[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20kh%E1%BB%9Bp%20d%E1%BA%A1ng%20th%E1%BA%A5p{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm khớp dạng thấp":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":22,"status":23,"createTime":24,"updateTime":25,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":26,"relateTopics":27},"viêm khớp dạng thấp","Viêm khớp dạng thấp là gì? Các công bố khoa học về Viêm khớp dạng thấp","Viêm khớp dạng thấp, còn được gọi là viêm khớp xương chồng khớp hay viêm khớp xương hoảng loạn, là một loại viêm khớp mạn tính không nhiễm trùng. Bệnh này thườn...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm khớp dạng thấp, còn được gọi là viêm khớp xương chồng khớp hay viêm khớp xương hoảng loạn, là một loại viêm khớp mạn tính không nhiễm trùng. Bệnh này thường ảnh hưởng đến các khớp như các khớp ngón tay, cổ chân, cổ tay và gối.\\n\\nNguyên nhân chính của viêm khớp dạng thấp chưa được rõ ràng, nhưng được cho là một sự kết hợp giữa yếu tố di truyền và môi trường. Hệ thống miễn dịch bị tác động sai lệch, gây ra việc tấn công nhầm vào các mô trong cơ thể, gây viêm và tổn thương khớp.\\n\\nTriệu chứng của viêm khớp dạng thấp bao gồm đau, sưng và cứng khớp, đặc biệt là vào buổi sáng hoặc sau khi ngồi lâu. Bệnh này có tính thôn tính và có thể kéo dài trong thời gian dài.\\n\\nViêm khớp dạng thấp không có phương pháp chữa trị hoàn toàn, nhưng có thể được kiểm soát bằng cách sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs) và thuốc ức chế miễn dịch. Ngoài ra, thực hiện thường xuyên các biện pháp chăm sóc khớp như tập thể dục, xoa bóp và sử dụng trợ giúp hỗ trợ cũng có thể giúp giảm triệu chứng của bệnh.\\nViêm khớp dạng thấp là một bệnh lý viêm khớp mạn tính, không nhiễm trùng và không di truyền. Nó là một bệnh tự miễn, có nghĩa là hệ thống miễn dịch trong cơ thể bị lỗi và tấn công nhầm vào các mô trong khớp, gây viêm và tổn thương.\\n\\nNguyên nhân chính của viêm khớp dạng thấp chưa được xác định rõ, nhưng có một số yếu tố có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh, bao gồm:\\n\\n1. Yếu tố di truyền: Có một số gene có liên quan đến viêm khớp dạng thấp, cho thấy yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong bệnh.\\n\\n2. Môi trường: Các yếu tố môi trường như nhiễm trùng, hút thuốc lá, tiếp xúc với hoá chất có thể kích thích và làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.\\n\\nTriệu chứng của viêm khớp dạng thấp thường bắt đầu khá tàng hình và kéo dài trên thời gian dài. Các triệu chứng chính gồm:\\n\\n1. Đau khớp: Đau thường xuất hiện trong giai đoạn sáng sớm hoặc sau khi nghỉ ngơi lâu. Đau có thể lan rộng và ảnh hưởng đến nhiều khớp khác nhau, bao gồm các khớp ngón tay, khớp cổ chân, khớp cổ tay và khớp gối.\\n\\n2. Sưng khớp: Khớp viêm sưng và có thể trở nên hồi phục sau một thời gian tăng cường hoạt động.\\n\\n3. Cứng khớp: Khớp trở nên cứng và khó di chuyển, đặc biệt là vào buổi sáng hoặc sau khi ngồi lâu.\\n\\n4. Mệt mỏi và rối loạn giấc ngủ: Viêm khớp dạng thấp cũng có thể gây mệt mỏi và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ.\\n\\nĐiều trị viêm khớp dạng thấp nhằm giảm triệu chứng, đạt được kiểm soát và ngăn chặn sự tổn thương khớp tiếp tục. Các phương pháp điều trị bao gồm:\\n\\n1. Thuốc giảm đau và chống viêm không steroid (NSAIDs): Những loại thuốc này giúp giảm đau và viêm.\\n\\n2. Thuốc ức chế miễn dịch: Các loại thuốc này nhắm vào hệ thống miễn dịch và ngăn chặn quá trình viêm khớp.\\n\\n3. Áp dụng nhiệt và lạnh: Sử dụng băng lạnh hoặc bình nước nóng lạnh có thể giảm đau và sưng.\\n\\n4. Tập thể dục và vận động: Tập thể dục định kỳ, tư duy tích cực và các biện pháp vận động khác có thể giúp giải phóng cứng khớp và duy trì khả năng di chuyển của khớp.\\n\\n5. Xoa bóp và các biện pháp chăm sóc khớp: Xoa bóp, đồng bộ hóa và gắn kết có thể giúp giảm đau và cải thiện sự cố định của khớp.