[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi lượng":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":24,"discipline":25,"references":26,"faqs":48,"createUser":58,"publishUser":62,"keywords":63,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":64,"status":65,"createTime":66,"updateTime":67,"publishTime":68,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":69,"relateTopics":70},"vi lượng","Vi lượng là gì? Vai trò của các nguyên tố vi lượng trong sinh học và sức khỏe con người","Vi lượng là các nguyên tố hóa học cần thiết cho cơ thể sinh vật sống với số lượng rất nhỏ, đóng vai trò co-factor trong cấu trúc enzyme, tổng hợp hormone và duy trì chuyển hóa tế bào.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vi lượng\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>trace elements\u003C\u002Fem> hay \u003Cem>nguyên tố vi lượng\u003C\u002Fem>) là các nguyên tố hóa học cần thiết cho sự duy trì cấu trúc và chức năng sinh học của cơ thể sinh vật với hàm lượng cực nhỏ (thường chiếm tỷ lệ dưới một phần vạn khối lượng cơ thể). Mặc dù có nồng độ rất thấp, chúng giữ vai trò sống còn trong hàng loạt phản ứng sinh hóa, xúc tác enzyme và điều hòa biểu hiện gen (Mertz, 1981; Fraga, 2005).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tiêu chí xác định tính thiết yếu sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một nguyên tố vi lượng được công nhận là thiết yếu khi thỏa mãn các tiêu chuẩn của Walter Mertz (Mertz, 1981):\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Sự thiếu hụt nguyên tố trong chế độ ăn gây ra các rối loạn chức năng sinh lý hoặc triệu chứng bệnh lý đặc hiệu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Triệu chứng thiếu hụt được hồi phục và phòng ngừa khi bổ sung đúng nguyên tố đó ở nồng độ sinh lý.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Nguyên tố trực tiếp tham gia vào các cơ chế phân tử hoặc thành phần cấu trúc tế bào không thể thay thế bởi nguyên tố khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chức năng sinh học của các nguyên tố vi lượng chủ chốt\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các nguyên tố vi lượng hoạt động chủ yếu dưới dạng trung tâm phối trí kim loại trong các phức hợp metalloprotein (Shenkin, 2006):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Nguyên tố vi lượng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Dạng tồn tại sinh học chủ yếu\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chức năng chuyển hóa và xúc tác enzyme\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Sắt (Fe)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Heme trong Hemoglobin, Myoglobin; Cytochrome\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận chuyển oxy trong máu, dự trữ oxy tại mô cơ và tham gia chuỗi chuyền electron hô hấp tế bào tại ty thể.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Kẽm (Zn)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ngón tay kẽm (Zinc fingers), Carbonic anhydrase, DNA polymerase\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Điều hòa biểu hiện gen, ổn định cấu trúc ribosome, phân chia tế bào và duy trì đáp ứng miễn dịch tự nhiên.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Đồng (Cu)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Ceruloplasmin, Cytochrome c oxidase, Superoxide dismutase\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển hóa sắt, tổng hợp collagen\u002Felastin mô liên kết và bảo vệ tế bào chống lại các gốc tự do oxy hóa.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Selen (Se)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Selenocysteine trong Glutathione peroxidase, Thioredoxin reductase\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hệ thống phòng vệ chống oxy hóa nội sinh bảo vệ màng lipid tế bào và điều hòa chuyển hóa hormone tuyến giáp.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>\u003Cstrong>Iod (I)\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Hormone tuyến giáp (Thyroxine và Triiodothyronine)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chi phối tốc độ chuyển hóa cơ bản, sản sinh nhiệt lượng và thúc đẩy sự phát triển trí não của thai nhi.\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Mối quan hệ liều lượng và độc tính (Quy luật Bertrand)\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tất cả các nguyên tố vi lượng đều tuân thủ đường cong đáp ứng sinh học hình chữ U (Fraga, 2005):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng thiếu hụt:\u003C\u002Fstrong> Khi lượng ăn vào không đủ đáp ứng nhu cầu tối thiểu, các hoạt tính enzyme bị suy giảm, dẫn đến triệu chứng bệnh lý lâm sàng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng sinh lý tối ưu:\u003C\u002Fstrong> Cơ thể duy trì trạng thái cân bằng nội môi tối ưu và sức khỏe toàn diện.