[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20khu%E1%BA%A9n%20n%C3%A1ch{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi khuẩn nách":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":56,"createUser":69,"publishUser":73,"keywords":77,"keywordCount":88,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":93,"linkEnrichedTime":94,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":95,"relateTopics":96},"vi khuẩn nách","Vi khuẩn nách là gì? Cấu trúc và cơ chế sinh mùi cơ thể","Vi khuẩn nách là hệ vi sinh vật cư trú vùng hõm nách, phân giải mồ hôi apocrine tạo mùi cơ thể và chịu chi phối bởi gen ABCC11.","\u003Cp>Vi khuẩn nách (axillary microbiota) là tập hợp các vi sinh vật hội sinh cư trú tự nhiên trên bề mặt biểu bì và bên trong cấu trúc các nang lông của vùng hõm nách ở người. Quần xã vi sinh vật này đóng vai trò trung tâm trong sinh lý học da, điều hòa miễn dịch biểu mô tại chỗ và đặc biệt là cơ chế sinh hóa tạo nên mùi cơ thể đặc trưng thông qua quá trình phân giải dịch tiết mồ hôi. Mục từ này phân tích cấu trúc phân loại của hệ vi khuẩn nách, cơ chế chuyển hóa sinh học tạo mùi, mối liên hệ di truyền học phân tử với gen ABCC11 và các can thiệp lâm sàng da liễu hiện đại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm vi môi trường và sinh thái học vùng nách\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vùng nách ở người là một trong những môi trường sống đặc thù và khắc nghiệt nhất trên bề mặt cơ thể con người. Không giống như các vùng da khô và thoáng khí ở cẳng tay hay lưng, hõm nách là vùng nếp gấp kín khí, có nhiệt độ tương đối cao và độ ẩm liên tục duy trì ở mức bão hòa do hoạt động bài tiết phong phú của hai hệ thống tuyến mồ hôi chính:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>Tuyến mồ hôi toàn vẹn (eccrine sweat glands): Phân bố đều khắp cơ thể và tập trung nhiều ở nách, bài tiết dung dịch nước muối loãng có tính axit nhẹ, chứa các chất điện giải và khoáng chất nhằm phục vụ chức năng điều nhiệt sinh học. Bản thân dịch tiết này hoàn toàn vô trùng và không có mùi.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>Tuyến mồ hôi đầu hủy (apocrine sweat glands): Bắt đầu hoạt động mạnh mẽ từ độ tuổi dậy thì dưới tác động kích thích của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hormone%20sinh%20d%E1%BB%A5c%22%7D}}, mở trực tiếp vào phễu nang lông. Tuyến này bài tiết một chất lỏng dạng sữa sệt, giàu protein, lipid, steroid và các hợp chất cộng hóa trị của axit amin. Dịch tiết này khi mới rời khỏi tuyến cũng hoàn toàn không mùi, nhưng là nguồn dinh dưỡng dồi dào cho các vi sinh vật cư trú.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Độ ẩm cao cùng với nguồn cơ chất hữu cơ phong phú đã biến vùng nách thành một ổ sinh thái lý tưởng cho sự phát triển mạnh mẽ của vi khuẩn với mật độ quần thể vượt trội so với các vùng da khác trên cơ thể.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần phân loại và cấu trúc quần xã vi khuẩn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Các phân tích vi sinh học kinh điển kết hợp với công nghệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20tr%C3%ACnh%20t%E1%BB%B1%20gen%22%7D}} hiện đại đã xác định rằng hệ vi khuẩn nách chủ yếu chịu sự thống trị của hai ngành vi khuẩn chính là Actinomycetota và Bacillota. Trong đó, bốn chi vi khuẩn giữ vai trò cốt lõi bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chi Corynebacterium\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các loài thuộc chi Corynebacterium là những trực khuẩn gram dương hiếu khí hoặc kỵ khí tùy nghi. Đây là nhóm vi khuẩn có khả năng chuyển hóa mạnh mẽ nhất đối với các thành phần lipid và steroid trong mồ hôi đầu hủy. Sự hiện diện áp đảo của Corynebacterium trên da vùng nách thường tương quan thuận rất mạnh với cường độ mùi nồng gắt, mang đặc tính hăng và cay đặc trưng của mồ hôi nách nam giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chi Staphylococcus\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các loài tụ cầu gram dương không sinh coagulase, điển hình là