[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20gan%20b{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm gan b":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":62,"enrichTopicLink":63,"status":64,"createTime":65,"updateTime":66,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":67,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":68,"relateTopics":69},"viêm gan b","Viêm gan B là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Viêm gan B (Hepatitis B \u002F HBV infection): định nghĩa khoa học chuẩn mực, cơ chế vận hành, các thông số thực nghiệm và ứng dụng chuyên sâu.","\u003Cp>\u003Cstrong>Viêm gan B\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Hepatitis B \u002F HBV infection\u003C\u002Fem>) là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gan do virus viêm gan B (HBV) thuộc họ Hepadnaviridae gây ra, có khả năng tiến triển từ nhiễm trùng cấp tính sang mạn tính dẫn đến xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc Điểm Virus Học Và Vòng Đời Của HBV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>HBV là loại virus có cấu trúc DNA đặc biệt mang nhiều thách thức cho việc điều trị tiệt trừ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc hạt virion (Hạt Dane):\u003C\u002Fstrong> Đường kính khoảng 42 nm, gồm lớp vỏ bọc lipid chứa kháng nguyên bề mặt HBsAg và lõi capsid chứa kháng nguyên lõi HBcAg cùng phân tử DNA dạng vòng tròn khép kín một phần (rcDNA).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hình thành cccDNA:\u003C\u002Fstrong> Sau khi xâm nhập {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} qua thụ thể NTCP, rcDNA được chuyển hóa thành DNA dạng vòng đóng kín cộng hóa trị (cccDNA) nằm bền vững trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} gan. cccDNA đóng vai trò khuôn mẫu phiên mã bền vững, giải thích tại sao các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20kh%C3%A1ng%20virus%22%7D}} hiện nay chỉ ức chế nhân lên chứ khó tiêu diệt hoàn toàn HBV.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sự tích hợp vào bộ gen người:\u003C\u002Fstrong> Các đoạn DNA của HBV có thể chèn vào bộ gen của tế bào chủ, gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99t%20bi%E1%BA%BFn%20gen%22%7D}} và thúc đẩy sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ung%20th%C6%B0%20gan%22%7D}} ngay cả khi chưa có xơ gan.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Các Dấu Ấn Huyết Thanh Học Chẩn Đoán Cốt Lõi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hệ thống dấu ấn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đóng vai trò quyết định trong việc chẩn đoán giai đoạn và theo dõi điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dấu ấn huyết thanh\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Bản chất sinh học\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Ý nghĩa chẩn đoán lâm sàng\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>HBsAg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng nguyên bề mặt virus\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dương tính khẳng định đang nhiễm virus (trên 6 tháng là mạn tính)\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anti-HBs (HBsAb)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thể kháng HBsAg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Xuất hiện khi khỏi bệnh tự nhiên hoặc sau tiêm vắc-xin; nồng độ &gt; 10 mIU\u002FmL có giá trị bảo vệ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>HBeAg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng nguyên nội sinh tiết\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dấu hiệu virus đang nhân lên mạnh, tải lượng virus cao, tính lây nhiễm mạnh\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anti-HBe (HBeAb)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thể kháng HBeAg\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển đổi huyết thanh HBeAg sang Anti-HBe thường đi kèm giảm hoạt lực virus\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Anti-HBc IgM\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Kháng thể kháng lõi lớp IgM\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chỉ thị nhiễm trùng cấp tính hoặc đợt bùng phát cấp của viêm gan mạn\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>HBV-DNA\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tải lượng vật liệu di truyền\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Định lượng chính xác số bản sao virus\u002FmL, tiêu chuẩn vàng để quyết định điều trị thuốc kháng virus\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Bốn Giai Đoạn Tự Nhiên Của Nhiễm HBV Mạn Tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Diễn tiến tự nhiên của bệnh là sự tương tác phức tạp giữa virus và hệ thống miễn dịch tế bào của vật chủ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 1 (Dung thứ miễn dịch):\u003C\u002Fstrong> HBeAg (+), tải lượng HBV-DNA rất cao, men gan ALT bình thường, tổn thương mô học gan tối thiểu (thường gặp ở người lây từ mẹ).\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 2 (Thải trừ miễn dịch \u002F Viêm gan hoạt động HBeAg dương tính):\u003C\u002Fstrong> HBeAg (+), HBV-DNA dao động cao, ALT tăng cao từng đợt, phản ứng viêm hoại tử và xơ hóa gan tiến triển.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 3 (Nhiễm HBV không hoạt động \u002F Người lành mang virus):\u003C\u002Fstrong> HBeAg (-), Anti-HBe (+), HBV-DNA rất thấp hoặc dưới ngưỡng phát hiện, ALT bình thường, xơ gan ổn định hoặc thoái lui.