"term":68,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"khoa cấp cứu","Khoa cấp cứu là gì? Các công bố khoa học về Khoa cấp cứu",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":71,"definition":74,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"clarithromycin","Clarithromycin là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Clarithromycin","Clarithromycin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc nhóm macrolide thế hệ mới, có cơ chế gắn thuận nghịch vào tiểu đơn vị ribosome 50S của vi khuẩn để ức chế tổng hợp protein phụ thuộc RNA, thường được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng hô hấp và diệt trừ Helicobacter pylori.",{"id":76,"title":77,"term":78,"englishTitle":76,"definition":79,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"linezolid","Linezolid là gì? Các công bố khoa học về Linezolid","Linezolid","Linezolid là kháng sinh tổng hợp đầu tiên thuộc nhóm oxazolidinone, có phổ tác dụng mạnh mẽ trên các chủng vi khuẩn Gram dương đa kháng thuốc nguy hiểm bao gồm MRSA và VRE, thông qua cơ chế ức chế chọn lọc giai đoạn khởi đầu của quá trình tổng hợp protein tại tiểu đơn vị ribosom 50S.",{"id":81,"title":82,"term":83,"englishTitle":84,"definition":85,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"nhiễm trùng đường hô hấp","Nhiễm trùng đường hô hấp là gì? Định nghĩa và ứng dụng","Nhiễm trùng đường hô hấp","Respiratory tract infection \u002F RTI","Nhiễm trùng đường hô hấp là nhóm bệnh lý nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính ở đường dẫn khí và nhu mô phổi do vi khuẩn, virus hoặc nấm gây ra, được phân chia theo giải phẫu học thành nhiễm trùng đường hô hấp trên và nhiễm trùng đường hô hấp dưới.",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"vảy nến mụn mủ toàn thân","Vảy nến mụn mủ toàn thân","Generalized pustular psoriasis","Vảy nến mụn mủ toàn thân (Generalized pustular psoriasis - GPP) là một thể bệnh da tự viêm hiếm gặp, nặng nề và đe dọa tính mạng, đặc trưng bởi các đợt bùng phát cấp tính của các mụn mủ vô trùng nông lan tỏa trên nền da đỏ viêm rát toàn thân, kèm theo hội chứng đáp ứng viêm hệ thống.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":95,"disciplineCode":96,"disciplineLabel":97,"disciplineColor":98,"disciplineIcon":99},"data mining","Data mining","Data mining (Khai phá dữ liệu) là quá trình tính toán và phân tích tự động hoặc bán tự động nhằm khám phá các mẫu ẩn, mối tương quan có ý nghĩa, quy luật thống kê và tri thức mới hữu ích từ các tập dữ liệu lớn và phức tạp.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"dương vật","Dương vật","Penis","Dương vật (Penis) là cơ quan sinh dục ngoài và cơ quan tiểu tiện của nam giới, gồm phần gốc gắn vào xương chậu, thân di động chứa các khối mô cương xốp và phần đầu tận cùng là quy đầu được bảo vệ bởi bao quy đầu.",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":108,"definition":109,"discipline":56,"disciplineCode":57,"disciplineLabel":58,"disciplineColor":59,"disciplineIcon":60},"hbv dna","HBV DNA","Hepatitis B virus DNA","HBV DNA là vật chất di truyền dạng phân tử DNA chuỗi đôi vòng không khép kín hoàn toàn của virus viêm gan B, là dấu ấn sinh học phản ánh trực tiếp sự sao chép và tải lượng virus hoạt động trong tế bào gan và huyết thanh người bệnh."]