[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20khu%E1%BA%A9n%20methanotroph{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi khuẩn methanotroph":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":52,"createUser":65,"publishUser":69,"keywords":70,"keywordCount":81,"enrichTopicLink":82,"status":83,"createTime":84,"updateTime":85,"publishTime":86,"linkEnrichedTime":87,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":88,"relateTopics":89},"vi khuẩn methanotroph","Vi khuẩn methanotroph: Đặc điểm sinh học và ứng dụng","Vi khuẩn methanotroph là nhóm vi sinh vật sử dụng khí methane làm nguồn carbon và năng lượng duy nhất, giúp giảm phát thải khí nhà kính tự nhiên.","\u003Cp>Vi khuẩn methanotroph (methanotrophic bacteria, vi khuẩn oxy hoá methane) là nhóm vi sinh vật hiếu khí chuyên hoá thuộc phân nhóm sinh vật sử dụng hợp chất đơn carbon (methylotroph). Đặc trưng sinh học then chốt của nhóm vi khuẩn này là khả năng độc nhất vô nhị: sử dụng khí methane (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{CH}_4\u003C\u002Fscript>) làm nguồn cung cấp carbon và năng lượng duy nhất cho quá trình sinh trưởng và phát triển tế bào. Trong sinh quyển Trái Đất, vi khuẩn methanotroph đóng vai trò như một màng lọc sinh học tự nhiên khổng lồ, tiêu thụ và chuyển hoá một phần lớn lượng khí methane sinh ra từ các hệ sinh thái ngập nước, bãi rác và trầm tích trước khi lượng khí nhà kính tiềm tàng này kịp phát tán vào khí quyển.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Con đường hoá sinh oxy hoá methane\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Tiến trình oxy hoá sinh học methane thành carbon dioxide ở vi khuẩn methanotroph là một chuỗi các phản ứng oxy hoá khử liên tiếp diễn ra tuần tự dưới sự xúc tác của các enzyme chuyên biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{CH}_4 \\xrightarrow{\\text{MMO}} \\text{CH}_3\\text{OH} \\xrightarrow{\\text{MDH}} \\text{HCHO} \\xrightarrow{\\text{FalDH}} \\text{HCOOH} \\xrightarrow{\\text{FDH}} \\text{CO}_2\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch3>Hệ enzyme Methane Monooxygenase\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Bước oxy hoá đầu tiên phá vỡ liên kết carbon - hydro cực kỳ bền vững của phân tử methane được xúc tác bởi enzyme Methane Monooxygenase (MMO). Theo tổng quan của Hanson và Hanson (1996), vi khuẩn methanotroph sở hữu hai dạng enzyme MMO có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và vị trí tế bào hoàn toàn khác biệt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Methane monooxygenase dạng hạt gắn màng (pMMO):\u003C\u002Fstrong> Là một phức hợp protein xuyên màng liên kết chặt chẽ với hệ màng nội chất nội bào intracytoplasmic membranes. Trung tâm hoạt động của pMMO chứa các cụm ion đồng. Đây là dạng enzyme chủ đạo hiện diện ở hầu hết mọi loài methanotroph đã biết trong tự nhiên. Khác với enzyme hoà tan, pMMO nhận electron gián tiếp từ chuỗi truyền điện tử qua chất khử ubiquinol (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{QH}_2\u003C\u002Fscript>) theo phương trình:\n    \u003Cscript type=\"math\u002Ftex; mode=display\">\\text{CH}_4 + \\text{O}_2 + \\text{QH}_2 \\xrightarrow{\\text{pMMO}} \\text{CH}_3\\text{OH} + \\text{Q} + \\text{H}_2\\text{O}\u003C\u002Fscript>\n  \u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Methane monooxygenase dạng hoà tan trong tế bào chất (sMMO):\u003C\u002Fstrong> Là một phức hợp protein ba thành phần nằm tự do trong bào tương. Trung tâm xúc tác của sMMO chứa cụm sắt kép không chứa nhân heme (dinuclear iron cluster). Khác với pMMO, sMMO sử dụng trực tiếp phân tử khử \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NADH} + \\text{H}^+\u003C\u002Fscript> làm chất cho electron. Enzyme sMMO có phổ cơ chất cực kỳ rộng, có khả năng oxy hoá không chỉ methane mà còn cả các hợp chất hydrocacbon thơm, ankan mạch ngắn và các dung môi clo hoá độc hại như trichloroethylene (TCE).