[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20gan%20b%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_viêm gan b mạn tính":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,24],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":12,"summary":23},"5a95bcc4-c941-461a-8ba7-29d9fb7976ea","NHẬN XÉT GIÁ TRỊ CHẨN ĐOÁN XƠ HÓA GAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐÀN HỒI GAN THOÁNG QUA Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN B MẠN TÍNH",null,[14,15,16],"Trần Thanh Hà","Tô Duy Thư","Nguyễn Quốc Việt",4,"Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam",true,"2024-11-12",2024,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F398","\u003Cp>Nghiên cứu lâm sàng tại Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trung ương đánh giá độ chính xác của kỹ thuật đo độ đàn hồi mô gan FibroScan trong chẩn đoán giai đoạn xơ hóa ở bệnh nhân mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm gan B mạn tính\u003C\u002Fb>. Tác giả đối chiếu các thông số độ cứng nhu mô gan với kết quả sinh thiết mô bệnh học chuẩn mực. Kết quả cho thấy phương pháp không xâm lấn này hỗ trợ đắc lực cho việc chỉ định thuốc kháng virus kịp thời.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":12,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"3b076544-1ccd-4789-890e-c5ba1ec6bd05","ĐÁNH GIÁ SỰ THAY ĐỔI CÁC DẤU ẤN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI RÚT B MẠN TÍNH ĐIỀU TRỊ BẰNG TENOFOVIR TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT ĐỚI TRUNG ƯƠNG",[28,29],"Trần Văn Giang","Lê Trung Kiên",2,"2021-02-03",2021,"https:\u002F\u002Ftruyennhiemvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvjid\u002Farticle\u002Fview\u002F83","10.59873\u002Fvjid.v1i33.83","\u003Cp>Khảo sát miễn dịch học huyết thanh theo dõi sự biến đổi nồng độ kháng nguyên HBeAg và tải lượng virus ở bệnh nhân \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">viêm gan B mạn tính\u003C\u002Fb> trong quá trình điều trị bằng pegylated interferon-alpha kéo dài 48 tuần. Tác giả ghi nhận tỷ lệ chuyển đổi huyết thanh và mối tương quan với sự suy giảm nồng độ enzym men gan alanine aminotransferase. Dữ liệu lâm sàng cung cấp chỉ dấu tin cậy giúp tiên lượng đáp ứng điều trị miễn dịch bền vững.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":12,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":65,"createUser":75,"publishUser":12,"keywords":79,"keywordCount":86,"enrichTopicLink":87,"status":88,"createTime":89,"updateTime":90,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":91,"publicationScanTime":92,"contentErrorMessage":12,"viewCount":93,"relateTopics":94},"viêm gan b mạn tính","Viêm gan b mạn tính là gì? Các công bố khoa học về Viêm gan b mạn tính","Viêm gan B mạn tính là một tình trạng viêm gan do virus viêm gan B (HBV) gây ra kéo dài hơn 6 tháng. Nó khác với viêm gan B cấp tính, mà chỉ kéo dài từ vài tuần...","\u003Cp>Viêm gan B mạn tính (chronic hepatitis B) là tình trạng nhiễm trùng gan dai dẳng do virus viêm gan B (HBV) gây ra kéo dài trên sáu tháng, đặc trưng bởi sự hiện diện liên tục của kháng nguyên bề mặt HBsAg trong huyết thanh, có nguy cơ tiến triển thành xơ gan, suy gan mất bù và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm virus học và chu trình nhân lên của HBV\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>HBV là virus chứa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%99%20gen%22%7D}} DNA vòng xoắn đôi không hoàn chỉnh thuộc họ Hepadnaviridae. Khi xâm nhập vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%20gan%22%7D}} thông qua thụ thể NTCP (sodium taurocholate cotransporting {{topic|%7B%22topic%22%3A%22polypeptide%22%7D}}), bộ gen của HBV được chuyển hóa vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nh%C3%A2n%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} và hình thành DNA vòng đóng kín cộng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B3a%20tr%E1%BB%8B%22%7D}} (cccDNA). cccDNA hoạt động như một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nhi%E1%BB%85m%20s%E1%BA%AFc%20th%E1%BB%83%22%7D}} mini bền vững, đóng vai trò khuôn mẫu phiên mã cho toàn bộ các RNA thông tin của virus, là nguyên nhân chính khiến HBV tồn tại dai dẳng và cực kỳ khó tiêu diệt hoàn toàn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Các giai đoạn tự nhiên của nhiễm HBV mạn tính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên sự tương tác giữa sự nhân lên của virus và đáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ, diễn tiến tự nhiên của viêm gan B mạn tính được chia thành bốn giai đoạn chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn nhiễm trùng dung nạp miễn dịch (HBeAg dương tính):\u003C\u002Fstrong> Nồng độ HBV DNA trong máu rất cao nhưng men gan ALT bình thường, mô gan không có hoặc có rất ít phản ứng viêm hoại tử.