[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20m%E1%BA%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%C3%AAm%20m%E1%BA%A1ch":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"wikidataId":10,"relateTopics":74},"viêm mạch","Viêm mạch là gì? Các nghiên cứu khoa học về Viêm mạch","Viêm mạch là tình trạng viêm các mạch máu do rối loạn miễn dịch, làm tổn thương thành mạch và gây rối loạn tưới máu đến nhiều cơ quan trong cơ thể. Bệnh...","\u003Cp>\u003Cstrong>viêm mạch\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Vasculitis\u003C\u002Fem>) là nhóm bệnh lý tự miễn đặc trưng bởi phản ứng viêm và hoại tử thành mạch máu, dẫn đến hẹp, tắc nghẽn hoặc phình vỡ mạch, gây thiếu máu cục bộ hoại tử các mô và cơ quan được nuôi dưỡng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa viêm mạch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Viêm mạch (\u003Ci>vasculitis\u003C\u002Fi>) là một nhóm bệnh lý đặc trưng bởi tình trạng viêm của các mạch máu trong cơ thể, bao gồm động mạch, tĩnh mạch và mao mạch. Khi lớp nội mạc của mạch máu bị viêm, cấu trúc thành mạch có thể bị tổn thương dẫn đến hậu quả như dày thành mạch, hẹp lòng mạch, tắc nghẽn lưu thông máu hoặc hình thành túi phình. Những thay đổi này làm giảm hoặc ngắt hoàn toàn nguồn cung cấp máu đến các mô và cơ quan, từ đó gây tổn thương mô cục bộ hoặc hệ thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Viêm mạch không phải là một bệnh đơn lẻ mà là một hội chứng với nhiều thể bệnh khác nhau, phân biệt dựa trên vị trí tổn thương, loại mạch máu bị ảnh hưởng và cơ chế sinh bệnh. Bệnh có thể xuất hiện đơn độc (nguyên phát) hoặc là biểu hiện thứ phát của các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22r%E1%BB%91i%20lo%E1%BA%A1n%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}}, nhiễm trùng, tác dụng phụ của thuốc hoặc ung thư. Trong một số trường hợp, viêm mạch tiến triển nhanh và đòi hỏi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20y%20t%E1%BA%BF%22%7D}} kịp thời để ngăn ngừa tổn thương không hồi phục ở các cơ quan quan trọng như thận, tim hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20trung%20%C6%B0%C6%A1ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.mayoclinic.org\u002Fdiseases-conditions\u002Fvasculitis\u002Fsymptoms-causes\u002Fsyc-20363435\">Mayo Clinic\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại viêm mạch\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Phân loại viêm mạch được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Liên minh quốc tế chống bệnh thấp khớp (ILAR) đề xuất dựa trên kích thước của mạch máu bị ảnh hưởng. Phân loại này giúp bác sĩ xác định hướng chẩn đoán và lựa chọn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A1c%20%C4%91%E1%BB%93%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} phù hợp.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm mạch mạch lớn:\u003C\u002Fstrong> Ảnh hưởng đến các mạch máu cỡ lớn như động mạch chủ và các nhánh chính của nó. Ví dụ: viêm động mạch tế bào khổng lồ (GCA), viêm động mạch Takayasu.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm mạch mạch trung bình:\u003C\u002Fstrong> Gây viêm ở động mạch cỡ trung bình như động mạch thận hoặc động mạch vành. Ví dụ: viêm động mạch nút (PAN), bệnh Kawasaki.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Viêm mạch mạch nhỏ:\u003C\u002Fstrong> Tác động lên mao mạch, tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch. Ví dụ: viêm mao mạch IgA, viêm đa mạch với u hạt (GPA), viêm mạch vi thể (MPA).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng dưới đây minh họa một số loại viêm mạch điển hình và phân nhóm theo kích thước mạch:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phân nhóm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại viêm mạch\u003C\u002Fth>\u003Cth>Đặc điểm lâm sàng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Mạch lớn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giant Cell Arteritis (GCA)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đau đầu, mất thị lực, tăng ESR\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mạch trung bình\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Polyarteritis Nodosa (PAN)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đau bụng, tăng huyết áp, tổn thương da\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mạch nhỏ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Microscopic Polyangiitis (MPA)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm thận, xuất huyết phế nang\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.rheumatology.org\u002FI-Am-A\u002FPatient-Caregiver\u002FDiseases-Conditions\u002FVasculitis\">American College of Rheumatology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nguyên nhân gây viêm mạch rất đa dạng, chia thành hai nhóm chính: nguyên phát (idiopathic) không xác định được nguyên nhân rõ ràng và thứ phát do