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Cơ chế công tắc đồng trong điều hoà biểu hiện gen\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Một hiện tượng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%20ph%C3%A2n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} nổi bật ở vi khuẩn methanotroph là cơ chế điều hoà biểu hiện enzyme phụ thuộc vào nồng độ ion đồng môi trường (copper switch). Công trình nghiên cứu toàn diện của Semrau và cộng sự (2010) đã làm sáng tỏ cơ chế này:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi môi trường ngoại bào có sự hiện diện của ion đồng \u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Cu}^{2+}\u003C\u002Fscript> ở nồng độ vi lượng, tế bào lập tức hoạt hoá phiên mã operon gen \u003Cem>pmoCAB\u003C\u002Fem> mã hoá cho enzyme pMMO, đồng thời kìm hãm hoàn toàn sự phiên mã operon \u003Cem>mmoXYZ\u003C\u002Fem> mã hoá cho sMMO. Ngược lại, khi môi trường cạn kiệt ion đồng, tế bào sẽ ngừng tổng hợp pMMO và kích hoạt hệ thống sMMO để duy trì khả năng chuyển hoá methane. Để thu gom đồng từ môi trường có nồng độ cực thấp, vi khuẩn methanotroph tiết ra hợp chất chalkophore đặc hiệu mang tên methanobactin, một peptide liên kết đồng với ái lực siêu cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và các con đường đồng hoá carbon\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Dựa trên cấu trúc tế bào học, trật tự phát sinh loài qua giải trình tự 16S rRNA và con đường hoá sinh đồng hoá formaldehyde (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HCHO}\u003C\u002Fscript>), vi khuẩn methanotroph truyền thống được chia thành hai nhóm chính theo chuẩn mực phân loại của Hanson và Hanson (1996):\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Vi khuẩn Methanotroph Type I (Gammaproteobacteria)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Nhóm Type I thuộc lớp vi khuẩn Gammaproteobacteria (bao gồm các chi điển hình như \u003Cem>Methylomonas\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Methylobacter\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Methylomicrobium\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Methylococcus\u003C\u002Fem>). Nhóm này có những đặc tính phân tử đặc trưng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Ribulose Monophosphate (RuMP):\u003C\u002Fstrong> Đồng hoá formaldehyde bằng cách ngưng tụ với ribulose 5-phosphate dưới sự xúc tác của enzyme 3-hexulose-6-phosphate synthase. Chu trình RuMP có {{topic|%7B%22topic%22%3A%22hi%E1%BB%87u%20su%E1%BA%A5t%20chuy%E1%BB%83n%20%C4%91%E1%BB%95i%20n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} rất cao, tiêu tốn ít phân tử ATP hơn trên mỗi đơn vị carbon được cố định.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ màng nội bào:\u003C\u002Fstrong> Các túi màng nội chất xếp thành từng bó đĩa dẹp nằm phân bố song song khắp tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần acid béo màng:\u003C\u002Fstrong> Màng tế bào methanotroph Type I chứa chủ yếu các acid béo 16 carbon (chủ yếu là dạng không bão hoà đơn C16:1).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Vi khuẩn Methanotroph Type II (Alphaproteobacteria)\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Nhóm Type II thuộc lớp vi khuẩn Alphaproteobacteria (bao gồm các chi phổ biến như \u003Cem>Methylosinus\u003C\u002Fem>, \u003Cem>Methylocystis\u003C\u002Fem>). Nhóm này mang các đặc điểm sinh hoá tương phản:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Con đường Serine:\u003C\u002Fstrong> Đồng hoá một phân tử formaldehyde và một phân tử bicarbonate (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{HCO}_3^-\u003C\u002Fscript>) thông qua chất trung gian glycine để tạo thành serine. Chu trình này đòi hỏi đầu tư năng lượng ATP và chất khử cao hơn so với chu trình RuMP.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hệ màng nội bào:\u003C\u002Fstrong> Các màng túi dẹp sắp xếp thành từng lớp đồng tâm chạy sát dọc theo màng sinh chất ngoại vi của tế bào.