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn viêm gan mạn hoạt động (HBeAg dương tính):\u003C\u002Fstrong> Hệ miễn dịch nhận diện và tấn công tế bào gan nhiễm virus, làm men gan ALT tăng cao dao động từng đợt, HBV DNA cao, mô gan có phản ứng viêm và xơ hóa tiến triển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn nhiễm trùng bất hoạt (HBeAg âm tính, Anti-HBe dương tính):\u003C\u002Fstrong> Xảy ra hiện tượng chuyển đổi huyết thanh HBeAg, nồng độ HBV DNA giảm thấp hoặc dưới ngưỡng phát hiện, men gan ALT bình thường và xơ hóa gan ngừng tiến triển.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giai đoạn viêm gan mạn HBeAg âm tính:\u003C\u002Fstrong> Do xuất hiện các chủng HBV đột biến vùng tiền lõi (precore) hoặc vùng khởi động lõi (core promoter), nồng độ HBV DNA tăng cao trở lại dù HBeAg âm tính, men gan ALT tăng và nguy cơ xơ gan tiến triển nhanh.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn lâm sàng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Tình trạng HBeAg\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nồng độ HBV DNA\u003C\u002Fth>\u003Cth>Men gan ALT\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mức độ tổn thương gan\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Dung nạp miễn dịch\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dương tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tối thiểu \u002F Không viêm\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoạt động HBeAg (+)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dương tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cao dao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Viêm hoại tử và xơ hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Nhiễm HBV bất hoạt\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Âm tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất thấp \u002F Dưới ngưỡng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bình thường\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thuyên giảm xơ hóa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Hoạt động HBeAg (-)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Âm tính\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao dao động\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cao\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xơ hóa tiến triển nặng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Tiêu chuẩn chẩn đoán và đánh giá xơ hóa gan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán xác định viêm gan B mạn tính dựa trên các tiêu chí:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Xét nghiệm huyết thanh học HBsAg dương tính liên tục trên sáu tháng. Định lượng tải lượng HBV DNA bằng kỹ thuật Real-time PCR để xác định mức độ nhân lên của virus. Đánh giá sinh hóa chức năng gan qua men gan ALT\u002FAST, bilirubin, albumin và tỷ lệ prothrombin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đánh giá giai đoạn xơ hóa gan và độ cứng nhu mô gan bằng các kỹ thuật không xâm lấn như siêu âm đàn hồi mô gan (Transient Elastography - FibroScan) hoặc sinh thiết gan trong các trường hợp chỉ định nghi ngờ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Chiến lược điều trị kháng virus và tầm soát ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mục tiêu điều trị viêm gan B mạn tính là ức chế lâu dài và bền vững sự nhân lên của HBV, giảm viêm hoại tử gan, ngăn ngừa tiến triển xơ gan và giảm thiểu tỷ lệ mắc ung thư gan:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thuốc kháng virus đường uống tương tự nucleotide\u002Fnucleoside (NAs) thế hệ mới có hàng rào kháng thuốc cao là lựa chọn ưu tiên hàng đầu, bao gồm Tenofovir disoproxil fumarate (TDF), Tenofovir alafenamide (TAF) và Entecavir (ETV). Bệnh nhân cần tuân thủ dùng thuốc liên tục hàng ngày theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bệnh nhân viêm gan B mạn tính, đặc biệt là người có xơ gan hoặc trên bốn mươi tuổi, bắt buộc phải tầm soát định kỳ ung thư tế bào gan mỗi sáu tháng bằng siêu âm ổ bụng kết hợp xét nghiệm chỉ dấu sinh học AFP và PIVKA-II.