[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20gan%20virus{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%C3%AAm%20gan%20virus":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":42,"createUser":52,"publishUser":10,"keywords":56,"keywordCount":63,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":68,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"wikidataId":10,"relateTopics":70},"viêm gan virus","Viêm gan virus là gì? Các công bố khoa học về Viêm gan virus","Viêm gan virus là một bệnh lý trong đó gan bị viêm do tác động của virus. Viêm gan virus có thể là kết quả của các loại virus khác nhau, bao gồm virus viêm gan ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm gan virus\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Viral hepatitis\u003C\u002Fem>) là bệnh truyền nhiễm toàn thân đặc trưng bởi phản ứng viêm hoại tử nhu mô gan gây ra bởi các virus hướng gan có con đường lây truyền và cơ chế sinh bệnh học đa dạng. Viêm gan virus là một bệnh lý trong đó gan bị viêm do tác động của virus. Viêm gan virus có thể là kết quả của các loại virus khác nhau, bao gồm virus viêm gan A, B, C, D và E. Các loại viêm gan virus này có thể lan truyền qua đường tiếp xúc với máu của người nhiễm, qua ảnh hưởng của tình dục, qua mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ hoặc qua các loại thực phẩm và nước uống bị nhiễm vi khuẩn. Viêm gan virus có thể gây ra các triệu chứng từ nhẹ đến nặng, bao gồm mệt mỏi, giảm cân, đau buồn xương và cơ, vàng da và mắt, buồn nôn, nôn mửa và sự mất cân bằng hormone. Nếu không được điều trị, viêm gan virus có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng cho gan, bao gồm xơ gan, viêm gan mãn tính và ung thư gan.\nViêm gan virus là một bệnh lý do gan bị nhiễm và viêm do tác động của virus. Có nhiều loại viêm gan virus, trong đó các loại phổ biến nhất là viêm gan virus A, B, C, D và E.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Viêm gan virus A (HAV): HAV lây lan qua đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%E1%BA%BFp%20x%C3%BAc%22%7D}} với chất thải hoặc nước uống bị nhiễm virus. Bệnh thường gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%20c%E1%BA%A5p%20t%C3%ADnh%22%7D}} và không gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20nghi%C3%AAm%20tr%E1%BB%8Dng%22%7D}}. Triệu chứng bao gồm mệt mỏi, mất khẩu, buồn nôn, đau bụng và sự bất lực. Đa phần trường hợp tự phục hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Viêm gan virus B (HBV): HBV lây qua tiếp xúc với máu, chất nhầy dịch cơ bản, dùng chung đồ dùng cá nhân nhiễm HBV, hoạt động tình dục không an toàn và từ mẹ sang con trong quá trình sinh đẻ. Triệu chứng ban đầu tương tự như cảm lạnh, sau đó có thể tiến triển thành viêm gan mãn tính, xơ gan, viêm gan cấp tính hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Viêm gan virus C (HCV): HCV lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc với máu của người nhiễm virus. HCV thường không gây triệu chứng ban đầu, nhưng có thể tiến triển dần thành viêm gan mãn tính, xơ gan và ung thư gan. Nếu không được điều trị, HCV có thể gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BB%95n%20th%C6%B0%C6%A1ng%20gan%22%7D}} nghiêm trọng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Viêm gan virus D (HDV): HDV chỉ gây nhiễm trùng khi có mặt cùng lúc với HBV. HDV lan truyền từ người này sang người khác qua tiếp xúc với máu hoặc chất nhầy dịch cơ bản và có thể gây viêm gan cấp tính và viêm gan mãn tính nặng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Viêm gan virus E (HEV): HEV thường lây qua tiếp xúc với thực phẩm và nước uống bị nhiễm virus. Triệu chứng gần giống viêm gan virus A và thường tự phục hồi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các loại viêm gan virus này có thể được phòng ngừa bằng cách tiêm chủng các loại vắc xin phù hợp, và điều trị tùy thuộc vào loại virus và tình trạng gan của bệnh nhân. Điều quan trọng là duy trì vệ sinh cá nhân, tránh tiếp xúc với máu của người khác, sử dụng bảo vệ khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} và không tiếp xúc với các sản phẩm tiêm chích cũ hay chia sẻ đồ dùng cá nhân.