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Thành phần acid béo màng và dự trữ:\u003C\u002Fstrong> Màng tế bào chứa chủ yếu acid béo 18 carbon (C18:1). Hầu hết methanotroph Type II có khả năng cố định đạm và tích luỹ lượng lớn hạt dự trữ poly-beta-hydroxybutyrate (PHB) khi môi trường thừa carbon nhưng thiếu hụt dinh dưỡng khoáng.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Bảng đối chiếu đặc tính sinh học giữa Type I và Type II\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Bảng tổng hợp dưới đây phân định rõ các tiêu chí phân tử và sinh lý cốt lõi giữa hai nhóm methanotroph:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Đặc tính sinh học\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Methanotroph Type I\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Methanotroph Type II\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Phân loại phát sinh loài\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớp Gammaproteobacteria\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lớp Alphaproteobacteria\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Con đường đồng hoá carbon\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chu trình RuMP (Ribulose monophosphate)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chu trình Serine\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hiệu suất năng lượng ATP\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cao hơn (tiết kiệm năng lượng cố định)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thấp hơn (tiêu tốn nhiều ATP và NADH)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cấu trúc màng nội bào\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các đĩa dẹp phân bố rải rác song song\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Các phiến màng đồng tâm viền quanh màng tế bào\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Hệ enzyme MMO\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chủ yếu pMMO (một số loài mang sMMO)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chứa cả pMMO và sMMO linh hoạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Đặc trưng acid béo màng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu acid béo 16 carbon (C16:1)\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Giàu acid béo 18 carbon (C18:1)\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Khả năng tích luỹ PHB\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thường không tích luỹ hạt dự trữ PHB\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Tích luỹ hạt polymer sinh học PHB với hàm lượng cao\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Vai trò sinh thái trong chu trình carbon và giảm phát thải\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Khí methane là tác nhân gây hiệu ứng nhà kính mạnh mẽ với tiềm năng làm nóng lên toàn cầu cao gấp nhiều lần so với carbon dioxide. Trong tự nhiên, vi khuẩn methanotroph giữ vai trò mấu chốt khép kín chu trình carbon sinh học.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Màng chắn sinh học tại ruộng lúa và đất ngập nước\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo công trình nghiên cứu sinh thái học vi sinh vật của Conrad (2007), tại các hệ sinh thái đất ngập nước ngọt và đất canh tác lúa nước (môi trường ngập úng điển hình tại Việt Nam và Đông Nam Á), khí methane được sinh ra liên tục ở các tầng đất kỵ khí sâu bởi vi sinh vật sinh methane (methanogens). Khi dòng khí này khuếch tán hướng lên bề mặt, chúng bắt buộc phải đi qua tầng đất ranh giới hiếu khí mỏng tiếp xúc với nước hoặc vùng rễ cây lúa có oxy rò rỉ từ mô khí (rhizosphere).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Tại đây, quần xã vi khuẩn methanotroph cư trú dày đặc và tiêu thụ từ 10% đến 40% tổng lượng khí methane sinh ra trước khi kịp thoát vào tầng đối lưu. Hiệu suất lọc sinh học này đóng vai trò quyết định trong việc kiềm chế {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20kh%C3%AD%20h%E1%BA%ADu%22%7D}} toàn cầu.