[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%C3%AAm%20c%C6%A1%20tim{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%C3%AAm%20c%C6%A1%20tim":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":39,"createUser":48,"publishUser":52,"keywords":56,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":57,"status":58,"createTime":59,"updateTime":60,"publishTime":61,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":62,"wikidataId":10,"relateTopics":63},"viêm cơ tim","Viêm cơ tim là gì? Các nghiên cứu khoa học về Viêm cơ tim","Viêm cơ tim là tình trạng viêm tại mô cơ tim do tác nhân nhiễm trùng hoặc cơ chế miễn dịch gây tổn thương, ảnh hưởng đến chức năng co bóp và dẫn truyền điện học của tim. Bệnh có thể diễn biến từ nhẹ không triệu chứng đến nặng với suy tim, loạn nhịp hay tử vong, là thách thức lớn trong tim mạch học hiện đại. ","\u003Cp>Viêm cơ tim (myocarditis) là một bệnh lý viêm nhiễm của lớp cơ tim, đặc trưng bởi sự xâm nhập của các tế bào viêm gây tổn thương, thoái hóa và hoại tử các tế bào cơ tim mà không do nguyên nhân bệnh lý thiếu máu cục bộ mạch vành. Bệnh có thể biểu hiện từ nhẹ tự thoái lui đến suy tim cấp tiến triển nhanh đe dọa tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Căn nguyên và cơ chế bệnh sinh hai pha\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh sinh của viêm cơ tim thường diễn ra qua hai pha kế tiếp nhau:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha một - Tổn thương trực tiếp do mầm bệnh:\u003C\u002Fstrong> Virus (như Coxsackie B, Parvovirus B19, HHV-6, SARS-CoV-2) xâm nhập vào tế bào cơ tim qua các thụ thể bề mặt, nhân lên và trực tiếp gây độc làm vỡ tế bào cơ tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Pha hai - Phản ứng miễn dịch tự miễn thứ phát:\u003C\u002Fstrong> Hệ miễn dịch vật chủ phản ứng quá mức, các tế bào lympho T và đại thực bào xâm nhập ồ ạt, giải phóng các cytokine gây viêm (TNF-alpha, IL-6) và sản sinh các tự kháng thể tấn công chính protein cấu trúc của tim như myosin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp thăm dò\u003C\u002Fth>\u003Cth>Dấu hiệu đặc trưng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ý nghĩa chẩn đoán\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Men tim Troponin I \u002F T\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng cao rõ rệt phản ánh hoại tử cơ tim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sàng lọc sớm tổn thương cơ tim cấp\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Điện tâm đồ (ECG)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đoạn ST chênh lên lan tỏa, sóng T đảo ngược\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhận diện rối loạn nhịp và viêm kết hợp màng ngoài tim\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Cộng hưởng từ tim (MRI)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tăng tín hiệu T2 (phù nề) và ngấm thuốc tương phản muộn LGE\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chẩn đoán không xâm lấn theo tiêu chuẩn Lake Louise\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sinh thiết nội mạc cơ tim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Thâm nhiễm bạch cầu và hoại tử tế bào cơ tim\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Tiêu chuẩn vàng mô bệnh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng đa dạng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bệnh cảnh lâm sàng của viêm cơ tim rất phong phú:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nhiều trường hợp khởi đầu bằng tiền triệu giống nhiễm siêu vi (sốt, đau mỏi cơ, viêm họng, rối loạn tiêu hóa) trong vài tuần trước đó. Sau đó xuất hiện đau ngực kiểu màng ngoài tim (tăng lên khi hít sâu hoặc nằm ngửa), khó thở khi nằm, cảm giác hẫng hụt do ngoại tâm thu.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trong thể viêm cơ tim tối cấp (Fulminant Myocarditis), bệnh nhân nhanh chóng rơi vào tình trạng sốc tim, tụt huyết áp nặng và rối loạn nhịp thất đe dọa tử vong cần can thiệp hồi sức tuần hoàn ngoài cơ thể ECMO khẩn cấp.