Staphylococcus epidermidis và Staphylococcus hominis, chiếm tỷ lệ rất lớn trong hệ vi sinh vùng nách. Nhóm vi khuẩn này có khả năng thích nghi cao với nồng độ muối của dịch tiết mồ hôi toàn vẹn. Trong đó, Staphylococcus hominis được xác định là tác nhân chính chịu trách nhiệm sản sinh các hợp chất lưu huỳnh bay hơi có mùi hăng gắt nồng nặc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chi Cutibacterium\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Trước đây được phân loại dưới tên gọi Propionibacterium, chi vi khuẩn này gồm các trực khuẩn gram dương kỵ khí vi ái khí, ưa thích sinh sống sâu bên trong các tuyến bã nhờn và phần sâu của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nang%20l%C3%B4ng%22%7D}}. Cutibacterium tiêu thụ triglyceride từ bã nhờn để giải phóng các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22axit%20b%C3%A9o%20t%E1%BB%B1%20do%22%7D}} chuỗi ngắn, đóng vai trò duy trì lớp màng axit bảo vệ tự nhiên của bề mặt da.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chi Micrococcus\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các cầu khuẩn gram dương xếp thành đám hoặc tứ tử, chiếm tỷ lệ nhỏ hơn và thường cư trú như những sinh vật hội sinh thứ cấp trên bề mặt ngoài của lớp sừng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế sinh hóa tạo mùi cơ thể\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Hiện tượng xuất hiện mùi khó chịu ở vùng nách (bromhidrosis) không phải do bản thân mồ hôi tiết ra mà là hệ quả trực tiếp của các phản ứng enzyme do vi khuẩn xúc tác. Hai con đường sinh hóa chuyển hóa chính đã được xác lập bao gồm sự giải phóng các thiol bay hơi và các axit béo bay hơi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Sự giải phóng các hợp chất thiol bay hơi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các hợp chất thiol chứa lưu huỳnh là nhóm phân tử có ngưỡng phát hiện mùi thấp nhất trong khứu giác con người, tạo nên mùi hăng nồng đặc trưng nhất của vùng nách. Tuyến mồ hôi đầu hủy bài tiết các tiền chất liên kết không mùi vào dịch tiết nách. Trong nỗ lực tìm kiếm cơ chế sinh hóa, Troccaz và cs. (2008) đã phân lập và nhân dòng enzyme cystathionine beta-lyase ký hiệu là MetC từ vi khuẩn tụ cầu Staphylococcus haemolyticus. Tuy nhiên, nhóm tác giả phát hiện ra rằng enzyme {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%A1i%20t%E1%BB%95%20h%E1%BB%A3p%22%7D}} MetC này khi ủ với dịch tiết nách người vô trùng hoàn toàn không tạo ra mùi do bị ức chế bởi chính các thành phần tự nhiên trong dịch mồ hôi, từ đó chứng minh rằng quá trình sinh mùi đòi hỏi các enzyme chuyên biệt hoặc cơ chế vận chuyển phức tạp hơn.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Bước đột phá trong việc giải mã con đường này được thiết lập bởi Bawdon và cs. (2015). Nhóm tác giả đã chứng minh rằng tiền chất thực sự trong mồ hôi đầu hủy là dạng dipeptide liên hợp cysteinylglycine. Vi khuẩn Staphylococcus hominis ở vùng nách sở hữu hệ thống vận chuyển chủ động qua màng tế bào để đưa tiền chất dipeptide vào bên trong nội bào, sau đó enzyme C-S lyase nội bào mới xúc tác phản ứng phân cắt liên kết cacbon - lưu huỳnh để giải phóng phân tử thiol 3-methyl-3-sulfanylhexan-1-ol bay hơi mang mùi hăng nồng nặc đặc trưng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Sự phân giải các axit béo bay hơi\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bên cạnh các hợp chất thiol, các axit béo chuỗi nhánh bay hơi cũng đóng góp đáng kể vào phổ mùi cơ thể. Các loài vi khuẩn Corynebacterium sử dụng hệ enzyme kẽm acylase để thủy phân các tiền chất liên hợp glutamine trong mồ hôi, giải phóng các axit carboxylic chuỗi ngắn và chuỗi trung bình tự do. Những phân tử này mang mùi chua, hắc và béo đặc trưng cho vùng nách không được làm sạch định kỳ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ sở di truyền học phân tử: Vai trò của gen ABCC11\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Một trong những khám phá di truyền học ấn tượng nhất liên quan đến vi khuẩn nách bắt nguồn từ công trình nghiên cứu của Yoshiura