\\n\\nViêm khớp dạng thấp là một bệnh mạn tính và không thể chữa trị hoàn toàn, nhưng điều trị và chăm sóc kỹ lưỡng có thể giúp giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng sống của bệnh nhân.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:59:27.226+00:00","2025-09-14T01:35:22.162+00:00",283,[28,37,40,43,53,57,60,65,70,76],{"id":29,"title":30,"term":29,"englishTitle":29,"definition":31,"discipline":32,"disciplineCode":33,"disciplineLabel":34,"disciplineColor":35,"disciplineIcon":36},"glycoprotein","Glycoprotein là gì? Các nghiên cứu khoa học về Glycoprotein","Glycoprotein là các protein phức hợp chứa chuỗi carbohydrate (oligosaccharide) liên kết cộng hóa trị với các chuỗi polypeptide thông qua liên kết glycoside N-liên kết hoặc O-liên kết.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":38,"title":39,"term":38,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein kinase","Protein kinase là gì? Các nghiên cứu khoa học về Protein kinase",{"id":41,"title":42,"term":41,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hormone steroid","Hormone steroid là gì? Các nghiên cứu khoa học về nó",{"id":44,"title":45,"term":46,"englishTitle":44,"definition":47,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"curcumin","Curcumin là gì? Cấu trúc, hoạt tính sinh học và sinh khả dụng","Curcumin","Curcumin là hoạt chất polyphenol tự nhiên kỵ nước có cấu trúc diferuloylmethane được chiết xuất từ thân rễ cây nghệ vàng Curcuma longa, sở hữu các hoạt tính sinh học nổi bật như chống viêm, chống oxy hóa và điều hòa miễn dịch.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":54,"title":55,"term":54,"englishTitle":54,"definition":56,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"tocilizumab","Tocilizumab là gì? Cơ chế ức chế thụ thể IL-6 và chỉ định","Tocilizumab là một kháng thể đơn dòng tái tổ hợp được nhân hóa thuộc phân lớp IgG1, có cơ chế gắn kết đặc hiệu và ức chế cạnh tranh với cả hai dạng hòa tan (sIL-6R) và dạng gắn màng (mIL-6R hay CD126) của thụ thể interleukin-6 (IL-6), làm gián đoạn dòng thác tín hiệu tiền viêm qua con đường JAK\u002FSTAT, được chỉ định trong điều trị viêm khớp dạng thấp, viêm khớp tự phát thiếu niên, viêm động mạch tế bào khổng lồ và hội chứng giải phóng cytokine (CRS).",{"id":58,"title":59,"term":58,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ibuprofen","Ibuprofen là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":61,"title":62,"term":61,"englishTitle":63,"definition":64,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"tế bào t điều hòa","Tế bào T điều hòa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Tế bào T điều hòa","Regulatory T cell","Tế bào T điều hòa là một phân nhóm tế bào lympho T chuyên biệt có chức năng ức chế đáp ứng miễn dịch, duy trì tính tự dung nạp và ngăn ngừa các phản ứng tự miễn quá mức.",{"id":66,"title":67,"term":66,"englishTitle":68,"definition":69,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"rituximab","Rituximab là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Rituximab","Rituximab là một kháng thể đơn dòng kháng nguyên khảm chuột-người tái tổ hợp nhắm trúng đích phân tử CD20 trên bề mặt tế bào lympho B, có tác dụng làm suy giảm chọn lọc dòng tế bào B thông qua cơ chế độc tế bào phụ thuộc bổ thể, độc tế bào phụ thuộc kháng thể và kích hoạt chết theo chương trình apoptosis.",{"id":71,"title":72,"term":73,"englishTitle":74,"definition":75,"discipline":48,"disciplineCode":49,"disciplineLabel":50,"disciplineColor":51,"disciplineIcon":52},"biến cố tim mạch chính","Biến cố tim mạch chính (MACE) là gì? Tiêu chí và dự báo","Biến cố tim mạch chính","major adverse cardiovascular events","Biến cố tim mạch chính (MACE) là tiêu chí kết cục lâm sàng gộp then chốt trong các thử nghiệm lâm sàng tim mạch, thường bao gồm tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và đột quỵ không tử vong.",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cytokine tiền viêm","Cytokine tiền viêm là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan"]