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Nguyên tắc điều trị và theo dõi phục hồi\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị dựa trên mức độ suy tim và loạn nhịp:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị nâng đỡ và kiểm soát suy tim:\u003C\u002Fstrong> Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường trong giai đoạn cấp, sử dụng thuốc ức chế men chuyển (ACEI), thuốc chẹn thụ thể beta liều thấp tăng dần và thuốc lợi tiểu để giảm tải cho tim.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Điều trị thể tối cấp và liệu pháp miễn dịch:\u003C\u002Fstrong> Hỗ trợ cơ học tuần hoàn (bơm bóng đối xung động mạch chủ IABP, ECMO VA), cân nhắc sử dụng corticoid hoặc globulin miễn dịch tĩnh mạch (IVIG) trong các thể viêm cơ tim tế bào khổng lồ hoặc tự miễn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hạn chế vận động thể lực:\u003C\u002Fstrong> Bệnh nhân cần kiêng chơi thể thao và vận động gắng sức trong ít nhất ba đến sáu tháng cho đến khi chức năng tim và điện tâm đồ hồi phục hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","myocarditis","Viêm cơ tim (myocarditis) là một bệnh lý viêm nhiễm của lớp cơ tim, đặc trưng bởi sự xâm nhập của các tế bào viêm gây tổn thương, thoái hóa và hoại tử các tế bào cơ tim mà không do nguyên nhân bệnh lý thiếu máu cục bộ mạch vành.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[21,27,33],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":10,"year":25,"doi":26,"url":10},"Chimenti (2020). Endomyocardial Biopsy. Myocarditis.","Endomyocardial Biopsy","Chimenti, Frustaci",2020,"10.1007\u002F978-3-030-35276-9_3",{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":10,"year":31,"doi":32,"url":10},"Pieroni (2011). Myocarditis Presenting with Ventricular Arrhythmias: Role of Electroanatomical Mapping-Guided Endomyocardial Biopsy in Differential Diagnosis. Myocarditis.","Myocarditis Presenting with Ventricular Arrhythmias: Role of Electroanatomical Mapping-Guided Endomyocardial Biopsy in Differential Diagnosis","Pieroni, Smaldone, Bellocci",2011,"10.5772\u002F22123",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":10,"year":37,"doi":38,"url":10},"Wei (2017). Performance of Cardiac Magnetic Resonance Imaging for Diagnosis of Myocarditis Compared with Endomyocardial Biopsy: A Meta-Analysis. Medical Science Monitor.","Performance of Cardiac Magnetic Resonance Imaging for Diagnosis of Myocarditis Compared with Endomyocardial Biopsy: A Meta-Analysis","Wei, Fu, Chen, Yu",2017,"10.12659\u002Fmsm.902155",[40,42,45],{"question":41,"answer":18},"Viêm cơ tim là gì và có vai trò như thế nào?",{"question":43,"answer":44},"Các nghiên cứu khoa học nổi bật về viêm cơ tim?","Các nghiên cứu tập trung vào cơ chế sinh học, chẩn đoán và ứng dụng điều trị của viêm cơ tim.",{"question":46,"answer":47},"Những lưu ý quan trọng khi tìm hiểu về viêm cơ tim?","Cần tham khảo các tài liệu chuyên khảo y khoa và khuyến cáo của các tổ chức quốc tế uy tín về viêm cơ tim.",{"id":49,"researcherId":10,"name":50,"imageUrl":51},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":53,"researcherId":10,"name":54,"imageUrl":55},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-05-04T02:04:06.975+00:00","2026-08-30T06:30:59.838+00:00","2025-08-19T15:18:37.344+00:00",216,[64,73,78,83,89,94,100,105,111,117],{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh cơ tim giãn nở","Bệnh cơ tim giãn nở (DCM): Nguyên nhân di truyền, chẩn đoán và điều trị suy tim","dilated cardiomyopathy","Bệnh cơ tim giãn nở (Dilated Cardiomyopathy - DCM) là rối loạn cơ tim đặc trưng bởi giãn buồng thất trái và giảm co bóp tâm thu mà không do bệnh mạch vành hoặc van tim gây ra.