[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20gan%20t%E1%BB%B1%20mi%E1%BB%85n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm gan tự miễn":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"viêm gan tự miễn","Viêm gan tự miễn là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Viêm gan tự miễn (Autoimmune hepatitis (AIH)): định nghĩa học thuật chuẩn mực, nguyên lý vận hành, thông số kỹ thuật lâm sàng và ứng dụng thực ...","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm gan tự miễn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Autoimmune hepatitis (AIH)\u003C\u002Fem>) là bệnh lý viêm hoại tử nhu mô gan mạn tính không rõ căn nguyên, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tự kháng thể trong huyết thanh, tăng nồng độ gamma-globulin máu và hình ảnh viêm gan hoại tử giao diện trên mô bệnh học gan.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Giới thiệu chung về viêm gan tự miễn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Viêm gan tự miễn (Autoimmune Hepatitis – AIH) là bệnh lý gan mạn tính, đặc trưng bởi tình trạng viêm và hoại tử tế bào gan do hệ miễn dịch nhận diện nhầm kháng nguyên gan như kháng nguyên ngoại lai. AIH không do virus, rượu hay các nguyên nhân độc hại khác, mà xuất phát từ phản ứng miễn dịch bất thường, dẫn đến tăng men gan kéo dài và tiến triển xơ hóa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh có thể khởi phát cấp tính với vàng da và suy gan cấp hoặc diễn tiến âm thầm mạn tính không triệu chứng. AIH thường được chẩn đoán muộn do triệu chứng ban đầu mơ hồ, như mệt mỏi, đau hạ sườn phải hoặc men gan tăng bất thường khi khám sức khỏe định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều trị AIH chủ yếu dựa vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} dài hạn, kết hợp corticosteroid và thuốc ức chế tế bào lympho (azathioprine), nhằm đạt mục tiêu bình thường hóa men gan, giảm viêm và ngăn ngừa xơ gan. Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tu%C3%A2n%20th%E1%BB%A7%20%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} và theo dõi đều đặn là yếu tố then chốt để phòng tái phát và biến chứng xơ gan.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Dịch tễ học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AIH gặp ở tất cả các nhóm tuổi, nhưng đỉnh điểm thường ở phụ nữ trẻ và trung niên (20–40 tuổi), tỷ lệ nữ\u002Fchồng khoảng 3–4:1. Ở trẻ em và người lớn tuổi, AIH đôi khi khởi phát cấp tính và tiến triển nhanh hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Tỷ lệ mắc mới AIH dao động 1–2 trường hợp\u002F100.000 dân mỗi năm tại châu Âu và Bắc Mỹ. Tần suất hiện mắc (prevalence) ước tính 10–25\u002F100.000 dân, tăng dần theo thời gian do chú trọng chẩn đoán và sàng lọc men gan (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC6544927\u002F\" target=\"_blank\">NCBI PMC\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Khu vực\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ mắc mới (\u002F100.000\u002Fnăm)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tỷ lệ nữ\u002Fnam\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Châu Âu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1,5–2\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>4:1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Bắc Mỹ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1–1,5\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3,5:1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Châu Á\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0,5–1\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>3:1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Sự khác biệt về tỷ lệ mắc giữa các vùng địa lý có thể do yếu tố di truyền, môi trường và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20ti%E1%BA%BFp%20c%E1%BA%ADn%22%7D}} y tế. Các nghiên cứu gen HLA-DR3 và HLA-DR4 ở châu Âu cho thấy liên quan mạnh mẽ đến nguy cơ AIH, trong khi ở châu Á kiểu gen HLA-DR9 cũng đóng vai trò quan trọng (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.journal-of-hepatology.org\u002Farticle\u002FS0168-8278(17)30044-0\u002Ffulltext\" target=\"_blank\">Journal of Hepatology\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AIH khởi phát do sự tương tác phức tạp giữa yếu tố di truyền và môi trường, dẫn đến mất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%E1%BA%A3%20n%C4%83ng%20dung%20n%E1%BA%A1p%22%7D}} miễn dịch với kháng nguyên gan nội sinh. Yếu tố di truyền liên quan chủ yếu ở locus HLA lớp II, trong đó HLA-DR3 và HLA-DR4 tăng nguy cơ, còn HLA-DR7 có tác dụng bảo vệ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Tác