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ranh giới sinh thái và các rào cản kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Mặc dù giữ vai trò sinh thái to lớn, hoạt tính sống của vi khuẩn methanotroph trong tự nhiên cũng như trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} chịu sự chi phối của những rào cản hoá lý và sinh lý nghiêm ngặt:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Nghịch lý ranh giới oxycline\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Theo phân tích sinh thái học của Conrad (2007), methanotroph đối mặt với một nghịch lý sinh tồn: chúng là sinh vật hiếu khí bắt buộc cần oxy phân tử để kích hoạt enzyme monooxygenase, nhưng nguồn cơ chất methane lại chỉ được tạo ra ở các tầng kỵ khí sâu không có oxy. Do đó, hoạt động oxy hoá methane bị giới hạn nghiêm ngặt tại một dải ranh giới oxycline cực mỏng (thường chỉ dày từ vài milimet đến vài xentimet). Sự biến động của mực nước ngập hoặc tốc độ khuếch tán oxy có thể phá vỡ ngay lập tức thế cân bằng mong manh này.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Ức chế cạnh tranh bởi phân bón đạm amoni\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Trong thực tiễn nông nghiệp, việc bón nhiều phân đạm chứa ion amoni (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{NH}_4^+\u003C\u002Fscript>) gây tác động tiêu cực đến quá trình oxy hoá methane tự nhiên. Do enzyme methane monooxygenase có tính tương đồng tiến hoá rất cao với enzyme ammonia monooxygenase (AMO) của vi khuẩn nitrat hoá, ion amoni đóng vai trò cơ chất cạnh tranh tại {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BB%8B%20tr%C3%AD%20ho%E1%BA%A1t%20%C4%91%E1%BB%99ng%22%7D}} của enzyme MMO. Hiện tượng này dẫn đến ức chế hoạt tính chuyển hoá methane, làm giảm hiệu suất tiêu thụ khí nhà kính của đất lúa.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Thách thức truyền khối khí và an toàn cháy nổ trong công nghệ sinh học\u003C\u002Fh3>\n\n\u003Cp>Khi nuôi cấy methanotroph ở quy mô công nghiệp để sản xuất protein sinh khối, trở ngại kỹ thuật lớn nhất là độ tan rất thấp của cả khí methane và oxy trong môi trường lỏng. Để cung cấp đủ cơ chất cho vi sinh vật, lò {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%A3n%20%E1%BB%A9ng%20sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} đòi hỏi hệ thống khuấy trộn cơ học và sục khí áp lực cao tiêu tốn nhiều năng lượng. Đồng thời, việc phối trộn đồng thời hai chất khí methane và oxy tiềm ẩn nguy cơ cháy nổ nghiêm trọng, đòi hỏi hệ thống kiểm soát nồng độ tự động cực kỳ tinh vi để luôn duy trì tỷ lệ hỗn hợp khí nằm ngoài khoảng giới hạn phát nổ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Methanotroph chịu cực hạn và tiềm năng công nghệ sinh học\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Cp>Nghiên cứu của Trotsenko và Khmelenina (2001) đã mở rộng tầm nhìn về ranh giới sinh tồn của methanotroph khi phân lập thành công các chủng vi khuẩn chịu cực hạn (extremophiles) từ các hồ nước mặn, suối nước nóng và môi trường kiềm cao. Để thích nghi với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%A1p%20su%E1%BA%A5t%20th%E1%BA%A9m%20th%E1%BA%A5u%22%7D}} khắc nghiệt, các chủng này tổng hợp các chất tương thích nội bào có giá trị kinh tế cao như ectoine và hydroxyectoine.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Trong kỷ nguyên {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kinh%20t%E1%BA%BF%20tu%E1%BA%A7n%20ho%C3%A0n%22%7D}} sinh học, vi khuẩn methanotroph đang được ứng dụng mạnh mẽ trong nhiều lĩnh vực công nghiệp tiên tiến:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất sinh khối protein đơn bào (Single-Cell Protein - SCP):\u003C\u002Fstrong> Chuyển hoá khí biogas hoặc khí thiên nhiên thành bột đạm sinh học giàu acid amin dùng làm thức ăn chăn nuôi gia súc và thuỷ sản bền vững.