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":74,"title":75,"term":74,"englishTitle":76,"definition":77,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"vắc xin phòng covid 19 cho trẻ 5 11 tuổi","Vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ 5-11 tuổi: Liều dùng BNT162b2, hiệu quả và an toàn","COVID-19 vaccine for children aged 5-11 years","Vắc xin phòng COVID-19 cho trẻ 5-11 tuổi là phác đồ tiêm chủng vắc xin công nghệ sinh học (chủ đạo là vắc xin mRNA BNT162b2 liều 10 µg) được chỉ định nhằm tạo miễn dịch chủ động phòng ngừa virus SARS-CoV-2 và các biến chứng nặng cho nhóm trẻ từ 5 đến 11 tuổi.",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"cao chiết","Cao chiết là gì? Phân loại, quy trình và tiêu chuẩn","botanical extract","Cao chiết là chế phẩm đậm đặc thu được bằng cách chiết xuất hoạt chất sinh học từ nguyên liệu tự nhiên bằng dung môi thích hợp, sau đó loại bỏ bã và bốc hơi một phần hoặc toàn bộ dung môi để đạt thể chất quy định.",{"id":84,"title":85,"term":86,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"dass 21","DASS-21 là gì? Cấu trúc, cách tính điểm và ý nghĩa sàng lọc","DASS-21","Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items","DASS-21 (Depression Anxiety Stress Scales - 21 Items) là thang đo tự báo cáo gồm 21 câu hỏi trắc lượng tâm lý, được sử dụng để sàng lọc và đánh giá mức độ nghiêm trọng của ba trạng thái cảm xúc tiêu cực: trầm cảm, lo âu và căng thẳng.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"brca1","BRCA1 là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","BRCA1 DNA repair associated","BRCA1 là gen ức chế khối u nằm trên nhiễm sắc thể 17q21 của người, mã hóa một protein nhân có vai trò duy trì tính toàn vẹn của bộ gen thông qua cơ chế sửa chữa đứt gãy sợi đôi DNA bằng tái tổ hợp tương đồng.",{"id":95,"title":96,"term":97,"englishTitle":98,"definition":99,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"pi rads","PI-RADS là gì? Thang điểm đánh giá MRI tuyến tiền liệt","PI-RADS","Prostate Imaging Reporting and Data System","PI-RADS là hệ thống chuẩn hóa quốc tế phân tầng nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng dựa trên hình ảnh chụp cộng hưởng từ đa thông số (mpMRI).",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":103,"definition":104,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"tình trạng sức khỏe","Tình trạng sức khỏe là gì? Định nghĩa WHO, thang đo SF-36 và các chỉ số","Health Status","Tình trạng sức khỏe là trạng thái toàn diện về thể chất, tâm thần và xã hội của một cá nhân hay quần thể theo định nghĩa WHO, được đo lường qua các thang đo chức năng như SF-36 và các chỉ số dịch tễ học.",{"id":106,"title":107,"term":108,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"bệnh hbh","Bệnh HbH là gì? Các nghiên cứu khoa học về Bệnh HbH","Bệnh HbH","Hemoglobin H disease","Bệnh HbH (bệnh Hemoglobin H) là một thể bệnh alpha-thalassemia mức độ trung gian do mất chức năng 3 trong số 4 gen alpha-globin, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng chuỗi alpha-globin và làm dư thừa các chuỗi beta tự do kết tụ thành tetramer beta-4 không bền vững (Hemoglobin H), gây thiếu máu tán huyết mạn tính.",{"id":112,"title":113,"term":114,"englishTitle":115,"definition":116,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"mô sẹo","Mô sẹo là gì? Quá trình hình thành, phân loại và điều trị","Mô sẹo","scar tissue","Mô sẹo là vùng mô liên kết sợi giàu collagen hình thành trong quá trình tự làm lành sau tổn thương mô hoặc phẫu thuật để thay thế mô bình thường.",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":19,"disciplineCode":69,"disciplineLabel":70,"disciplineColor":71,"disciplineIcon":72},"báo cáo ca bệnh","Báo cáo ca bệnh là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","case report","Báo cáo ca bệnh (case report) là một ấn phẩm y học mô tả chi tiết và có hệ thống về triệu chứng, chẩn đoán, điều trị và diễn tiến bất thường hoặc hiếm gặp của một bệnh nhân đơn lẻ trong thực hành lâm sàng."]