các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} hoặc bệnh lý nền. Trong nhóm thứ phát, các tác nhân thường gặp bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Vi khuẩn và virus (Hepatitis B, C, HIV)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bệnh lý miễn dịch như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22lupus%20ban%20%C4%91%E1%BB%8F%20h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%22%7D}}, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thuốc (kháng sinh nhóm sulfa, hydralazine, allopurinol, minocycline)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khối u (u lympho, ung thư phổi hoặc gan)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Một số yếu tố nguy cơ đã được ghi nhận là làm tăng khả năng mắc viêm mạch, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Tuổi: một số dạng như GCA phổ biến ở người trên 50 tuổi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giới tính: Takayasu thường gặp ở nữ nhiều hơn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh tự miễn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tiếp xúc hóa chất, hút thuốc, nhiễm trùng mạn tính\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nhs.uk\u002Fconditions\u002Fvasculitis\u002F\">NHS UK\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Viêm mạch là kết quả của rối loạn miễn dịch dẫn đến phản ứng viêm kéo dài trong thành mạch. Một trong những cơ chế điển hình là sự hình thành phức hợp miễn dịch giữa kháng nguyên (Ag) và kháng thể (Ab), sau đó lắng đọng vào thành mạch, kích hoạt bổ thể và tế bào viêm:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">Ag + Ab \\rightarrow AgAb \\downarrow\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ngoài ra, ở các thể viêm mạch liên quan đến ANCA (anti-neutrophil cytoplasmic antibodies), các tự kháng thể này hoạt hóa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20trung%20t%C3%ADnh%22%7D}}, gây phóng thích enzyme tiêu hủy nội mô mạch máu. Hệ quả là hoại tử thành mạch, xuất huyết, và thiếu máu mô.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tùy thuộc vào cơ chế miễn dịch tham gia, viêm mạch có thể biểu hiện khác nhau. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Viêm do trung gian tế bào T (như trong Takayasu): phá hủy trực tiếp tế bào nội mô qua cytokine\u003C\u002Fli>\u003Cli>Viêm do phức hợp miễn dịch (như trong viêm mao mạch IgA): lắng đọng IgA1 trong thành mạch\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Triệu chứng của viêm mạch rất đa dạng, tùy thuộc vào loại viêm mạch, kích thước và vị trí của các mạch máu bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, có một số biểu hiện chung thường gặp ở nhiều thể bệnh, bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sốt kéo dài không rõ nguyên nhân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Mệt mỏi, chán ăn, sụt cân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đau cơ, đau khớp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát ban, xuất huyết dưới da, nổi mẩn tím\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Khi viêm mạch ảnh hưởng đến một cơ quan cụ thể, các triệu chứng có thể trở nên đặc hiệu hơn. Ví dụ:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Thận:\u003C\u002Fstrong> tiểu máu, protein niệu, suy thận\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phổi:\u003C\u002Fstrong> ho máu, khó thở, tổn thương mô phổi\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Da:\u003C\u002Fstrong> loét, ban xuất huyết, hoại tử\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thần kinh:\u003C\u002Fstrong> dị cảm, yếu chi, viêm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%C3%A2y%20th%E1%BA%A7n%20kinh%20ngo%E1%BA%A1i%20bi%C3%AAn%22%7D}}\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Femedicine.medscape.com\u002Farticle\u002F332945-overview\">Medscape\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Chẩn đoán viêm mạch dựa vào tổng hợp triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm, hình ảnh học và mô bệnh học. Không có một xét nghiệm đơn lẻ nào có thể xác định chắc chắn bệnh; do đó, tiếp cận chẩn đoán cần có hệ thống.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các bước chẩn đoán thường bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>\u003Cstrong>Xét nghiệm máu:\u003C\u002Fstrong> CRP, ESR tăng; công thức máu bất thường; men gan, chức năng thận\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Kháng thể đặc hiệu:\u003C\u002Fstrong> ANCA (c-ANCA, p-ANCA), ANA, RF, anti-GBM\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Phân tích nước tiểu:\u003C\u002Fstrong> tìm tiểu máu, protein niệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hình ảnh học:\u003C\u002Fstrong> CT, MRI, siêu âm Doppler mạch, PET\u002FCT đánh giá viêm mạch lớn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Một phương pháp quan trọng là sinh thiết mô từ vùng nghi ngờ tổn thương (da, cơ, thận, phổi...), giúp xác nhận sự hiện diện của hoại tử, thâm nhiễm viêm hoặc phức hợp miễn dịch. Đây là tiêu chuẩn vàng để khẳng định chẩn đoán viêm mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.uptodate.com\u002Fcontents\u002Foverview-of-and-approach-to-the-vasculitides-in-adults\">UpToDate\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Điều trị\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc điều trị viêm mạch tùy thuộc vào mức độ nặng và loại bệnh cụ thể, với mục tiêu chính là kiểm soát viêm, ngăn tổn thương cơ quan và duy trì lui bệnh lâu dài. Điều trị thường gồm hai giai đoạn: giai đoạn tấn công và giai đoạn duy trì.