[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20gan%20vi%20r%C3%BAt%20b%20m%E1%BA%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%C3%AAm%20gan%20vi%20r%C3%BAt%20b%20m%E1%BA%A1n":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":10,"keywords":21,"keywordCount":28,"enrichTopicLink":29,"status":30,"createTime":31,"updateTime":32,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":33,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":34,"wikidataId":10,"relateTopics":35},"viêm gan vi rút b mạn","Viêm gan vi rút b mạn là gì? Các công bố khoa học về Viêm gan vi rút b mạn","Viêm gan vi rút B mãn là một bệnh viêm gan do virus vi rút B (HBV) gây ra. Viêm gan B mãn có thể là một bệnh trầm trọng và kéo dài, dẫn đến viêm gan mãn tính, x...","{\"ops\":[{\"insert\":\"Viêm gan vi rút B mãn là một bệnh viêm gan do virus vi rút B (HBV) gây ra. Viêm gan B mãn có thể là một bệnh trầm trọng và kéo dài, dẫn đến viêm gan mãn tính, xơ gan và ung thư gan. Bệnh được truyền từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc với máu, chất nhầy hoặc dịch sinh dục của người bị nhiễm virus HBV, chẳng hạn như quan hệ tình dục không an toàn, tiêm chích ma túy chung, hoặc chuyển máu không kiểm dịch. Triệu chứng của viêm gan B mãn có thể gồm mệt mỏi, giảm khả năng lao động, sự không thoải mái trong vùng bụng, buồn nôn, nôn mửa, mệt mỏi hơn bình thường, và màu da và màu niêm mạc của mắt và da trở thành vàng (bệnh vàng da).\\nViêm gan vi rút B mãn (HBV) là một loại viêm gan mãn tính, do vi rút gan B gây ra. HBV là một vi rút lây qua tiếp xúc với máu, dịch cơ thể hoặc chất nhầy của người bị nhiễm HBV. Các hình thức {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2y%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} chính của HBV bao gồm:\\n\\n1. Quan hệ tình dục không an toàn: Một trong những phương thức chính để lây nhiễm HBV là thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22quan%20h%E1%BB%87%20t%C3%ACnh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}} không an toàn, đặc biệt là khi có tiếp xúc với máu, chất nhầy hoặc dịch vi rút trong tình dục.\\n\\n2. Tiếp xúc với máu nhiễm HBV: Tiếp xúc với máu nhiễm vi rút, như thông qua chia sẻ kim tiêm hoặc các dụng cụ tiêm chích, là một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nguy%20c%C6%A1%20cao%22%7D}} để lây nhiễm HBV. Điều này bao gồm cả việc sử dụng chung các dụng cụ cạo râu, đồ điều trị cá nhân và các dụng cụ làm đẹp không được vệ sinh đúng cách.\\n\\n3. Chuyển máu không kiểm dịch: Trước khi quy trình kiểm dịch hiện đại được áp dụng rộng rãi, làn da dữ dội từ việc tiêm chủng, chuyển máu hoặc phẫu thuật có thể dẫn đến viêm gan B mãn.\\n\\nMột số triệu chứng phổ biến của viêm gan B mãn bao gồm:\\n- Mệt mỏi và suy giảm sức khỏe chung\\n- Giảm khả năng lao động và sự không thoải mái trong vùng bụng\\n- Buồn nôn, nôn mửa\\n- Cảm giác mệt mỏi hơn so với bình thường\\n- Da và niêm mạc mắt trở thành màu vàng (bệnh vàng da)\\n\\nNếu không được điều trị, viêm gan B mãn có thể gây ra những tác động nghiêm trọng cho gan, bao gồm sẹo gan (xơ gan) và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%22%7D}}. Tuy nhiên, viêm gan B mãn có thể điều trị và quản lý thông qua các biện pháp như tiêm vắc-xin, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20virus%22%7D}} và chăm sóc cơ bản. Điều quan trọng là kiên nhẫn và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} dài hạn để kiểm soát viêm gan và ngăn chặn các biến chứng tiềm ẩn.