và cs. (2006). Nhóm tác giả đã phát hiện ra rằng một {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91a%20h%C3%ACnh%20%C4%91%C6%A1n%20nucleotide%22%7D}} (single nucleotide polymorphism, SNP) mã hiệu 538G&gt;A trong gen ABCC11 nằm trên nhiễm sắc thể số mười sáu quy định trực tiếp kiểu hình bài tiết mồ hôi và tính chất ráy tai ở người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Gen ABCC11 mã hóa một protein vận chuyển phụ thuộc năng lượng nằm trên màng tế bào của các tuyến tiết mồ hôi đầu hủy. Ở những cá thể mang kiểu gen {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20h%E1%BB%A3p%20t%E1%BB%AD%22%7D}} alen G, protein vận chuyển này hoạt động đầy đủ, bơm liên tục các tiền chất hữu cơ giàu protein, lipid và tiền chất dipeptide liên hợp vào lòng tuyến tiết, cung cấp cơ chất dồi dào cho vi khuẩn phân giải thành mùi hăng. Ngược lại, đột biến thay thế nucleotide từ G sang A làm biến đổi protein thành dạng mất hoạt tính chức năng bài tiết.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Yoshiura và cs. (2006) đã chỉ ra rằng alen A đột biến chiếm tỷ lệ áp đảo từ 80% đến 95% trong các quần thể người Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc và miền bắc Trung Quốc. Những người mang kiểu gen đồng hợp tử alen A có protein vận chuyển mất chức năng, dẫn đến sự thiếu hụt nghiêm trọng các tiền chất hữu cơ nuôi dưỡng vi khuẩn sinh mùi trong dịch tiết mồ hôi đầu hủy, giải thích lý do tại sao phần lớn người Đông Á tự nhiên có rất ít mùi hôi nách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Tác động của thói quen vệ sinh và can thiệp thẩm mỹ\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Thành phần và hoạt tính chuyển hóa của hệ vi khuẩn nách chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%E1%BA%BFu%20t%E1%BB%91%20b%C3%AAn%20ngo%C3%A0i%22%7D}}, đặc biệt là việc sử dụng các chế phẩm hóa mỹ phẩm hàng ngày. Callewaert và cs. (2014) đã thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về tác động của các sản phẩm ngăn tiết mồ hôi (antiperspirants) và chất khử mùi (deodorants) đối với cấu trúc quần xã vi khuẩn vùng nách.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các sản phẩm khử mùi truyền thống thường chứa cồn và các chất kháng khuẩn nhằm ức chế sự nhân lên của vi sinh vật hoặc chứa hương liệu để che phủ mùi khó chịu. Trong khi đó, các sản phẩm ngăn tiết mồ hôi sử dụng các muối nhôm như nhôm clorua hoặc nhôm clorohydrat để kết tủa thành nút chặn vật lý tại lỗ thông tuyến eccrine, làm giảm đáng kể lượng nước cung cấp cho ổ sinh thái.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu của Callewaert và cs. (2014) phát hiện rằng việc sử dụng thường xuyên các sản phẩm ngăn tiết mồ hôi làm biến đổi sâu sắc cấu trúc vi sinh vật bản địa, dẫn tới sự gia tăng đáng kể tỷ lệ của các vi khuẩn thuộc ngành Actinobacteria, đặc biệt là chi Corynebacterium. Điều này cho thấy các can thiệp hóa học ngăn tiết mồ hôi làm thay đổi áp lực chọn lọc sinh thái trong hõm nách.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu các chi vi khuẩn chính và vai trò sinh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Chi vi khuẩn\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đặc điểm hình thái và nhuộm gram\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Hệ enzyme chuyển hóa đặc trưng\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Vai trò trong sinh lý vùng nách\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Corynebacterium\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trực khuẩn gram dương hiếu khí\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Enzyme acylase phân giải liên hợp\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo mùi chua hăng nồng qua axit béo\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Staphylococcus\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cầu khuẩn gram dương tụ đám\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Vận chuyển nội bào và enzyme C-S lyase\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tạo phân tử thiol bay hơi 3M3SH nồng