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vùng độc tính quá liều:\u003C\u002Fstrong> Khi nồng độ vượt quá khả năng bài tiết hoặc tích tụ kim loại nặng, nguyên tố vi lượng trở thành chất độc tế bào gây tổn thương gan, thận và đột biến DNA.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng trong y học và nông nghiệp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiểu biết về nguyên tố vi lượng định hướng nhiều giải pháp can thiệp cộng đồng:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tăng cường vi chất cộng đồng:\u003C\u002Fstrong> Bổ sung iod vào muối ăn, vi chất sắt và acid folic cho phụ nữ mang thai nhằm đẩy lùi tình trạng bướu cổ và thiếu máu dinh dưỡng.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa (TPN):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung hỗn hợp vi lượng cân đối vào dịch truyền nuôi dưỡng bệnh nhân hồi sức tích cực dài ngày.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phân bón vi lượng trong nông nghiệp:\u003C\u002Fstrong> Cung cấp vi lượng kẽm, bo, mangan cho cây trồng giúp tăng năng suất mùa màng, tăng khả năng kháng sâu bệnh và hạn hán.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Vi lượng","trace element",[20,21,22,23],"nguyên tố vi lượng","chất vi lượng","trace minerals","micronutrients","Vi lượng (nguyên tố vi lượng) là các nguyên tố hóa học thiết yếu hiện diện với nồng độ cực nhỏ trong cơ thể sinh vật, giữ vai trò xúc tác không thể thay thế trong các enzyme, cấu trúc phân tử sinh học và chu trình sinh hóa sống còn.","NATURAL_SCIENCES",[27,34,41],{"citationText":28,"title":29,"authors":30,"source":31,"year":32,"doi":33,"url":10},"Mertz, W. (1981). The essential trace elements. Science, 213(4514), 1332-1338.","The Essential Trace Elements","Mertz, W.","Science",1981,"10.1126\u002Fscience.7022654",{"citationText":35,"title":36,"authors":37,"source":38,"year":39,"doi":40,"url":10},"Fraga, C. G. (2005). Relevance, essentiality and toxicity of trace elements in human health. Molecular Aspects of Medicine, 26(4-5), 235-244.","Relevance, essentiality and toxicity of trace elements in human health","Fraga, C. G.","Molecular Aspects of Medicine",2005,"10.1016\u002Fj.mam.2005.07.013",{"citationText":42,"title":43,"authors":44,"source":45,"year":46,"doi":47,"url":10},"Shenkin, A. (2006). Micronutrients in health and disease. Postgraduate Medical Journal, 82(971), 559-567.","Micronutrients in health and disease","Shenkin, A.","Postgraduate Medical Journal",2006,"10.1136\u002Fpgmj.2006.047670",[49,52,55],{"question":50,"answer":51},"Những nguyên tố vi lượng nào được xác định là thiết yếu đối với cơ thể con người?","Các nguyên tố vi lượng thiết yếu bao gồm: Sắt (Fe), Kẽm (Zn), Đồng (Cu), Iod (I), Selen (Se), Mangan (Mn), Molypden (Mo), Crom (Cr) và Coban (Co).",{"question":53,"answer":54},"Quy luật Bertrand trong nghiên cứu dinh dưỡng vi lượng phản ánh điều gì?","Quy luật nồng độ Bertrand chỉ ra rằng đối với mọi nguyên tố vi lượng: nồng độ quá thấp sẽ dẫn đến trạng thái thiếu hụt và suy giảm chức năng sinh học, nồng độ tối ưu duy trì sức khỏe bình thường, nhưng nếu nồng độ vượt quá ngưỡng giới hạn an toàn sẽ gây ra độc tính tế bào nghiêm trọng.",{"question":56,"answer":57},"Thiếu hụt các nguyên tố vi lượng phổ biến dẫn đến những bệnh lý nào?","Thiếu sắt gây bệnh thiếu máu thiếu sắt; thiếu kẽm gây suy giảm miễn dịch, chậm lớn và tổn thương da; thiếu iod gây bướu cổ và thiểu năng giáp trạng; thiếu selen làm suy giảm hoạt động enzyme chống oxy hóa glutathione peroxidase.",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":59,"researcherId":10,"name":60,"imageUrl":61},[13],false,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.849+00:00","2026-09-02T09:27:49.333+00:00","2025-06-26T09:31:39.430+00:00",227,[71,74,77,80,83,86,89,97,102,107],{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fertilizer","Fertilizer là gì? Các nghiên cứu khoa học về Fertilizer",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chlorophyll","Chlorophyll là gì? Các công bố khoa học về Chlorophyll",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"gc ms ms","Công nghệ GC-MS\u002FMS là gì? Các công bố khoa học về GC-MS\u002FMS",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"biochar","Biochar là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Biochar",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cadimi","Cadimi là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cadimi",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":90,"definition":92,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":105,"definition":106,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":25,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle."]