[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20kh%E1%BB%91i%20u{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi môi trường khối u":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":10,"synonyms":10,"definition":10,"discipline":10,"references":10,"faqs":10,"createUser":17,"publishUser":21,"keywords":25,"keywordCount":18,"enrichTopicLink":26,"status":27,"createTime":28,"updateTime":29,"publishTime":30,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":31,"relateTopics":32},"vi môi trường khối u","Vi môi trường khối u là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Vi môi trường khối u (TME) là hệ sinh thái xung quanh tế bào ung thư, bao gồm tế bào đệm, mạch máu, tế bào miễn dịch, ECM và các phân tử tín hiệu tương tác phức tạp. Nó điều hòa tăng sinh, xâm lấn, di căn và đáp ứng điều trị của khối u, đồng thời là mục tiêu nghiên cứu và phát triển liệu pháp ung thư. ","\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu chung về vi môi trường khối u\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi môi trường khối u (tumor microenvironment – TME) là tập hợp các thành phần xung quanh khối u, bao gồm tế bào bình thường, tế bào u, mạch máu, tế bào đệm, ma trận ngoại bào và các phân tử tín hiệu. Đây không chỉ là bối cảnh tĩnh mà là một hệ sinh thái động, có vai trò điều hòa tăng sinh, xâm lấn, di căn và đáp ứng điều trị của tế bào ung thư. ([cancer.gov](https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fpublications\u002Fdictionaries\u002Fcancer-terms\u002Fdef\u002Ftumor-microenvironment?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>TME đóng vai trò quan trọng trong sinh học khối u vì các tương tác giữa tế bào u và môi trường xung quanh xác định khả năng tồn tại, phát triển và kháng trị của khối u. Các tế bào đệm, tế bào miễn dịch, tế bào nội mô và các yếu tố môi trường tạo ra tín hiệu hóa học và cơ học ảnh hưởng đến hành vi của tế bào ung thư. ([biosignaling.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbiosignaling.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12964-020-0530-4?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu TME cung cấp cái nhìn sâu về cơ chế tiến triển ung thư, mối tương tác giữa các thành phần tế bào và vật chất ngoại bào, và đóng vai trò thiết yếu trong phát triển liệu pháp nhắm mục tiêu. Hiểu được TME là nền tảng để thiết kế các chiến lược điều trị mới, kết hợp nhắm vào tế bào u và điều chỉnh môi trường xung quanh khối u.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cấu trúc và thành phần của TME\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TME được cấu thành từ nhiều thành phần đa dạng có thể chia làm ba nhóm chính: tế bào, ma trận ngoại bào và các yếu tố hoà tan\u002Ftín hiệu. ([mdpi.com](https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F24\u002F24\u002F17536?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần tế bào:\u003C\u002Fstrong> tế bào ung thư, fibroblasts, carcinoma-associated fibroblasts (CAFs), tế bào nội mô, pericytes, lymphocytes, đại thực bào, tế bào dendritic, NK cells. ([nature.com](https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-023-41518-w?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ma trận ngoại bào (ECM):\u003C\u002Fstrong> collagen, fibronectin, laminin, hyaluronan và các protein khác tạo khung cấu trúc, ảnh hưởng tới tính cơ học và tín hiệu hóa học. ([biosignaling.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbiosignaling.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12964-020-0530-4?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Yếu tố hoà tan và tín hiệu:\u003C\u002Fstrong> cytokines, chemokines, growth factors, enzyme remodeling matrix, các phân tử từ tế bào u và tế bào đệm. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmedicine-and-dentistry\u002Ftumor-microenvironment?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự động học của TME khiến các thành phần này thay đổi theo thời gian và giai đoạn tiến triển của khối u, tạo ra sự đa dạng vùng (heterogeneity) quan trọng trong sinh học khối u. ([pubmed.ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F32810447\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Để trực quan, bảng sau mô tả các thành phần chính và chức năng của chúng:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable border=\"1\">\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\n    \u003Cth>Thành phần\u003C\u002Fth>\n    \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào ung thư\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Tăng sinh, xâm lấn, di căn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Fibroblasts \u002F CAFs\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hỗ trợ ECM, tín hiệu tăng sinh, angiogenesis\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào miễn dịch\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Ức chế hoặc kích thích miễn dịch, ảnh hưởng đến kháng thuốc\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Tế bào nội mô\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Hình thành mạch máu, cung cấp oxy và dưỡng chất\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>ECM\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Khung cơ học, tín hiệu hóa học, điều hòa di căn\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\n    \u003Ctd>Yếu tố tín hiệu\u003C\u002Ftd>\n    \u003Ctd>Điều hòa tăng sinh, viêm, angiogenesis, tương tác tế bào\u003C\u002Ftd>\n  \u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò của TME trong sinh học khối u: tăng sinh, xâm lấn, di căn và sinh mạch\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TME cung cấp môi trường cần thiết cho sự tăng sinh và tiến triển của khối u. Tế bào u tương tác với các tế bào xung quanh và ECM để nhận tín hiệu tăng trưởng, dưỡng chất và không gian sinh tồn. ([mdanderson.org](https:\u002F\u002Fwww.mdanderson.org\u002Fcancerwise\u002Fwhat-is-the-tumor-microenvironment-3-things-to-know.h00-159460056.html?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Angiogenesis trong TME được kích thích bởi tế bào u và tế bào đệm thông qua việc giải phóng VEGF và các yếu tố tăng trưởng mạch khác, cung cấp oxy và dưỡng chất cho khối u phát triển. ([cell.com](https:\u002F\u002Fwww.cell.com\u002Fcurrent-biology\u002Ffulltext\u002FS0960-9822%2820%2930933-7?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>TME cũng hỗ trợ xâm lấn và di căn nhờ tái cấu trúc ECM, giải phóng metalloproteinases, và tín hiệu hóa học thúc đẩy di chuyển tế bào. Mối tương tác giữa tế bào u và môi trường xung quanh tạo ra con đường thuận lợi cho tế bào ung thư xâm nhập mô mới. ([en.wikipedia.org](https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FThe_Hallmarks_of_Cancer?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò của TME trong đáp ứng miễn dịch và kháng điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TME điều chỉnh hệ miễn dịch, khiến các tế bào miễn dịch bị ức chế hoặc mất hoạt tính, tạo điều kiện cho khối u né tránh sự tấn công của cơ thể. ([vinmec.com](https:\u002F\u002Fwww.vinmec.com\u002Fvie\u002Fbai-viet\u002Fco-che-hinh-thanh-vi-moi-truong-uc-che-mien-dich-khoi-u-trong-ung-thu-thuc-quan?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tồn tại của ECM dày đặc, áp lực nội mô, nghèo oxy và môi trường viêm mãn trong TME làm giảm hiệu quả hóa trị và miễn dịch liệu pháp. Nhắm vào TME, thay vì chỉ tế bào u, là chiến lược mới trong điều trị ung thư. ([edisbiotech.com](https:\u002F\u002Fedisbiotech.com\u002Fen\u002Frnd2\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Điều chỉnh TME có thể cải thiện khả năng xâm nhập thuốc, tái lập hoạt hóa miễn dịch và giảm nguy cơ kháng thuốc. Đây là lý do TME trở thành mục tiêu quan trọng trong nghiên cứu và phát triển liệu pháp ung thư hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Đặc điểm động học và tiến hóa của TME\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vi môi trường khối u (TME) là một hệ sinh thái động, thay đổi liên tục theo thời gian và theo giai đoạn tiến triển của khối u. Các thành phần tế bào, ma trận ngoại bào và yếu tố tín hiệu trong TME không cố định mà thay đổi đáp ứng với nhu cầu tăng sinh, xâm lấn và thích nghi với điều kiện môi trường. ([pubmed.ncbi.nlm.nih.gov](https:\u002F\u002Fpubmed.ncbi.nlm.nih.gov\u002F32810447\u002F?