[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20nhi%E1%BB%85m%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20d%E1%BB%A5c%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%C3%AAm%20nhi%E1%BB%85m%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20sinh%20d%E1%BB%A5c%20d%C6%B0%E1%BB%9Bi":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"wikidataId":10,"relateTopics":73},"viêm nhiễm đường sinh dục dưới","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là gì? Khái niệm và ứng dụng","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là nhóm bệnh lý nhiễm trùng hoặc loạn khuẩn tại các cơ quan sinh dục ngoài và đường sinh dục dưới (bao gồm âm hộ, âm đạo,...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm nhiễm đường sinh dục dưới\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Lower genital tract infection\u003C\u002Fem>) là nhóm bệnh lý nhiễm trùng hoặc loạn khuẩn tại các cơ quan sinh dục ngoài và đường sinh dục dưới (bao gồm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung ngoài ở phụ nữ và bao quy đầu, niệu đạo ở nam giới), gây ra bởi vi khuẩn, nấm men, ký sinh trùng hoặc virus lây truyền qua đường tình dục.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Sinh thái học vi sinh vật âm đạo và cơ chế phòng vệ sinh lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Ở phụ nữ khỏe mạnh trong độ tuổi sinh sản, môi trường âm đạo là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20sinh%20th%C3%A1i%22%7D}} {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} động học phong phú, trong đó chi vi khuẩn Gram dương hiếu khí hình que \u003Cem>Lactobacillus\u003C\u002Fem> (chủ yếu là các loài \u003Cem>L. crispatus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>L. jensenii\u003C\u002Fem>, \u003Cem>L. gasseri\u003C\u002Fem>) chiếm ưu thế áp đảo (&gt; 90% tổng lượng vi khuẩn). Dưới tác động kích thích của hormone estrogen, các tế bào biểu mô lát tầng không sừng hóa của âm đạo tích lũy một lượng lớn glycogen nội bào. Các vi khuẩn \u003Cem>Lactobacillus\u003C\u002Fem> lên men lượng glycogen này thành acid lactic, duy trì một môi trường pH sinh lý có tính acid mạnh dao động nghiêm ngặt từ 3.8 đến 4.5.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hàng rào bảo vệ sinh lý này ngăn cản sự xâm nhập và phát triển của các mầm bệnh ngoại lai thông qua ba cơ chế hiệp đồng: pH acid làm bất hoạt hầu hết vi khuẩn gây bệnh và virus; vi khuẩn \u003Cem>Lactobacillus\u003C\u002Fem> tiết hydrogen peroxide (H2O2) và các peptid kháng khuẩn (bacteriocin) tiêu diệt trực tiếp các loài vi khuẩn kỵ khí; đồng thời màng nhầy sinh học bao phủ bề mặt biểu mô ngăn cản sự bám dính của vi sinh vật gây hại. Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%A1c%20y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%22%7D}} thuận lợi xuất hiện làm xáo trộn hệ đệm này (như thụt rửa âm đạo tùy tiện, sử dụng kháng sinh phổ rộng kéo dài, thay đổi nội tiết tố, quan hệ tình dục không an toàn), sự cân bằng sinh thái bị phá vỡ, mở đường cho viêm nhiễm đường sinh dục dưới khởi phát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các thể lâm sàng phổ biến nhất ở phụ nữ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở nữ giới chủ yếu biểu hiện dưới ba bệnh cảnh lâm sàng kinh điển, có thể phân biệt chính xác dựa trên triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm soi tươi khí hư:\u003C\u002Fp>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Đặc tính so sánh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Viêm âm hộ âm đạo do Nấm (VVC)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Viêm do Trùng roi (Trichomoniasis)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Căn nguyên gây bệnh\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loạn khuẩn: \u003Cem>Gardnerella vaginalis\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Atopobium vaginae\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nấm men: \u003Cem>Candida albicans\u003C\u002Fem> (&gt;85%), \u003Cem>C. glabrata\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ký sinh trùng đơn bào \u003Cem>Trichomonas vaginalis\u003C\u002Fem>\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Đặc điểm dịch tiết (Khí hư)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loãng, màu trắng xám, phủ đều thành âm