[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20r%C3%BAt%20dengue{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi rút dengue":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":10,"keywords":57,"keywordCount":64,"enrichTopicLink":65,"status":66,"createTime":67,"updateTime":68,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":69,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":70,"relateTopics":71},"vi rút dengue","Vi rút Dengue là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Tìm hiểu Vi rút Dengue (Dengue virus (DENV)): định nghĩa học thuật chuẩn mực, nguyên lý vận hành, thông số kỹ thuật lâm sàng và ứng dụng thực tiễn chuyê...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vi rút Dengue\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>Dengue virus (DENV)\u003C\u002Fem>) là (DENV) là một loại vi rút RNA sợi đơn dương có vỏ bọc thuộc chi Flavivirus, họ Flaviviridae, lây truyền sang người qua vết đốt của muỗi cái Aedes (chủ yếu là Aedes aegypti) và là tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết Dengue.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vi rút dengue là một loại vi rút ARN thuộc chi Flavivirus, bao gồm 4 chủng chính: DEN-1, DEN-2, DEN-3 và DEN-4. Vi rút này chủ yếu lây truyền qua con muỗi vằn Aedes, đặc biệt là Ae. aegypti.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Vi rút dengue có một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chu%20k%E1%BB%B3%20sinh%20s%E1%BA%A3n%22%7D}} phức tạp, có thể xảy ra trong cả con người và muỗi. Khi muỗi nắn cắn một người bị nhiễm vi rút dengue, vi rút sẽ xâm nhập vào hệ thống máu và nhân tạo trong cơ thể người. Vi rút sau đó sẽ lan truyền và nhân lên trong huyết thanh, tương chứa đầy đủ các loại kháng thể và nguy cơ gây nhiễm trùng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Người nhiễm vi rút dengue có thể phát triển các triệu chứng như sốt cao, đau đầu, đau nhức cơ xương, mệt mỏi và ban đỏ khắp cơ thể. Nếu bệnh nghiêm trọng hơn, người bệnh có thể gặp các biến chứng như sốc dengue hoặc hội chứng mất dịch huyết, gây ra tình trạng xuất huyết nội tạng và nguy hiểm tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Hiện chưa có một loại thuốc đặc trị đặc hiệu cho vi rút dengue, mà việc điều trị chỉ tập trung vào các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%83u%20hi%E1%BB%87n%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} và hỗ trợ chăm sóc cho người bệnh. Phòng ngừa và kiểm soát dengue đòi hỏi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BB%87n%20ph%C3%A1p%20ph%C3%B2ng%20ng%E1%BB%ABa%22%7D}} muỗi như diệt trừ ổ muỗi và ngăn chặn sự lây lan của muỗi vằn Aedes.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để cung cấp thông tin chi tiết hơn về vi rút dengue, dưới đây là một số điểm đáng chú ý:\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>1. Truyền nhiễm: Vi rút dengue được truyền từ người nhiễm bệnh đến muỗi vằn Aedes khi muỗi nắn cắn người nhiễm. Vi rút của người bệnh sau đó nhân sống trong muỗi và lan truyền qua nước bọt của muỗi đến người mới bị muỗi nắn cắn. Vi rút này không được truyền từ người này sang người khác thông qua tiếp xúc trực tiếp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>2. Đặc điểm về vi rút: Vi rút dengue có vỏ bọc ngoài bằng màng lipid và chứa một hạt nhân ARN. Đặc tính quan trọng của vi rút là khả năng thay đổi từng chủng và chủng đến từng chủng, tạo nên sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20d%E1%BA%A1ng%20di%20truy%E1%BB%81n%22%7D}} về khả năng gây bệnh.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>3. Phân phối địa lý: Bệnh sốt xuất huyết dengue, do vi rút dengue gây ra, phổ biến chủ yếu ở các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Vi rút dengue được tìm thấy trong hơn 100 quốc gia trên thế giới, đặc biệt ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương, Nam Mỹ, Trung Mỹ và Caribe.