nhân môi trường:\u003C\u002Fstrong> virus (HAV, EBV), thuốc (minocycline, nitrofurantoin), độc tố và yếu tố nội tiết (hormone)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> tế bào T phản ứng quá mức, sản xuất kháng thể tự miễn như ANA, SMA (type 1) hoặc anti-LKM-1 (type 2)\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Mất cân bằng cytokine:\u003C\u002Fstrong> tăng Th17, giảm Treg, thúc đẩy viêm liên tục\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Trong giai đoạn khởi phát, tế bào CD4+ và CD8+ nhận diện kháng nguyên gan thông qua MHC lớp II và I, giải phóng cytokine (IFN-γ, TNF-α) và gây tổn thương trực tiếp cho tế bào biểu mô. Kháng thể tự miễn (ANA, SMA, anti-LKM-1) đóng vai trò marker chẩn đoán và có thể góp phần cơ chế bệnh lý qua hoạt hóa bổ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và tiêu chuẩn chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AIH chia làm hai type chính dựa trên kháng thể tự miễn biểu hiện:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 1:\u003C\u002Fstrong> dương tính antinuclear antibody (ANA) và\u002For smooth muscle antibody (SMA); thường ở người lớn và phụ nữ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Type 2:\u003C\u002Fstrong> dương tính anti–liver kidney microsomal type 1 (anti-LKM-1); thường ở {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tr%E1%BA%BB%20em%20v%C3%A0%20thanh%20thi%E1%BA%BFu%20ni%C3%AAn%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tiêu chuẩn chẩn đoán simplified criteria 2008 bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Tiêu chí\u003C\u002Fth>\u003Cth>Điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>ANA hoặc SMA ≥1:40\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Anti-LKM-1 ≥1:40\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>IgG vượt mức giới hạn trên\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>1\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Loại trừ virus viêm gan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Sinh thiết gan phù hợp\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Tổng điểm ≥6 gợi ý AIH; ≥7 khẳng định AIH. Sinh thiết gan giúp đánh giá mức độ viêm, hoại tử và xơ hóa theo thang điểm Ishak hoặc METAVIR để quyết định chiến lược điều trị (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Feasl.eu\u002Fpublication\u002Fclinical-practice-guidelines-autoimmune-hepatitis\u002F\" target=\"_blank\">EASL Guidelines\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Triệu chứng cấp tính của viêm gan tự miễn thường khởi phát đột ngột với vàng da, mệt mỏi dữ dội, đau tức hạ sườn phải và chán ăn. Nhiều trường hợp mạn tính diễn biến thầm lặng; bệnh nhân chỉ phát hiện men gan tăng khi khám sức khỏe định kỳ hoặc qua kiểm tra xét nghiệm máu do yếu tố khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các dấu hiệu lâm sàng mạn tính gồm mệt mỏi kéo dài, ngứa, phù, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%C3%A3n%20t%C4%A9nh%20m%E1%BA%A1ch%20th%E1%BB%B1c%20qu%E1%BA%A3n%22%7D}} và cổ trướng khi đã tiến triển xơ gan. Khám lâm sàng có thể phát hiện gan to, vú to ở nam giới và lách to.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Xét nghiệm chức năng gan: AST, ALT tăng 3–10 lần so với bình thường.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>IgG huyết thanh: thường tăng &gt;1,1 lần giới hạn trên.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Autoantibodies: ANA, SMA, anti–LKM-1, anti–SLA dương tính theo type.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Hình ảnh học gồm siêu âm và elastography gan giúp đánh giá độ xơ; MRI hoặc CT scan được chỉ định khi cần phân biệt áp xe gan, u gan hay tắc mật. Sinh thiết gan là tiêu chuẩn vàng để xác định mức độ viêm, hoại tử và xơ hóa theo thang Ishak.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán phân biệt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>AIH cần loại trừ nguyên nhân viêm gan khác:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Viêm gan virus: HBV, HCV, HEV (xét nghiệm HBsAg, anti-HCV, IgM anti-HEV).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Gan nhiễm mỡ không do rượu (NAFLD) và do rượu (AFLD).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm gan do thuốc: minocycline, nitrofurantoin, statins.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Viêm gan do bệnh chuyển hóa: Wilson’s disease (copper), hemochromatosis (ferritin, transferrin saturation).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các tiêu chí loại trừ dựa trên tiền sử, xét nghiệm miễn dịch và hóa sinh; đôi khi phải thực hiện test bổ sung như đo ceruloplasmin, ferritin, hoặc định lượng đồng trong gan qua sinh thiết.