đạo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đặc, màu trắng đục vón cục như bã đậu, dính mảng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loãng, nhiều bọt khí, màu vàng xanh, mùi hôi nồng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Mùi dịch tiết\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mùi tanh như cá ươn rõ rệt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không có mùi hoặc mùi men chua nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mùi hôi tanh nồng khó chịu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Độ pH âm đạo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiềm hóa (&gt; 4.5)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Axit bình thường (&lt; 4.5)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Kiềm hóa mạnh (&gt; 5.0 - 6.0)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Nghiệm pháp Sniff (Whiff test)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dương tính mạnh (nhỏ KOH 10% bốc mùi cá)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Âm tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Có thể dương tính nhẹ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Hình ảnh vi thể soi tươi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tế bào đầu mối (Clue cells) bao phủ kín vi khuẩn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sợi nấm giả (pseudohyphae) và bào tử nấm men\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trùng roi di động hình quả lê có roi bơi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Triệu chứng âm hộ đi kèm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ít ngứa rát, không đỏ viêm niêm mạc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngứa ngáy dữ dội, rát bỏng, âm hộ sưng đỏ nứt nẻ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngứa, tiểu rát, cổ tử cung hình quả dâu tây (strawberry)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\n\u003Cp>Bên cạnh viêm âm đạo, viêm cổ tử cung (Cervicitis) là thể viêm nhiễm đường sinh dục dưới nghiêm trọng khác, gây ra bởi hai tác nhân lây truyền qua đường tình dục (STI) nguy hiểm là \u003Cem>Chlamydia trachomatis\u003C\u002Fem> và \u003Cem>Neisseria gonorrhoeae\u003C\u002Fem> (vi khuẩn lậu cầu). Bệnh nhân biểu hiện tiết dịch nhầy mủ từ lỗ cổ tử cung ngoài và hiện tượng dễ chảy máu khi chạm vào niêm mạc cổ tử cung.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán vi sinh và xét nghiệm phân tử hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn lâm sàng kinh điển để chẩn đoán viêm âm đạo do vi khuẩn là Tiêu chuẩn Amsel, đòi hỏi đáp ứng ít nhất 3 trong 4 tiêu chí: (1) Khí hư đồng nhất màu trắng xám; (2) pH âm đạo &gt; 4.5; (3) Whiff test dương tính; (4) Tế bào đầu mối (Clue cells) chiếm &gt; 20% tổng số tế bào biểu mô trên tiêu bản soi tươi. Trong nghiên cứu và xét nghiệm chuẩn xác, Thang điểm Nugent nhuộm Gram dịch âm đạo (tính điểm từ 0 đến 10 dựa trên mật độ các hình thái trực khuẩn Lactobacillus so với trực khuẩn Gardnerella\u002FBacteroides) là thước đo vàng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đối với các tác nhân STI như Chlamydia, Lậu cầu và Trichomonas, các kỹ thuật khuếch đại axit nucleic (Nucleic Acid Amplification Tests - NAATs) như Real-time PCR từ que quệt dịch âm đạo hoặc nước tiểu đầu dòng hiện nay được khuyến cáo là xét nghiệm có độ nhạy (&gt; 95%) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%C4%91%E1%BA%B7c%20hi%E1%BB%87u%22%7D}} (&gt; 99%) cao nhất, vượt trội hoàn toàn so với nuôi cấy vi sinh thông thường.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phác đồ điều trị khuyến cáo và phòng ngừa biến chứng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới cần tuân thủ các phác đồ chuẩn của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC Hoa Kỳ) và Bộ Y tế:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV):\u003C\u002Fstrong> Metronidazole 500 mg đường uống 2 lần\u002Fngày trong 7 ngày, hoặc Gel Metronidazole 0.75% đặt âm đạo mỗi tối trong 5 ngày, hoặc Kem Clindamycin 2% đặt âm đạo trong 7 ngày. Không cần điều trị thường quy cho bạn tình nam giới.