\u003C\u002Fp>","Viêm gan virus","Viral hepatitis","Viêm gan virus là tình trạng hoại tử và viêm tế bào gan lan tỏa do các loại virus hướng gan nguyên phát gây ra, phổ biến nhất gồm năm chủng virus chính: A, B, C, D và E.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Pawlotsky, Pawlotsky (1998). Hepatitis C virus infection: virus\u002Fhost interactions. Journal of Viral Hepatitis.","Hepatitis C virus infection: virus\u002Fhost interactions","Pawlotsky","Journal of Viral Hepatitis",1998,"10.1046\u002Fj.1365-2893.1998.0050s1003.x",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Karaca, Karaca (2019). Extrahepatic Manifestations of Hepatitis C Virus Infection. Viral Hepatitis: Chronic Hepatitis C.","Extrahepatic Manifestations of Hepatitis C Virus Infection","Karaca","Viral Hepatitis: Chronic Hepatitis C",2019,"10.1007\u002F978-3-030-03757-4_10",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":34,"doi":41,"url":10},"Kishida, Kishida (2019). Innate and Adaptive Immune Responses in Chronic Hepatitis C Virus and Hepatitis B Virus Infection with High Viral Loads. Academic Journal.","Innate and Adaptive Immune Responses in Chronic Hepatitis C Virus and Hepatitis B Virus Infection with High Viral Loads","Kishida","Academic Journal","10.20944\u002Fpreprints201904.0148.v1",[43,46,49],{"question":44,"answer":45},"Con đường lây truyền chủ yếu của 5 loại virus viêm gan (A, B, C, D, E) khác nhau như thế nào?","Viêm gan A và E lây truyền qua đường tiêu hóa (phân - miệng) do nguồn nước và thực phẩm ô nhiễm; viêm gan B, C và D lây truyền qua đường máu, quan hệ tình dục không an toàn và lây truyền từ mẹ sang con.",{"question":47,"answer":48},"Tải lượng HBV-DNA và dấu ấn HBeAg có ý nghĩa gì trong chỉ định điều trị thuốc kháng virus viêm gan B?","HBeAg dương tính và tải lượng HBV-DNA cao phản ánh virus đang nhân lên mạnh mẽ; phối hợp với nồng độ men gan ALT tăng trên 2 lần giới hạn bình thường hoặc bằng chứng xơ hóa gan là căn cứ bắt đầu dùng thuốc ức chế virus.",{"question":50,"answer":51},"Những bước tiến đột phá nào đã làm thay đổi hoàn toàn cục diện điều trị viêm gan C mạn tính?","Sự ra đời của các thuốc kháng virus tác động trực tiếp (DAAs) đường uống như Sofosbuvir, Ledipasvir, Velpatasvir giúp đạt tỷ lệ đáp ứng virus bền vững trên 95% sau liệu trình 8 đến 12 tuần mà rất ít tác dụng phụ.",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[57,58,59,60,61,62],"tiếp xúc","nhiễm trùng cấp tính","biến chứng nghiêm trọng","ung thư gan","tổn thương gan","quan hệ tình dục",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:41:30.019+00:00","2026-09-07T10:08:18.824+00:00","2026-09-07T10:08:18.497+00:00",224,[71,74,77,80,83,86,89,92,95,98],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thân nhiệt","Thân nhiệt là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thân nhiệt",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"diện tích tiếp xúc","Diện tích tiếp xúc là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu","Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fusarium","Fusarium là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fusarium",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hoạt tính enzym","Hoạt tính enzym là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"isopropanol","Isopropanol là gì? Các nghiên cứu khoa học về Isopropanol",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"kaolinite","Kaolinite là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan"]