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự tiến hóa của TME tạo ra tính \u003Cstrong>không đồng nhất\u003C\u002Fstrong> (heterogeneity) trong cùng một khối u, với các vùng khác nhau có mức oxy, pH, mật độ tế bào miễn dịch và ECM khác nhau. Tính không đồng nhất này ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, khả năng di căn và đáp ứng điều trị của từng vùng khối u. ([nature.com](https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-023-41518-w?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm động học còn thể hiện qua các quá trình như tái cấu trúc ma trận ngoại bào, thay đổi tỷ lệ tế bào đệm và tế bào miễn dịch, biến đổi tín hiệu hóa học, tạo ra môi trường thuận lợi cho tế bào u tồn tại và phát triển. Việc theo dõi những thay đổi này là cơ sở cho nghiên cứu cơ chế kháng thuốc và di căn. ([mdpi.com](https:\u002F\u002Fwww.mdpi.com\u002F1422-0067\u002F24\u002F24\u002F17536?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa lâm sàng và ứng dụng trong điều trị ung thư\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu rõ TME giúp phát triển các chiến lược điều trị nhắm vào cả tế bào u và môi trường xung quanh. Các liệu pháp mới bao gồm ức chế angiogenesis, điều chỉnh miễn dịch, tái lập cấu trúc ECM và giảm viêm, nhằm làm thay đổi môi trường thuận lợi cho tế bào ung thư. ([jhoonline.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-024-01634-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các nghiên cứu lâm sàng gần đây chỉ ra rằng can thiệp vào TME giúp cải thiện hiệu quả hóa trị, miễn dịch liệu pháp và giảm nguy cơ di căn. Liệu pháp kết hợp nhắm vào TME và tế bào u có khả năng phá vỡ hệ sinh thái khối u, tạo ra môi trường bất lợi cho tế bào ung thư. ([jenci.springeropen.com](https:\u002F\u002Fjenci.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43046-025-00317-8?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Ứng dụng lâm sàng khác bao gồm việc sử dụng chỉ dấu sinh học từ TME để dự đoán đáp ứng điều trị, tiên lượng bệnh và xác định bệnh nhân phù hợp với liệu pháp nhắm mục tiêu. Điều này mở ra hướng cá thể hóa điều trị dựa trên đặc điểm vi môi trường riêng biệt của từng khối u. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1535610823000442?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thách thức và giới hạn nghiên cứu \u002F điều trị liên quan tới TME\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>TME có tính phức tạp cao, đa dạng và thay đổi liên tục, khiến việc mô phỏng và nghiên cứu gặp nhiều khó khăn. Các mô hình in vitro và in vivo chưa thể tái tạo đầy đủ đặc điểm của TME trong cơ thể người. ([oncology.ox.ac.uk](https:\u002F\u002Fwww.oncology.ox.ac.uk\u002Fresearch\u002Ftumour-microenvironment?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Rào cản vật lý như ECM dày đặc, áp lực nội mô và môi trường nghèo oxy (hypoxia) hạn chế khả năng xâm nhập của thuốc và tế bào miễn dịch. Những đặc điểm này làm giảm hiệu quả của các liệu pháp điều trị và là thách thức chính trong nghiên cứu cơ chế kháng thuốc. ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS1535610823000442?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Sự không đồng nhất của TME giữa các vùng trong cùng một khối u dẫn đến hiệu quả điều trị khác nhau, đòi hỏi phương pháp cá thể hóa dựa trên đặc điểm vi môi trường riêng biệt. Việc kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu và công nghệ mới là cần thiết để vượt qua giới hạn này. ([nature.com](https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-023-41518-w?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu TME đang phát triển theo hướng mô hình hóa với độ phân giải cao, sử dụng các công nghệ single-cell, 3D culture, organoid và mô hình toán học để tái tạo chính xác tương tác giữa tế bào u, tế bào đệm, tế bào miễn dịch và ECM. ([nature.com](https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-023-41518-w?