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Điều trị và quản lý\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị là đạt và duy trì bình thường hóa men gan, giảm IgG và ngăn ngừa tiến triển xơ hóa. Phác đồ chuẩn:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Prednisone:\u003C\u002Fstrong> liều khởi đầu 30–60 mg\u002Fngày, sau đó giảm dần để duy trì ≤5–10 mg\u002Fngày.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Azathioprine:\u003C\u002Fstrong> 1–2 mg\u002Fkg\u002Fngày kết hợp prednisone hoặc duy trì đơn azathioprine nếu tolere tốt.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>6-Mercaptopurine hoặc mycophenolate mofetil:\u003C\u002Fstrong> lựa chọn cho bệnh nhân không đáp ứng hoặc không tolere azathioprine.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Thời gian điều trị tối thiểu 2–3 năm; sau đó cân nhắc ngưng dần khi đạt đáp ứng hoàn toàn (men gan bình thường, IgG bình thường, mô bệnh học giảm viêm). Theo dõi định kỳ men gan, IgG, và tái sinh thiết gan nếu nghi ngờ tái phát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiên lượng và theo dõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tỷ lệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%C3%A1p%20%E1%BB%A9ng%20ho%C3%A0n%20to%C3%A0n%22%7D}} với corticosteroid + azathioprine khoảng 80–90%. Tuy nhiên, nguy cơ tái phát cao (30–50%) khi ngưng thuốc; do đó, nhiều bệnh nhân cần duy trì liệu pháp ức chế miễn dịch lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\u003Cth>Chỉ số\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiên lượng tốt\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tiên lượng xấu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Đáp ứng sinh hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Men gan về bình thường sau 6 tháng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Men gan cao kéo dài\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Mức độ xơ hóa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xơ độ 0–2 (Ishak)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xơ độ ≥3 hoặc xơ gan\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\u003Ctd>Kháng trị\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đáp ứng với thuốc đầu tay\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cần nhiều thuốc phối hợp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Biến chứng xơ gan và tăng nguy cơ ung thư gan (HCC) khi kéo dài mạn tính; theo dõi siêu âm gan 6 tháng\u002Flần và AFP định kỳ để tầm soát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Liệu pháp đích nhắm vào tế bào miễn dịch và cytokine đang được thử nghiệm: rituximab (anti-CD20), infliximab (anti-TNF-α) cho bệnh nhân kháng trị. Các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} giai đoạn II\u002FIII đang đánh giá hiệu quả và độ an toàn của thuốc sinh học (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fclinicaltrials.gov\" target=\"_blank\">ClinicalTrials.gov\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu gen và tế bào T-reg (regulatory T cell) nhằm tái thiết lập cân bằng miễn dịch nội sinh, sử dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20g%E1%BB%91c%20t%E1%BA%A1o%20m%C3%A1u%22%7D}} hoặc ghép T-reg tự thân để duy trì dung nạp miễn dịch lâu dài.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Mô hình organoid gan từ bệnh nhân để thử nghiệm thuốc cá thể hóa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Công nghệ CRISPR\u002FCas9 chỉnh sửa gen HLA để ngăn phản ứng tự miễn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đa-omics kết hợp transcriptomics, proteomics và metabolomics để tìm biomarker tiên lượng và đáp ứng điều trị.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\n\n\u003Ch2>Bệnh sinh miễn dịch và phân loại dưới nhóm\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của AIH xuất phát từ sự mất dung nạp miễn dịch đối với các tự kháng nguyên tế bào gan ở những cá thể có cơ địa di truyền mẫn cảm (liên quan đến kháng nguyên bạch cầu người HLA-DR3 và HLA-DR4). Tế bào lympho T CD4+ nhận diện kháng nguyên sẽ kích hoạt tế bào lympho T CD8+ gây độc và tế bào B sản xuất tự kháng thể, dẫn đến hoại tử tế bào gan theo cơ chế apoptosis và ADCC. Viêm gan tự miễn được chia làm hai dưới nhóm chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>AIH týp 1:\u003C\u002Fstrong> Phổ biến nhất (chiếm 80–90%), gặp ở mọi lứa tuổi, đặc trưng bởi sự hiện diện của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20kh%C3%A1ng%20nh%C3%A2n%22%7D}} (ANA) và\u002Fhoặc kháng thể kháng cơ trơn (SMA) với hiệu giá cao.