gắt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Cutibacterium\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trực khuẩn gram dương kỵ khí\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Enzyme lipase thủy phân triglyceride\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Duy trì lớp màng axit béo bảo vệ bề mặt\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Micrococcus\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Cầu khuẩn gram dương tứ tử\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Chuyển hóa protein hội sinh cơ bản\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Thành phần thứ cấp trên lớp sừng ngoài\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và liệu pháp vi sinh vật học hiện đại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trước những hạn chế của các phương pháp điều trị truyền thống như kháng sinh bôi tại chỗ, muối nhôm gây kích ứng da hay phẫu thuật nạo hút tuyến mồ hôi xâm lấn, các nghiên cứu da liễu hiện đại đang tập trung phát triển các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22li%E1%BB%87u%20ph%C3%A1p%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} điều biến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20vi%20sinh%20v%E1%BA%ADt%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Chiến lược mới hướng đến việc cấy chuyển hệ vi sinh nách lành tính bằng cách đưa các chủng vi khuẩn không tạo mùi để chiếm lĩnh ổ sinh thái, cạnh tranh dinh dưỡng và đào thải tự nhiên các dòng Staphylococcus hominis hoặc Corynebacterium sinh mùi. Bên cạnh đó, việc thiết kế các phân tử ức chế cạnh tranh có mục tiêu nhằm vào enzyme C-S lyase nội bào đang mở ra triển vọng điều trị tận gốc chứng mùi cơ thể mà không làm phá vỡ hàng rào bảo vệ sinh học tự nhiên của làn da.\u003C\u002Fp>\n","axillary microbiota",[19,20],"hệ vi sinh vật nách","vi sinh vật vùng nách","Vi khuẩn nách (axillary microbiota) là tập hợp các vi sinh vật hội sinh cư trú tự nhiên trên bề mặt biểu bì và bên trong cấu trúc các nang lông của vùng hõm nách ở người.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,32,40,48],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":31},"Yoshiura, K., Kinoshita, A., Ishida, T., Ninokata, A., Ishikawa, T., Kaname, T., ... & Niikawa, N. (2006). A SNP in the ABCC11 gene is the determinant of human earwax type. Nature Genetics, 38(3), 324-330.","A SNP in the ABCC11 gene is the determinant of human earwax type","Yoshiura, Kinoshita, Ishida, Ninokata, Ishikawa, Kaname, Bannai, Tokunaga, Sonoda, Komaki, Ihara, Saenko, Alipov, Sekine, Komatsu, Takahashi, Nakashima, Sosonkina, Mapendano, Ghadami, Nomura, Liang, Miwa, Kim, Garidkhuu, Natsume, Ohta, Tomita, Kaneko, Kikuchi, Russomando, Hirayama, Ishibashi, Takahashi, Saitou, Murray, Saito, Nakamura, Niikawa","Nature Genetics",2006,"10.1038\u002Fng1733","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1038\u002Fng1733",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":39},"Troccaz, M., Benattia, M. F., Borchard, G., & Clark, A. J. (2008). Properties of Recombinant Staphylococcus haemolyticus Cystathionine beta-Lyase (metC) and Its Potential Role in the Generation of Volatile Thiols in Axillary Malodor. Chemistry & Biodiversity, 5(11), 2200-2212.","Properties of Recombinant Staphylococcus haemolyticus Cystathionine beta-Lyase (metC) and Its Potential Role in the Generation of Volatile Thiols in Axillary Malodor","Troccaz, Benattia, Borchard, Clark","Chemistry & Biodiversity",2008,"10.1002\u002Fcbdv.200890202","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1002\u002Fcbdv.200890202",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":45,"doi":46,"url":47},"Callewaert, C., Hutapea, P., Van de Wiele, T., & Boon, N. (2014). Deodorants and antiperspirants affect the axillary bacterial community. Archives of Dermatological Research, 306(8), 701-710.","Deodorants and antiperspirants affect the axillary bacterial community","Callewaert, Hutapea, Van de Wiele, Boon","Archives of Dermatological