\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Glucocorticoid:\u003C\u002Fstrong> prednisone là thuốc chủ lực trong giai đoạn đầu, thường bắt đầu với liều cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thuốc ức chế miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> cyclophosphamide, azathioprine, methotrexate, mycophenolate mofetil.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp sinh học:\u003C\u002Fstrong> rituximab (anti-CD20), tocilizumab (anti-IL-6) trong những trường hợp kháng trị hoặc không dung nạp thuốc cổ điển.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị hỗ trợ:\u003C\u002Fstrong> điều chỉnh huyết áp, kiểm soát cholesterol, dự phòng loãng xương do corticosteroid.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Bảng dưới đây trình bày phác đồ điều trị tham khảo cho một số thể viêm mạch:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Thể bệnh\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều trị tấn công\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điều trị duy trì\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>GPA\u002FMPA (ANCA+)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Prednisone + cyclophosphamide\u002Frituximab\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Azathioprine hoặc rituximab định kỳ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Takayasu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Prednisone ± methotrexate\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Liều thấp methotrexate hoặc tocilizumab\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Kawasaki\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>IVIG + aspirin liều cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Aspirin liều thấp 6–8 tuần\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.clevelandclinicmeded.com\u002Fmedicalpubs\u002Fdiseasemanagement\u002Frheumatology\u002Fvasculitis\u002F\">Cleveland Clinic\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiên lượng và biến chứng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tiên lượng của viêm mạch phụ thuộc vào thể bệnh cụ thể, mức độ tổn thương cơ quan và khả năng đáp ứng điều trị. Những trường hợp được phát hiện sớm và điều trị đúng phác đồ thường có kết quả tốt, đặc biệt nếu không có biến chứng nội tạng nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tuy nhiên, nếu chẩn đoán muộn hoặc bệnh kháng trị, người bệnh có nguy cơ cao đối mặt với các biến chứng như:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Suy thận mạn tính\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xuất huyết phổi, xơ hóa phổi\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đột quỵ, nhồi máu cơ tim\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phình động mạch, vỡ mạch máu\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nhiễm trùng cơ hội do ức chế miễn dịch\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ sống sau 5 năm của bệnh nhân viêm mạch hệ thống dao động từ 70–90% tùy theo mức độ nặng của bệnh và đáp ứng với liệu pháp tấn công ban đầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Theo dõi và quản lý lâu dài\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Sau giai đoạn điều trị tấn công, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để kiểm soát hoạt tính viêm, phát hiện tái phát và điều chỉnh thuốc duy trì. Các chỉ số thường được sử dụng bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>BVAS (Birmingham Vasculitis Activity Score)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xét nghiệm chức năng thận, phổi, viêm (ESR, CRP)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Định kỳ ANCA (trong các bệnh ANCA dương tính)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Việc giảm liều hoặc ngưng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} nên được tiến hành từ từ, dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa thấp khớp hoặc miễn dịch học. Bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám định kỳ và được tư vấn về lối sống, tiêm ngừa cúm, phế cầu, tầm soát lao và ung thư định kỳ trong quá trình điều trị dài hạn.