\\n\"}]}",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[22,23,24,25,26,27],"lây truyền","quan hệ tình dục","nguy cơ cao","ung thư gan","thuốc kháng virus","tuân thủ điều trị",6,false,"PUBLISHED","2023-09-05T03:07:50.826+00:00","2026-09-12T23:11:10.294+00:00","2026-09-12T23:11:09.973+00:00",352,[36,39,42,45,48,58,68,78,84,89],{"id":37,"title":38,"term":37,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân tâm học","Phân tâm học là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân tâm học",{"id":40,"title":41,"term":40,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dopamine","Dopamine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dopamine",{"id":43,"title":44,"term":43,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"salmonella","Salmonella là gì? Các nghiên cứu khoa học về Salmonella",{"id":46,"title":47,"term":46,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thang điểm mna sf","Thang điểm mna sf là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":49,"title":50,"term":49,"englishTitle":51,"definition":52,"discipline":53,"disciplineCode":54,"disciplineLabel":55,"disciplineColor":56,"disciplineIcon":57},"sao chép dna","Sao chép dna là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","DNA replication","Sao chép DNA là quá trình sinh học phân tử bán bảo tồn mà qua đó một phân tử DNA sợi kép được nhân đôi thành hai phân tử DNA con giống hệt phân tử mẹ, đảm bảo sự truyền đạt chính xác thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể sinh vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":59,"title":60,"term":59,"englishTitle":61,"definition":62,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"hepg2","Hepg2 là gì? Các công bố khoa học về Hepg2","HepG2 Cell Line","HepG2 là dòng tế bào bất tử bắt nguồn từ mô ung thư biểu mô gan người, được sử dụng làm hệ thống mô hình in vitro tiêu chuẩn trong nghiên cứu độc tính gan, dược động học và chuyển hóa thuốc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":71,"definition":72,"discipline":73,"disciplineCode":74,"disciplineLabel":75,"disciplineColor":76,"disciplineIcon":77},"mycotoxin","Mycotoxin là gì? Phân loại độc tố vi nấm và phòng chống","Mycotoxin","Mycotoxin (độc tố vi nấm) là nhóm hợp chất chuyển hóa thứ cấp có độc tính cao do một số loài nấm mốc (chủ yếu thuộc các chi Aspergillus, Penicillium và Fusarium) sản sinh tự nhiên trên nông sản và thực phẩm trong điều kiện môi trường thuận lợi.","AGRICULTURAL_SCIENCES","agricultural-sciences","Khoa học nông nghiệp","#2F9E44","sprout",{"id":79,"title":80,"term":81,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"nguy cơ tương đối","Nguy cơ tương đối là gì? Công thức tính RR, ý nghĩa và phân biệt với Odds Ratio","Nguy cơ tương đối","Relative risk","Nguy cơ tương đối (Relative Risk - RR hoặc Risk Ratio) là chỉ số dịch tễ học và thống kê y học đo lường tỷ lệ giữa nguy cơ xảy ra một biến cố sức khỏe (như mắc bệnh hoặc tử vong) ở nhóm phơi nhiễm với một yếu tố nguy cơ so với nhóm không phơi nhiễm.",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"hbsag","HBsAg là gì? Ý nghĩa xét nghiệm, động học kháng nguyên và vai trò định lượng qHBsAg","HBsAg","HBsAg (Hepatitis B surface Antigen, hay kháng nguyên bề mặt virus viêm gan B) là phức hợp glycoprotein cấu trúc màng bao ngoài của hạt virus viêm gan B (HBV) và các hạt dưới virus hình cầu hoặc sợi rỗng ruột lưu hành trong huyết thanh, đóng vai trò là dấu ấn sinh học quyết định đầu tiên để chẩn đoán xác định tình trạng nhiễm HBV, phân biệt giai đoạn nhiễm trùng cấp tính và mạn tính, đồng thời định lượng qHBsAg được ứng dụng để tiên lượng đáp ứng điều trị thuốc kháng virus và khả năng sạch kháng nguyên bề mặt.",{"id":90,"title":91,"term":92,"englishTitle":93,"definition":94,"discipline":63,"disciplineCode":64,"disciplineLabel":65,"disciplineColor":66,"disciplineIcon":67},"viêm gan b mãn tính","Viêm gan B mãn tính là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Viêm gan B mãn tính","Chronic hepatitis B \u002F CHB","Viêm gan B mãn tính là tình trạng nhiễm trùng gan kéo dài do virus viêm gan B (HBV) tồn tại dai dẳng trong cơ thể trên 6 tháng với sự hiện diện liên tục của kháng nguyên bề mặt HBsAg, có nguy cơ tiến triển thành xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC)."]