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược điều trị trong tương lai không chỉ nhắm vào tế bào u mà còn kết hợp nhắm vào các thành phần TME như tế bào đệm, ECM, mạch máu, miễn dịch và viêm. Điều này giúp phá vỡ “hệ sinh thái khối u”, tăng hiệu quả điều trị và giảm nguy cơ di căn. ([jhoonline.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-024-01634-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Song song, nghiên cứu chỉ dấu sinh học từ TME sẽ hỗ trợ cá thể hóa điều trị, tiên lượng bệnh, và phát triển các liệu pháp nhắm mục tiêu hiệu quả. Sự kết hợp giữa hiểu biết cơ chế sinh học và ứng dụng lâm sàng hứa hẹn mở ra kỷ nguyên mới trong điều trị ung thư dựa trên vi môi trường khối u. ([jenci.springeropen.com](https:\u002F\u002Fjenci.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43046-025-00317-8?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>National Cancer Institute – “Definition of tumor microenvironment” ([cancer.gov](https:\u002F\u002Fwww.cancer.gov\u002Fpublications\u002Fdictionaries\u002Fcancer-terms\u002Fdef\u002Ftumor-microenvironment?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>MD Anderson Cancer Center – “3 things to know about the tumor microenvironment” ([mdanderson.org](https:\u002F\u002Fwww.mdanderson.org\u002Fcancerwise\u002Fwhat-is-the-tumor-microenvironment-3-things-to-know.h00-159460056.html?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>ScienceDirect – “Tumor Microenvironment (overview)” ([sciencedirect.com](https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmedicine-and-dentistry\u002Ftumor-microenvironment?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Baghban R. et al., “Tumor microenvironment complexity and therapeutic implications”, 2020 ([biosignaling.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fbiosignaling.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs12964-020-0530-4?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Recent studies on TME dynamics and heterogeneity ([nature.com](https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fs41467-023-41518-w?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Jenci \u002F SpringerOpen – “Role of tumor microenvironment in cancer promotion and therapy resistance”, 2025 ([jenci.springeropen.com](https:\u002F\u002Fjenci.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43046-025-00317-8?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Review on targeting TME for improved cancer therapy ([jhoonline.biomedcentral.com](https:\u002F\u002Fjhoonline.biomedcentral.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs13045-024-01634-6?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Mayo Clinic \u002F Department of Cancer Biology – overview of tumor-host interactions ([mayo.edu](https:\u002F\u002Fwww.mayo.edu\u002Fresearch\u002Fdepartments-divisions\u002Fdepartment-cancer-biology\u002Fresearch\u002Ftumor-microenvironment?utm_source=chatgpt.com))\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>",{"id":18,"researcherId":10,"name":19,"imageUrl":20},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":22,"researcherId":10,"name":23,"imageUrl":24},2889,"Lê Xuân Niên","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLuyWIkhyP2W5E59cKwN7ciI2nbjMGUpXO9rVQquC826ujzkqhU=s96-c",[13],false,"PUBLISHED","2025-12-01T11:31:34.072+00:00","2025-12-06T17:11:52.877+00:00","2025-12-06T17:11:52.872+00:00",113,[33,44,50,55,58,64,74,79,85,91],{"id":34,"title":35,"term":36,"englishTitle":37,"definition":38,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"thực bào","Thực bào là gì? Cơ chế, các giai đoạn và vai trò miễn dịch","Thực bào","Phagocytosis","Thực bào là quá trình tế bào học trong đó các tế bào thực bào chuyên biệt như đại thực bào và bạch cầu trung tính nhận biết, nuốt và tiêu hóa các hạt vật chất