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm nấm Candida âm hộ âm đạo (VVC):\u003C\u002Fstrong> Đối với thể không biến chứng, dùng Fluconazole 150 mg uống một liều duy nhất, hoặc viên đặt Clotrimazole 500 mg một lần duy nhất. Với thể tái phát (&gt;= 4 đợt\u002Fnăm), cần dùng phác đồ tấn công bằng Fluconazole (ngày 1, 4, 7) kết hợp duy trì hàng tuần trong tối thiểu 6 tháng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Nhiễm trùng roi Trichomonas:\u003C\u002Fstrong> Metronidazole 500 mg uống 2 lần\u002Fngày trong 7 ngày (phác đồ đa liều chứng minh hiệu quả vượt trội so với phác đồ liều duy nhất 2g). Bắt buộc phải điều trị đồng thời cho bạn tình và kiêng quan hệ tình dục cho đến khi cả hai kết thúc liệu trình.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm cổ tử cung do Chlamydia và Lậu:\u003C\u002Fstrong> Doxycycline 100 mg uống 2 lần\u002Fngày trong 7 ngày (đối với Chlamydia) kết hợp Ceftriaxone 500 mg tiêm bắp sâu một liều duy nhất (đối với Lậu cầu).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Biến chứng nguy hiểm nhất của viêm nhiễm đường sinh dục dưới là nhiễm trùng ngược dòng lên đường sinh dục trên, gây bệnh viêm vùng chậu (Pelvic Inflammatory Disease - PID), viêm dính tắc vòi trứng, tăng nguy cơ thai ngoài tử cung và vô sinh do yếu tố vòi trứng. Ở phụ nữ mang thai, viêm âm đạo do vi khuẩn và Trichomonas làm tăng gấp đôi nguy cơ vỡ ối non, chuyển dạ sinh non và thai nhẹ cân. Do đó, việc tầm soát sớm, điều trị dứt điểm và giáo dục hành vi tình dục an toàn (sử dụng bao cao su) giữ vai trò sống còn trong việc bảo vệ sức khỏe sinh sản phụ nữ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tương tác giữa viêm đường sinh dục dưới và nguy cơ lây truyền HIV \u002F HPV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiều nghiên cứu dịch tễ học và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} lâm sàng đã chứng minh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BB%91i%20li%C3%AAn%20h%E1%BB%87%22%7D}} hai chiều nguy hiểm giữa viêm nhiễm đường sinh dục dưới với các bệnh nhiễm trùng virus mạn tính nguy hiểm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Làm tăng nguy cơ lây nhiễm virus HIV:\u003C\u002Fstrong> Tình trạng viêm niêm mạc âm đạo - cổ tử cung do loạn khuẩn BV, trùng roi hoặc lậu cầu làm tổn thương phá vỡ lớp biểu mô bảo vệ, đồng thời thu hút một lượng lớn các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} đích mang thụ thể CD4 (tế bào lympho T CD4+, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%A1i%20th%E1%BB%B1c%20b%C3%A0o%22%7D}}, tế bào đuôi gai) tập trung dày đặc tại bề mặt niêm mạc. Tình trạng này làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV từ bạn tình lên gấp 2 đến 4 lần. Ngược lại, ở phụ nữ đã nhiễm HIV, viêm đường sinh dục dưới làm tăng nồng độ bài tiết virus trong dịch sinh dục, tăng nguy cơ lây truyền cho người khác.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tác động đồng nhiễm với virus u nhú ở người (HPV):\u003C\u002Fstrong> Sự mất cân bằng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}} âm đạo (sụt giảm Lactobacillus sinh H2O2) và viêm mạn tính kéo dài làm suy yếu khả năng tự thanh thải các phân typ virus HPV nguy cơ cao (như HPV 16, 18). Vi môi trường viêm kích thích sự biểu hiện của các gen sinh ung thư E6 và E7 của HPV, thúc đẩy quá trình tích hợp DNA virus vào bộ gen tế bào chủ, làm tăng nguy cơ tiến triển thành các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung (CIN II, CIN III) và ung thư cổ tử cung xâm lấn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Chăm sóc dự phòng và nâng cao sức khỏe sinh sản học đường\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa viêm nhiễm đường sinh dục dưới đòi hỏi chiến lược truyền thông y tế toàn diện bắt đầu từ lứa tuổi vị thành niên. Giáo dục giới tính toàn diện giúp thanh thiếu niên hiểu rõ giải phẫu sinh lý cơ thể, nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường của dịch tiết sinh dục và thực hành tình dục an toàn (sử dụng bao cao su đúng cách, tiêm phòng vaccine HPV sớm). Phụ nữ cần từ bỏ thói quen thụt rửa sâu âm đạo bằng dung dịch sát khuẩn mạnh hoặc vòi xịt nước, tránh mặc quần áo quá chật hoặc ẩm ướt, và đi khám phụ khoa định kỳ hàng năm để phát hiện sớm các tổn thương tiền viêm, bảo vệ trọn vẹn thiên chức làm mẹ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} lâu dài.