Research",2014,"10.1007\u002Fs00403-014-1487-1","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1007\u002Fs00403-014-1487-1",{"citationText":49,"title":50,"authors":51,"source":52,"year":53,"doi":54,"url":55},"Bawdon, D., Cox, D. S., Ashford, D., James, A. G., & Thomas, G. H. (2015). Identification of axillary Staphylococcus sp. involved in the production of the malodorous thioalcohol 3-methyl-3-sufanylhexan-1-ol. FEMS Microbiology Letters, 362(16), fnv111.","Identification of axillary Staphylococcus sp. involved in the production of the malodorous thioalcohol 3-methyl-3-sufanylhexan-1-ol","Bawdon, Cox, Ashford, James, Thomas","FEMS Microbiology Letters",2015,"10.1093\u002Ffemsle\u002Ffnv111","https:\u002F\u002Fdoi.org\u002F10.1093\u002Ffemsle\u002Ffnv111",[57,60,63,66],{"question":58,"answer":59},"Những chi vi khuẩn nào chiếm ưu thế trong hệ vi sinh vật vùng nách?","Bốn chi vi khuẩn chiếm ưu thế chính bao gồm Corynebacterium (chuyển hóa lipid và steroid tạo mùi chua hăng), Staphylococcus (đặc biệt là S. hominis sinh enzyme giải phóng hợp chất lưu huỳnh bay hơi), Cutibacterium (sống trong nang lông duy trì màng axit béo bảo vệ) và Micrococcus.",{"question":61,"answer":62},"Tại sao mồ hôi khi mới tiết ra không có mùi nhưng sau đó lại có mùi hăng?","Dịch tiết từ tuyến eccrine và apocrine khi mới thoát ra ngoài hoàn toàn vô trùng và không có mùi. Mùi cơ thể chỉ xuất hiện khi các vi khuẩn vùng nách sử dụng các enzyme đặc hiệu như C-S lyase và acylase để cắt đứt các tiền chất liên hợp không mùi, giải phóng các thiol và axit béo bay hơi.",{"question":64,"answer":65},"Đột biến gen ABCC11 ảnh hưởng thế nào đến vi khuẩn nách và mùi cơ thể?","Đột biến 538G>A trên gen ABCC11 khiến protein vận chuyển ở màng tế bào tuyến apocrine mất chức năng bài tiết, làm suy giảm nghiêm trọng các tiền chất hữu cơ nuôi dưỡng vi khuẩn. Do đó, người mang alen A (chiếm 80% đến 95% ở Nhật Bản, Hàn Quốc và miền bắc Trung Quốc) tự nhiên có rất ít mùi hôi nách.",{"question":67,"answer":68},"Sử dụng lăn khử mùi và ngăn tiết mồ hôi có làm thay đổi hệ vi khuẩn nách không?","Nghiên cứu của Callewaert và cs. (2014) chỉ ra rằng việc sử dụng thường xuyên các sản phẩm ngăn tiết mồ hôi làm thay đổi cấu trúc vi sinh vật vùng nách, dẫn đến sự gia tăng tỷ lệ vi khuẩn thuộc ngành Actinobacteria bao gồm chi Corynebacterium.",{"id":70,"researcherId":10,"name":71,"imageUrl":72},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":74,"researcherId":10,"name":75,"imageUrl":76},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[78,79,80,81,82,83,84,85,86,87],"hormone sinh dục","giải trình tự gen","nang lông","axit béo tự do","tái tổ hợp","đa hình đơn nucleotide","đồng hợp tử","yếu tố bên ngoài","liệu pháp sinh học","hệ vi sinh vật",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:10.563+00:00","2026-09-07T12:10:23.257+00:00","2026-09-07T11:29:42.650+00:00","2026-09-07T12:10:22.879+00:00",0,[97,100,103,106,109,112,115,118,121,124],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hứng thú học tập","Hứng thú học tập là gì? Các công bố khoa học về Hứng thú học tập",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"autonomy","Autonomy là gì? Các công bố khoa học về Autonomy",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"protein tái tổ hợp","Protein tái tổ hợp là gì? Các công bố khoa học về Protein tái tổ hợp",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"literature","Literature là gì? Các nghiên cứu khoa học về Literature",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":113,"title":114,"term":113,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phân compost","Phân compost là gì? Các nghiên cứu khoa học về Phân compost",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"pcr rflp","PCR-RFLP  là gì? Các nghiên cứu khoa học về PCR-RFLP ",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"fermentation","Fermentation là gì? Các công bố khoa học về Fermentation",{"id":125,"title":126,"term":125,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"synthesis","Synthesis là gì? Các công bố khoa học về Synthesis"]