kích thước lớn, mảnh vụn tế bào và vi sinh vật gây bệnh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":45,"title":46,"term":47,"englishTitle":48,"definition":49,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"miễn dịch mô học","Miễn dịch mô học là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Miễn dịch mô học","immunohistochemistry","Miễn dịch mô học (nhuộm hóa mô miễn dịch) là kỹ thuật xét nghiệm sinh học phân tử ứng dụng nguyên lý liên kết đặc hiệu giữa kháng thể và kháng nguyên để định vị, nhận diện và định lượng sự hiện diện của các protein hoặc dấu ấn sinh học đặc hiệu ngay trên các lát cắt mô bệnh học.",{"id":51,"title":52,"term":51,"englishTitle":53,"definition":54,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"xâm lấn khối u","Xâm lấn khối u là gì? Cơ chế phân tử và ý nghĩa lâm sàng","tumor invasion","Xâm lấn khối u là quá trình tế bào ung thư di chuyển và xâm nhập vào các mô liên kết lân cận bằng cách phá vỡ màng đáy và tái cấu trúc chất nền ngoại bào.",{"id":56,"title":57,"term":56,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"adenosine","Adenosine là gì? Các nghiên cứu khoa học về Adenosine",{"id":59,"title":60,"term":61,"englishTitle":62,"definition":63,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tgf β","Tgf β là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","TGF-β","Transforming growth factor beta \u002F TGF-beta","TGF-β là siêu họ cytokine đa chức năng giữ vai trò chủ chốt trong điều hòa tăng sinh tế bào, biệt hóa, tái cấu trúc chất nền ngoại bào, kiểm soát phản ứng miễn dịch và đóng vai trò kép trong tiến trình sinh ung thư.",{"id":65,"title":66,"term":65,"englishTitle":67,"definition":68,"discipline":69,"disciplineCode":70,"disciplineLabel":71,"disciplineColor":72,"disciplineIcon":73},"mcf 7","MCF-7 là gì? Dòng tế bào ung thư vú kinh điển trong nghiên cứu y sinh","MCF-7 cell line","MCF-7 (Michigan Cancer Foundation-7) là dòng tế bào ung thư vú người kinh điển phân lập từ dịch màng phổi năm 1970, biểu hiện thụ thể estrogen (ER+) và progesterone (PR+), thuộc phân nhóm phân tử Luminal A.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":77,"definition":78,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"tế bào biểu mô","Tế bào biểu mô là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","Epithelial cell","Tế bào biểu mô là các tế bào chuyên hóa liên kết chặt chẽ với nhau xếp thành lớp để bao phủ mặt ngoài cơ thể, lót các khoang nội tạng và mạch dẫn, đồng thời đảm nhiệm chức năng bảo vệ, hấp thu, chế tiết và cảm nhận.",{"id":80,"title":81,"term":82,"englishTitle":83,"definition":84,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"il 1β","IL 1β là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","IL 1β","interleukin-1 beta (IL-1β)","IL 1β (Interleukin-1 beta) là một cytokine tiền viêm mạnh thuộc họ Interleukin-1, được sản xuất chủ yếu bởi các tế bào thực bào đơn nhân nhằm điều hòa phản ứng miễn dịch bẩm sinh, khởi phát sốt và chiêu mộ bạch cầu trong đáp ứng viêm cấp và mạn tính.",{"id":86,"title":87,"term":88,"englishTitle":89,"definition":90,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"khối u hắc tố","Khối u hắc tố là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Khối u hắc tố","melanoma","Khối u hắc tố (melanoma) là một dạng u ác tính phát sinh từ các tế bào sắc tố biểu mô melanocyte, có xu hướng tiến triển xâm lấn sâu và di căn xa sớm qua đường bạch huyết và đường máu.",{"id":92,"title":93,"term":92,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":39,"disciplineCode":40,"disciplineLabel":41,"disciplineColor":42,"disciplineIcon":43},"il 17a","Il 17a là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học liên quan","Interleukin-17A \u002F IL-17A","Interleukin-17A (IL-17A) là cytokine tiền viêm chủ chốt do tế bào lympho T hỗ trợ 17 (Th17) và các tế bào miễn dịch bẩm sinh bài tiết, đóng vai trò then chốt trong phòng ngự miễn dịch chống nhiễm nấm, vi khuẩn ngoại bào và là đích điều trị chính trong các bệnh tự miễn mạn tính."]