\u003C\u002Fp>","Lower genital tract infection","Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là nhóm bệnh lý nhiễm trùng hoặc loạn khuẩn tại các cơ quan sinh dục ngoài và đường sinh dục dưới (bao gồm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung ngoài ở phụ nữ và bao quy đầu, niệu đạo ở nam giới), gây ra bởi vi khuẩn, nấm men, ký sinh trùng hoặc virus lây truyền qua đường tình dục.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Audisio, Penacino, Cannistraci, Bertolotto (2005). Detection of Bacterial Vaginosis, Trichomonas vaginalis Infection, and Vaginal Candida Infection: A Comparative Study of Methods of Extracting Exudates, with and without a Speculum, during Pregnancy. Journal of Lower Genital Tract Disease. doi:10.1097\u002F01.lgt.0000179859.29456.ba","Detection of Bacterial Vaginosis, Trichomonas vaginalis Infection, and Vaginal Candida Infection: A Comparative Study of Methods of Extracting Exudates, with and without a Speculum, during Pregnancy","Audisio, Penacino, Cannistraci, Bertolotto","Journal of Lower Genital Tract Disease",2005,"10.1097\u002F01.lgt.0000179859.29456.ba",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Audisio, Pigini, de Riutort, Schindler et al. (2001). Validity of the Papanicolaou Smear in the Diagnosis of Candida spp., Trichomonas vaginalis, and Bacterial Vaginosis. JOURNAL OF LOWER GENITAL TRACT DISEASE. doi:10.1097\u002F00128360-200110000-00006","Validity of the Papanicolaou Smear in the Diagnosis of Candida spp., Trichomonas vaginalis, and Bacterial Vaginosis","Audisio, Pigini, de Riutort, Schindler et al.","JOURNAL OF LOWER GENITAL TRACT DISEASE",2001,"10.1097\u002F00128360-200110000-00006",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":25,"year":39,"doi":40,"url":10},"Benyas, Sobel (2022). Mixed Vaginitis Due to Bacterial Vaginosis and Candidiasis. Journal of Lower Genital Tract Disease. doi:10.1097\u002Flgt.0000000000000641","Mixed Vaginitis Due to Bacterial Vaginosis and Candidiasis","Benyas, Sobel",2022,"10.1097\u002Flgt.0000000000000641",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Ba thể viêm âm đạo nhiễm trùng thường gặp nhất ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và đặc điểm phân biệt là gì?","Bao gồm: Viêm âm đạo do vi khuẩn (Bacterial Vaginosis - BV, mất cân bằng Lactobacillus, khí hư loãng tanh mùi cá với nghiệm pháp Whiff test dương tính), Viêm âm hộ âm đạo do nấm Candida (ngứa rát dữ dội, khí hư đặc vón cục như bã đậu, pH âm đạo bình thường \u003C 4.5) và Viêm do trùng roi Trichomonas vaginalis (lây qua đường tình dục, khí hư loãng có bọt vàng xanh, cổ tử cung hình quả dâu tây).",{"question":46,"answer":47},"Hệ vi sinh vật thường trú Lactobacillus đóng vai trò hàng rào miễn dịch bảo vệ âm đạo như thế nào?","Vi khuẩn Lactobacillus sử dụng glycogen từ tế bào biểu mô âm đạo để lên men sinh axit lactic, duy trì môi trường pH sinh lý axit (3.8 - 4.5), đồng thời sản xuất hydrogen peroxide (H2O2) và các bacteriocin có tác dụng ức chế trực tiếp sự phát triển của vi khuẩn kỵ khí và các mầm bệnh ngoại lai.",{"question":49,"answer":50},"Những hệ quả biến chứng sản phụ khoa nghiêm trọng nào có thể phát sinh từ viêm đường sinh dục dưới không được điều trị dứt điểm?","Tác nhân gây bệnh có thể nhiễm trùng ngược dòng gây viêm cổ tử cung trong, bệnh viêm vùng chậu (PID), tắc vòi trứng dẫn đến thai ngoài tử cung hoặc vô sinh thứ phát; ở phụ nữ mang thai làm tăng đáng kể nguy cơ vỡ màng ối sớm, sinh non và nhiễm trùng hậu sản.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"hệ sinh thái","vi sinh vật","các yếu tố","độ đặc hiệu","miễn dịch học","mối liên hệ","tế bào miễn dịch","đại thực bào","hệ vi sinh vật","chất lượng cuộc sống",10,true,"PUBLISHED","2024-03-20T02:15:36.942+00:00","2026-09-11T04:08:26.097+00:00","2026-09-11T04:08:25.488+00:00",279,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quy trình làm tiêu bản","Quy trình làm tiêu bản? Các công bố khoa học về Quy trình làm tiêu bản",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"simulink","Simulink là gì? Các công bố khoa học về Simulink",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"mô hình bệnh tật","Mô hình bệnh tật là gì? Các nghiên cứu về Mô hình bệnh tật",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quercetin","Quercetin là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Quercetin",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bacteria","Bacteria là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Bacteria"]