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Nghiên cứu hiện tại và hướng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện nay, các nghiên cứu đang tập trung vào cá thể hóa điều trị viêm mạch dựa trên phân tích hệ gen và đặc điểm miễn dịch của từng bệnh nhân. Các thuốc nhắm trúng đích như ức chế IL-5, IL-6, B-cell và JAK inhibitors đang cho thấy tiềm năng cao trong các thử nghiệm lâm sàng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số hướng nghiên cứu nổi bật:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Xác định chỉ dấu sinh học để dự đoán tái phát\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phát triển vắc-xin phòng viêm mạch hậu nhiễm virus\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng AI trong đánh giá hình ảnh PET\u002FCT để phát hiện viêm sớm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Nguồn: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41584-021-00690-0\">Nature Reviews Rheumatology\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>","Vasculitis","Viêm mạch là nhóm bệnh lý tự miễn đặc trưng bởi phản ứng viêm và hoại tử thành mạch máu, dẫn đến hẹp, tắc nghẽn hoặc phình vỡ mạch, gây thiếu máu cục bộ hoại tử các mô và cơ quan được nuôi dưỡng.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Abdgawad (2011). The Role of Proteinase 3 and Neutrophils in ANCA-Associated Systemic Vasculitis. Advances in the Etiology, Pathogenesis and Pathology of Vasculitis. doi:10.5772\u002F21209","The Role of Proteinase 3 and Neutrophils in ANCA-Associated Systemic Vasculitis","Abdgawad","Advances in the Etiology, Pathogenesis and Pathology of Vasculitis",2011,"10.5772\u002F21209",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Akleylek, Yılmaz (2023). Drug-associated ANCA-associated vasculitis: Overview based on Chapel Hill Conference Consensus 2012 and a case report. Acta Medica. doi:10.32552\u002F2023.actamedica.961","Drug-associated ANCA-associated vasculitis: Overview based on Chapel Hill Conference Consensus 2012 and a case report","Akleylek, Yılmaz","Acta Medica",2023,"10.32552\u002F2023.actamedica.961",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":40,"doi":41,"url":10},"Harper, Savage (2000). Pathogenesis of ANCA-associated systemic vasculitis. The Journal of Pathology. doi:10.1002\u002F(sici)1096-9896(200002)190:3\u003C349::aid-path524>3.0.co;2-a","Pathogenesis of ANCA-associated systemic vasculitis","Harper, Savage","The Journal of Pathology",2000,"10.1002\u002F(sici)1096-9896(200002)190:3\u003C349::aid-path524>3.0.co;2-a",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Hệ thống phân loại Chapel Hill Consensus Conference (CHCC) phân nhóm viêm mạch dựa trên tiêu chí nào?","CHCC phân loại viêm mạch dựa trên kích thước mạch máu bị tổn thương chủ yếu: viêm mạch lớn (Takayasu, tế bào khổng lồ), viêm mạch vừa (viêm đa động mạch nút, Kawasaki) và viêm mạch nhỏ (liên quan ANCA, phức hợp miễn dịch).",{"question":47,"answer":48},"Xét nghiệm kháng thể kháng bào tương bạch cầu trung tính (ANCA) có giá trị chẩn đoán trong các bệnh viêm mạch nào?","ANCA là dấu ấn huyết thanh học quyết định chẩn đoán nhóm viêm mạch mạch nhỏ bao gồm GPA (Wegener), MPA (viêm đa vi mạch) và EGPA (Churg-Strauss).",{"question":50,"answer":51},"Chiến lược điều trị thuốc nền tảng trong viêm mạch hệ thống đe dọa tính mạng là gì?","Liệu pháp tấn công ban đầu kết hợp corticosteroid liều cao với thuốc ức chế miễn dịch mạnh như cyclophosphamide hoặc thuốc sinh học kháng CD20 (rituximab), sau đó chuyển sang duy trì bằng azathioprine hoặc methotrexate.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62,63,64,65,66],"rối loạn miễn dịch","can thiệp y tế","hệ thần kinh trung ương","phác đồ điều trị","yếu tố môi trường","lupus ban đỏ hệ thống","viêm khớp dạng thấp","bạch cầu trung tính","dây thần kinh ngoại biên","thuốc ức chế miễn dịch",10,true,"PUBLISHED","2025-05-07T03:21:46.373+00:00","2026-09-06T06:08:55.409+00:00","2026-09-06T06:08:54.295+00:00",243,[75,78,81,84,87,90,93,96,99,102],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bệnh nhân lớn tuổi","Bệnh nhân lớn tuổi là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhà cao tầng","Nhà cao tầng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nhà cao tầng",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"whoqol bref","WHOQOL-BREF là gì? Các nghiên cứu khoa học về WHOQOL-BREF",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"methamphetamine","Methamphetamine là gì? Các nghiên cứu về Methamphetamine",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"morphin","Morphin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Morphin",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nuciferin","Nuciferin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nuciferin",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":107,"disciplineCode":108,"disciplineLabel":109,"disciplineColor":110,"disciplineIcon":111},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước).","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]