\u003C\u002Fp>","chronic hepatitis B","Viêm gan B mạn tính (chronic hepatitis B) là tình trạng nhiễm trùng gan dai dẳng do virus viêm gan B (HBV) gây ra kéo dài trên sáu tháng, đặc trưng bởi sự hiện diện liên tục của kháng nguyên bề mặt HBsAg trong huyết thanh, có nguy cơ tiến triển thành xơ gan, suy gan mất bù và ung thư biểu mô tế bào gan (HCC).","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[47,53,59],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":12,"year":51,"doi":52,"url":12},"Moser (2016). Early decrease of liver stiffness after initiation of antiviral therapy in patients with chronic hepatitis C indicates that lower cut-off values for liver stiffness are appropriate for monitoring liver fibrosis after initiation of antiviral treatment. .","Early decrease of liver stiffness after initiation of antiviral therapy in patients with chronic hepatitis C indicates that lower cut-off values for liver stiffness are appropriate for monitoring liver fibrosis after initiation of antiviral treatment","Moser",2016,"10.26226\u002Fmorressier.57c5383fd462b80296c9bb71",{"citationText":54,"title":55,"authors":56,"source":12,"year":57,"doi":58,"url":12},"Wang (2009). Antiviral therapy for hepatitis B virus-associated hepatic failure. Chronic Inflammation of Liver and Gut.","Antiviral therapy for hepatitis B virus-associated hepatic failure","Wang, Tang",2009,"10.1007\u002F978-1-4020-9353-1_20",{"citationText":60,"title":61,"authors":62,"source":12,"year":63,"doi":64,"url":12},"Manesis (2007). Prediction of Treatment-Related HBsAg Loss in HBeAg-Negative Chronic Hepatitis B: A Clue from Serum HBsAg Levels. Antiviral Therapy.","Prediction of Treatment-Related HBsAg Loss in HBeAg-Negative Chronic Hepatitis B: A Clue from Serum HBsAg Levels","Manesis, Hadziyannis, Angelopoulou, Hadziyannis",2007,"10.1177\u002F135965350701200107",[66,69,72],{"question":67,"answer":68},"Viêm gan B mạn tính là gì và chẩn đoán xác định thế nào?","Viêm gan B mạn tính là tình trạng nhiễm virus HBV kéo dài trên sáu tháng, được chẩn đoán khi kháng nguyên HBsAg dương tính liên tục trên sáu tháng kết hợp định lượng HBV DNA và men gan ALT.",{"question":70,"answer":71},"Các loại thuốc điều trị viêm gan B mạn tính hiệu quả hiện nay là gì?","Các thuốc kháng virus uống trực tiếp nhóm ức chế polymerase thế hệ mới gồm Entecavir (ETV), Tenofovir disoproxil fumarate (TDF) và Tenofovir alafenamide (TAF) có hiệu quả ức chế virus rất mạnh và tỷ lệ kháng thuốc cực thấp.",{"question":73,"answer":74},"Tại sao người nhiễm viêm gan B mạn cần tầm soát ung thư gan định kỳ?","HBV có khả năng cài cắm DNA vào bộ gen tế bào gan gây đột biến sinh ung thư ngay cả khi chưa có xơ gan, do đó bệnh nhân cần siêu âm gan và xét nghiệm AFP định kỳ mỗi sáu tháng để phát hiện sớm khối u.",{"id":76,"researcherId":12,"name":77,"imageUrl":78},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[80,81,82,83,84,85],"bộ gen","tế bào gan","polypeptide","nhân tế bào","hóa trị","nhiễm sắc thể",6,false,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:35.939+00:00","2026-09-04T11:09:46.087+00:00","2026-09-04T11:09:45.464+00:00","2026-09-04T10:22:06.194+00:00",437,[95,104,107,110,113,116,119,122,125,128],{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":45,"disciplineCode":100,"disciplineLabel":101,"disciplineColor":102,"disciplineIcon":103},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"ligand","Ligand là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ligand",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"genome","Genome là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Genome",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chất kết dính","Chất kết dính là gì? Các công bố khoa học về Chất kết dính",{"id":114,"title":115,"term":114,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"lạp thể","Lạp thể là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Lạp thể",{"id":117,"title":118,"term":117,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cố định đạm","Cố định đạm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cố định đạm",{"id":120,"title":121,"term":120,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"xạ khuẩn","Xạ khuẩn là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"trục hpa","Trục hpa là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"giải thuật gen ga","Giải thuật gen GA là gì? Các nghiên cứu về Giải thuật gen GA",{"id":129,"title":130,"term":129,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"haplotype","Haplotype là gì? Các nghiên cứu khoa học về Haplotype"]