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>4. Các biến thể chủng: Vi rút dengue có 4 chủng chính, được đánh số từ DEN-1 đến DEN-4. Mỗi chủng có đặc điểm di truyền và tác động lên hệ miễn dịch con người khác nhau. Việc mắc cùng một chủng dengue cung cấp miễn dịch cơ bản chống lại chủng dengue tương tự, nhưng không cung cấp miễn dịch hoàn toàn chống lại các chủng khác.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>5. Các biểu hiện lâm sàng: Triệu chứng của bệnh sốt xuất huyết dengue bao gồm sốt cao, đau đầu, đau nhức xương và khớp, mệt mỏi và ban đỏ trên da. Một số bệnh nhân có thể phát triển biểu hiện nặng hơn, bao gồm sốc dengue và hội chứng mất dịch huyết, gây nguy hiểm tính mạng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>6. Phòng ngừa và điều trị: Hiện chưa có loại thuốc đặc trị dành riêng cho vi rút dengue. Điều trị tập trung vào giảm triệu chứng và duy trì đủ lượng nước và dịch điện giữ cho người bệnh. Phòng ngừa bệnh sốt xuất huyết dengue bao gồm các biện pháp phòng ngừa muỗi, như sử dụng cửa lưới, thuốc xịt diệt muỗi và giảm thiểu tồn tại ổ muỗi trong môi trường sống.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Cấu trúc bộ gene và 4 týp huyết thanh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hạt vi rút Dengue có cấu trúc hình cầu đường kính khoảng 50 nm. Bộ gene là một phân tử RNA đơn dương dài khoảng 11 kb, mã hóa cho một chuỗi polyprotein duy nhất sau đó được các protease của tế bào chủ và vi rút cắt thành 3 protein cấu trúc (C - capsid, prM\u002FM - tiền màng\u002Fmàng, E - vỏ ngoài) và 7 protein không cấu trúc (NS1, NS2A, NS2B, NS3, NS4A, NS4B, NS5). DENV tồn tại dưới 4 týp huyết thanh kháng nguyên riêng biệt (DENV-1, DENV-2, DENV-3, DENV-4), có độ tương đồng trình tự khoảng 65–70%.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Hiện tượng tăng cường nhiễm trùng phụ thuộc kháng thể (ADE)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiễm một týp DENV sẽ tạo ra miễn dịch bảo vệ suốt đời đối với týp đó, nhưng chỉ tạo miễn dịch chéo ngắn hạn (vài tháng) với 3 týp còn lại. Hiện tượng tăng cường nhiễm trùng phụ thuộc kháng thể (Antibody-Dependent Enhancement - ADE) là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C6%A1%20ch%E1%BA%BF%20b%E1%BB%87nh%20sinh%22%7D}} then chốt giải thích tại sao nhiễm trùng thứ phát với một týp DENV khác lại có nguy cơ cao tiến triển thành sốt xuất huyết nặng (sốc Dengue). Kháng thể trung hòa nồng độ thấp từ lần nhiễm trước liên kết với vi rút mới tạo thành phức hợp kháng nguyên - kháng thể, phức hợp này bám vào thụ thể Fc-gamma trên bề mặt đại thực bào và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BA%A1ch%20c%E1%BA%A7u%20%C4%91%C6%A1n%20nh%C3%A2n%22%7D}}, thúc đẩy vi rút xâm nhập ồ ạt, nhân lên với tải lượng cực lớn và kích hoạt bão cytokine gây tăng tính thấm thành mạch và thoát huyết tương ồ ạt.\u003C\u002Fp>","Vi rút Dengue","Dengue virus (DENV)","Vi rút Dengue (DENV) là một loại vi rút RNA sợi đơn dương có vỏ bọc thuộc chi Flavivirus, họ Flaviviridae, lây truyền sang người qua vết đốt của muỗi cái Aedes (chủ yếu là Aedes aegypti) và là tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết Dengue.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Siriyasatien (2012). Effect of double dengue serotypes infection in dengue mosquito (Aedes aegypti). Academic Press. doi:10.58837\u002Fchula.res.2012.19","Effect of double dengue serotypes infection in dengue mosquito (Aedes aegypti)","Siriyasatien","Academic Press",2012,"10.58837\u002Fchula.res.2012.19",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Abraham (2022). Detection of recombinant dengue virus 2 NS1 protein in Aedes aegypti mosquitoes using commercial Dengue NS1 ELISA kit. Journal of Vector Borne Diseases. doi:10.4103\u002F0972-9062.328975","Detection of recombinant dengue virus 2 NS1 protein in Aedes aegypti mosquitoes using commercial Dengue NS1 ELISA kit","Abraham, Sankari, Kumar et al.","Journal of Vector Borne Diseases",2022,"10.4103\u002F0972-9062.328975",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Rusli (2017). Role of Nonstructural-1 Protein (NS1) Dengue Virus in Dengue Hemorrhagic Fever Pathogenesis. Proceedings of the International Meeting on Regenerative Medicine. doi:10.5220\u002F0007323004540460","Role of Nonstructural-1 Protein (NS1) Dengue Virus in Dengue Hemorrhagic Fever Pathogenesis","Rusli","Proceedings of the International Meeting on Regenerative Medicine",2017,"10.5220\u002F0007323004540460",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Xét nghiệm kháng nguyên NS1 có giá trị chẩn đoán sốt xuất huyết Dengue trong khoảng thời gian nào?","Kháng nguyên NS1 tiết nhiều vào máu trong giai đoạn vi rút đang nhân lên, có độ nhạy và độ đặc hiệu cao nhất từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 5 của bệnh; sau ngày thứ 5 khi kháng thể IgM xuất hiện thì độ nhạy NS1 giảm dần.",{"question":48,"answer":49},"Tại sao nhiễm sốt xuất huyết Dengue lần thứ hai lại có nguy cơ bị biến chứng sốc nặng hơn lần đầu?","Do hiện tượng tăng cường phụ thuộc kháng thể (ADE): các kháng thể cũ không đủ sức trung hòa týp vi rút mới mà hỗ trợ vi rút xâm nhập sâu hơn vào tế bào miễn dịch, kích hoạt bão cytokine gây thoát huyết tương nặng.",{"question":51,"answer":52},"Biến chứng nguy hiểm nhất đe dọa tính mạng trong sốt xuất huyết Dengue là gì và xảy ra vào giai đoạn nào?","Thoát huyết tương ồ ạt dẫn đến sốc giảm thể tích tuần hoàn và rối loạn đông máu nặng, thường xảy ra trong giai đoạn nguy hiểm từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh, trùng khớp với thời điểm bệnh nhân bắt đầu hạ sốt.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[58,59,60,61,62,63],"chu kỳ sinh sản","biểu hiện lâm sàng","biện pháp phòng ngừa","đa dạng di truyền","cơ chế bệnh sinh","bạch cầu đơn nhân",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-08T06:07:57.137+00:00","2026-09-08T06:07:56.833+00:00",304,[72,75,78,81,84,95,98,101,107,110],{"id":73,"title":74,"term":73,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"giải thuật di truyền","Giải thuật di truyền là gì? Các công bố khoa học về Giải thuật di truyền",{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tnf α","Tnf-α là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Tnf-α",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nano bạc","Nano bạc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học về Nano bạc",{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"transcriptome","Transcriptome là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":85,"title":86,"term":87,"englishTitle":88,"definition":89,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"giao phối","Giao phối là gì? Các nghiên cứu khoa học về Giao phối","Giao phối","mating","Giao phối là hành vi và quá trình sinh học trong sinh sản hữu tính, qua đó các cá thể khác giới kết hợp để chuyển giao và kết hợp giao tử đực với giao tử cái nhằm thụ tinh, tái tổ hợp vật chất di truyền và duy trì nòi giống.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ký sinh trùng","Ký sinh trùng là gì? Nghiên cứu khoa học về Ký sinh trùng",{"id":102,"title":103,"term":104,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"vùng phân bố","Vùng phân bố là gì? Các công bố khoa học về Vùng phân bố","Vùng phân bố","geographic range","Vùng phân bố là phạm vi không gian địa lý xác định nơi một loài sinh vật sinh sống, sinh sản và duy trì quần thể ổn định trong điều kiện tự nhiên.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"microsatellite","Microsatellite là gì? Các công bố khoa học về Microsatellite",{"id":111,"title":112,"term":111,"englishTitle":113,"definition":114,"discipline":90,"disciplineCode":91,"disciplineLabel":92,"disciplineColor":93,"disciplineIcon":94},"thực vật bậc cao","Thực vật bậc cao là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vascular plants","Thực vật bậc cao (vascular plants hoặc tracheophytes) là nhóm thực vật trên cạn có tổ chức mô phức tạp, phân hóa hoàn chỉnh thành rễ, thân, lá và sở hữu hệ mạch dẫn chuyên hóa (xylem và phloem) chứa lignin giúp nâng đỡ cơ học và vận chuyển dịch dinh dưỡng đi khắp cơ thể."]