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn 4 (Viêm gan mạn HBeAg âm tính):\u003C\u002Fstrong> Đột biến vùng tiền lõi (precore\u002Fcore promoter) khiến virus không tiết HBeAg nhưng vẫn nhân lên mạnh; ALT tăng dao động, nguy cơ xơ gan và ung thư gan tiến triển âm thầm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chiến Lược Điều Trị Và Dự Phòng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị lâu dài là ức chế bền vững tải lượng HBV-DNA, bình thường hóa men gan, ngăn ngừa xơ gan mất bù và giảm thiểu tỷ lệ tử vong do ung thư tế bào gan:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thuốc \u002F Can thiệp\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm điều trị\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Thuốc tương tự Nucleos(t)ide\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tenofovir disoproxil fumarate (TDF), Tenofovir alafenamide (TAF), Entecavir (ETV)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Dùng đường uống hàng ngày, ức chế enzyme phiên mã ngược; tỷ lệ kháng thuốc gần như bằng 0 sau 5 năm; điều trị lâu dài hoặc suốt đời\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Liệu pháp miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Pegylated-Interferon alpha-2a\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm dưới da 48 tuần; tỷ lệ mất HBsAg cao hơn thuốc uống nhưng nhiều tác dụng phụ\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Dự phòng lây truyền mẹ sang con\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm HBIG và vắc-xin liều sơ sinh trong vòng 24 giờ đầu; uống Tenofovir từ tuần 24–28 của thai kỳ nếu mẹ có tải lượng virus cao\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hiệu quả bảo vệ trẻ sơ sinh đạt trên 95–98%\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Tầm soát ung thư gan sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Siêu âm gan và xét nghiệm AFP\u002FAFP-L3\u002FPIVKA-II định kỳ mỗi 6 tháng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Bắt buộc với mọi bệnh nhân xơ gan hoặc có yếu tố nguy cơ cao để phát hiện u gan giai đoạn sớm\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>","Viêm gan B","Hepatitis B \u002F HBV infection","Viêm gan B là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ở gan do virus viêm gan B (HBV) thuộc họ Hepadnaviridae gây ra, có khả năng tiến triển từ nhiễm trùng cấp tính sang mạn tính dẫn đến xơ gan và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Simó (2006). Glucose Abnormalities in Patients With Hepatitis C Virus Infection: Epidemiology and Pathogenesis. Diabetes Care. doi:10.2337\u002Fdc06-1563","Glucose Abnormalities in Patients With Hepatitis C Virus Infection: Epidemiology and Pathogenesis","Simó","Diabetes Care",2006,"10.2337\u002Fdc06-1563",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"He, Lin, Gu, Lan et al. (2024). Co-infection with hepatitis B and human immunodeficiency virus: epidemiology, pathogenesis, and treatment. Infectious Diseases &amp; Immunity. doi:10.1097\u002Fid9.0000000000000123","Co-infection with hepatitis B and human immunodeficiency virus: epidemiology, pathogenesis, and treatment","He, Lin, Gu, Lan et al.","Infectious Diseases &amp; Immunity",2024,"10.1097\u002Fid9.0000000000000123",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":26,"year":27,"doi":40,"url":10},"Lecube (2006). Glucose Abnormalities in Patients with Hepatitis C Virus Infection: Epidemiology and pathogenesis. Diabetes Care. doi:10.2337\u002Fdiacare.2951140","Glucose Abnormalities in Patients with Hepatitis C Virus Infection: Epidemiology and pathogenesis","Lecube","10.2337\u002Fdiacare.2951140",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Các con đường lây truyền chủ yếu của virus viêm gan B trong cộng đồng là gì?","HBV lây truyền qua ba con đường chính: từ mẹ sang con trong khi sinh (chu sinh), qua đường máu và các chế phẩm máu, và qua quan hệ tình dục không an toàn.",{"question":46,"answer":47},"Ý nghĩa lâm sàng của các dấu ấn huyết thanh học HBsAg, anti-HBs và HBeAg là gì?","HBsAg dương tính chứng minh đang nhiễm HBV; anti-HBs dương tính cho thấy cơ thể đã có miễn dịch bảo vệ (do khỏi bệnh hoặc tiêm vắc-xin); HBeAg dương tính chỉ thị virus đang nhân lên mạnh mẽ và có nguy cơ lây truyền cao.",{"question":49,"answer":50},"Các thuốc kháng virus đường uống được khuyến cáo hàng đầu hiện nay là gì?","Các thuốc tương tự nucleos(t)ide có hàng rào kháng thuốc cao được khuyến cáo hàng đầu bởi WHO và AASLD là Tenofovir (TDF hoặc TAF) và Entecavir (ETV).",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61],"tế bào gan","nhân tế bào","thuốc kháng virus","đột biến gen","ung thư gan","miễn dịch học",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:55:46.906+00:00","2026-09-03T04:11:25.316+00:00","2026-09-03T04:10:10.756+00:00",306,[70,73,76,79,82,85,88,91,94,97],{"id":71,"title":72,"term":71,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cơ chế bệnh sinh","Cơ chế bệnh sinh là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cơ chế bệnh sinh",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":77,"title":78,"term":77,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":83,"title":84,"term":83,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hemoglobin","Hemoglobin là gì? Các nghiên cứu khoa học về Hemoglobin",{"id":86,"title":87,"term":86,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị phóng xạ","Đồng vị phóng xạ là gì? Các nghiên cứu khoa học về Đồng vị phóng xạ",{"id":89,"title":90,"term":89,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nấm men","Nấm men là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nấm men",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuyển giao gen","Chuyển giao gen là gì? Các nghiên cứu về Chuyển giao gen",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":102,"disciplineCode":103,"disciplineLabel":104,"disciplineColor":105,"disciplineIcon":106},"axit salicylic","Axit salicylic là gì? Tính chất hóa học và ứng dụng","Salicylic Acid","Axit salicylic (acid 2-hydroxybenzoic) là một acid carboxylic thơm chứa nhóm hydroxyl ở vị trí ortho, có công thức phân tử C7H6O3, đóng vai trò là hoạt chất tiêu sừng, tiền chất tổng hợp thuốc và hormone phòng vệ tự nhiên ở thực vật.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom"]