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>AIH týp 2:\u003C\u002Fstrong> Hiếm gặp hơn, chủ yếu ở trẻ em gái và thanh thiếu niên, tiến triển cấp tính và dễ biến chứng suy gan cấp, đặc trưng bởi kháng thể kháng microsome gan thận týp 1 (anti-LKM1) hoặc kháng thể kháng kháng nguyên bào tương gan týp 1 (anti-LC1).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán IAIHG và liệu pháp ức chế miễn dịch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán dựa trên thang điểm đơn giản hóa của Nhóm Viêm gan Tự miễn Quốc tế (IAIHG 2008) kết hợp 4 tiêu chí: hiệu giá tự kháng thể, nồng độ IgG huyết thanh, hình ảnh mô học sinh thiết gan (viêm giao diện - interface hepatitis, thấm nhuận tương bào, hiện tượng tế bào gan hình hoa thị - emperipolesis) và loại trừ viêm gan vi rút. Phác đồ điều trị nền tảng chuẩn mực là phối hợp corticosteroid (prednisolone\u002Fprednisone) cùng azathioprine (chất tương tự purine) giúp đạt tỷ lệ thuyên giảm sinh hóa hoàn toàn trên 80% và ngăn ngừa xơ gan hóa.\u003C\u002Fp>","Viêm gan tự miễn","Autoimmune hepatitis (AIH)","Viêm gan tự miễn là bệnh lý viêm hoại tử nhu mô gan mạn tính không rõ căn nguyên, đặc trưng bởi sự hiện diện của các tự kháng thể trong huyết thanh, tăng nồng độ gamma-globulin máu và hình ảnh viêm gan hoại tử giao diện trên mô bệnh học gan.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Bruguera (2008). Autoimmune Hepatitis. Diagnostic Criteria in Autoimmune Diseases. doi:10.1007\u002F978-1-60327-285-8_54","Autoimmune Hepatitis","Bruguera","Diagnostic Criteria in Autoimmune Diseases",2008,"10.1007\u002F978-1-60327-285-8_54",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Rosenthal (2013). Faculty Opinions recommendation of Budesonide versus prednisone with azathioprine for the treatment of autoimmune hepatitis in children and adolescents.. Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature. doi:10.3410\u002Ff.718052086.793482338","Faculty Opinions recommendation of Budesonide versus prednisone with azathioprine for the treatment of autoimmune hepatitis in children and adolescents.","Rosenthal","Faculty Opinions – Post-Publication Peer Review of the Biomedical Literature",2013,"10.3410\u002Ff.718052086.793482338",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Pniewska (2016). Evaluation of the effectiveness of treatment with prednisone and azathioprine of autoimmune hepatitis in children. Gastroenterology Review. doi:10.5114\u002Fpg.2015.52566","Evaluation of the effectiveness of treatment with prednisone and azathioprine of autoimmune hepatitis in children","Pniewska, Sobolewska-Pilarczyk, Pawłowska","Gastroenterology Review",2016,"10.5114\u002Fpg.2015.52566",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Các tổn thương mô học sinh thiết gan đặc trưng nhất của viêm gan tự miễn là gì?","Bao gồm viêm hoại tử giao diện thâm nhiễm vào bè tế bào gan, sự hiện diện dày đặc của tương bào và hiện tượng tế bào gan hình hoa thị do tương bào chui vào trong tế bào gan.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao cần kiểm tra hoạt tính enzyme TPMT trước khi điều trị phối hợp với Azathioprine?","Thiếu hụt enzyme TPMT do di truyền làm tích tụ chất chuyển hóa độc của azathioprine, gây ức chế tủy xương nghiêm trọng dẫn đến giảm bạch cầu đe dọa tính mạng.",{"question":51,"answer":52},"Hội chứng chồng lấp (Overlap syndrome) trong bệnh lý gan tự miễn là gì?","Là tình trạng bệnh nhân có đồng thời các đặc điểm lâm sàng, huyết thanh và mô học của viêm gan tự miễn kết hợp với viêm đường mật mật tiên phát hoặc viêm đường mật xơ hóa tiên phát.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"ức chế miễn dịch","tuân thủ điều trị","khả năng tiếp cận","khả năng dung nạp","trẻ em và thanh thiếu niên","giãn tĩnh mạch thực quản","đáp ứng hoàn toàn","thử nghiệm lâm sàng","tế bào gốc tạo máu","kháng thể kháng nhân",10,true,"PUBLISHED","2025-07-01T06:39:33.787+00:00","2026-09-08T06:07:34.217+00:00","2025-07-04T09:32:06.939+00:00","2026-09-08T06:07:33.854+00:00",242,[81,84,87,90,93,96,99,102,105,108],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thói quen ăn uống","Thói quen ăn uống là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"webgis","WebGIS là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về WebGIS",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"bất bình đẳng thu nhập","Bất bình đẳng thu nhập là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nông hộ","Nông hộ là gì? Các nghiên cứu, bài báo khoa học về Nông hộ",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"can thiệp dinh dưỡng","Can thiệp dinh dưỡng là gì? Các nghiên cứu khoa học"]