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Sinh tổng hợp nhựa sinh học tự huỷ PHB:\u003C\u002Fstrong> Khai thác các chủng Type II nuôi cấy trong điều kiện hạn chế dinh dưỡng để sản xuất vật liệu polymer phân huỷ sinh học thay thế nhựa hoá thạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Xử lý {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C3%B4%20nhi%E1%BB%85m%20m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} (Bioremediation):\u003C\u002Fstrong> Sử dụng hoạt tính không đặc hiệu của enzyme sMMO để phân huỷ các hợp chất clo hữu cơ độc hại và chất ô nhiễm dầu mỏ trong đất và nguồn nước ngầm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","methanotrophic bacteria",[19,20],"vi khuẩn oxy hoá methane","vi khuẩn tiêu thụ methane","Vi khuẩn methanotroph là nhóm vi sinh vật hiếu khí chuyên hoá có khả năng sử dụng methane làm nguồn cung cấp carbon và năng lượng duy nhất cho quá trình sống.","NATURAL_SCIENCES",[24,31,38,45],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":30,"url":10},"Hanson, R. S., & Hanson, T. E. (1996). Methanotrophic bacteria. Microbiological Reviews, 60(2), 439-471.","Methanotrophic bacteria","Hanson, Hanson","Microbiological Reviews",1996,"10.1128\u002Fmr.60.2.439-471.1996",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Semrau, J. D., DiSpirito, A. A., & Yoon, S. (2010). Methanotrophs and copper. FEMS Microbiology Reviews, 34(4), 496-531.","Methanotrophs and copper","Semrau, DiSpirito, Yoon","FEMS Microbiology Reviews",2010,"10.1111\u002Fj.1574-6976.2010.00212.x",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Conrad, R. (2007). Microbial Ecology of Methanogens and Methanotrophs. Advances in Agronomy, 96, 1-63.","Microbial Ecology of Methanogens and Methanotrophs","Conrad","Advances in Agronomy",2007,"10.1016\u002Fs0065-2113(07)96005-8",{"citationText":46,"title":47,"authors":48,"source":49,"year":50,"doi":51,"url":10},"Trotsenko, Y. A., & Khmelenina, V. N. (2001). Biology of extremophilic and extremotolerant methanotrophs. Archives of Microbiology, 177(2), 123-131.","Biology of extremophilic and extremotolerant methanotrophs","Trotsenko, Khmelenina","Archives of Microbiology",2001,"10.1007\u002Fs00203-001-0368-0",[53,56,59,62],{"question":54,"answer":55},"Vi khuẩn methanotroph sử dụng enzyme nào để bẻ gãy liên kết trong phân tử methane?","Vi khuẩn methanotroph sử dụng enzyme Methane Monooxygenase (MMO) để xúc tác bước oxy hoá methane đầu tiên thành methanol. Enzyme này tồn tại ở hai dạng: pMMO gắn màng chứa ion đồng nhận electron từ ubiquinol và sMMO hoà tan trong bào tương sử dụng NADH.",{"question":57,"answer":58},"Cơ chế công tắc đồng (copper switch) ở vi khuẩn methanotroph hoạt động ra sao?","Khi có mặt ion đồng trong môi trường ở nồng độ vi lượng, vi khuẩn methanotroph ưu tiên kích hoạt gen biểu hiện enzyme pMMO và ức chế enzyme sMMO. Khi cạn kiệt đồng, vi khuẩn chuyển sang biểu hiện sMMO và tiết ra hợp chất chalkophore methanobactin để thu gom đồng.",{"question":60,"answer":61},"Sự khác biệt căn bản giữa vi khuẩn methanotroph Type I và Type II là gì?","Type I thuộc Gammaproteobacteria, đồng hoá formaldehyde qua chu trình RuMP, màng giàu acid béo 16 carbon (C16:1). Type II thuộc Alphaproteobacteria, đồng hoá carbon qua chu trình Serine, màng giàu acid béo 18 carbon (C18:1), có khả năng cố định nitơ và tích luỹ polymer dự trữ PHB.",{"question":63,"answer":64},"Vì sao việc bón nhiều phân đạm amoni có thể làm giảm khả năng tiêu thụ methane của vi khuẩn?","Do enzyme methane monooxygenase (MMO) có tính tương đồng cấu trúc rất cao với enzyme ammonia monooxygenase (AMO), ion amoni cạnh tranh liên kết trực tiếp vào trung tâm hoạt động của MMO, gây ức chế cạnh tranh và làm suy giảm tốc độ oxy hoá khí methane.",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":66,"researcherId":10,"name":67,"imageUrl":68},[71,72,73,74,75,76,77,78,79,80],"cấu trúc phân tử","sinh học phân tử","hiệu suất chuyển đổi năng lượng","biến đổi khí hậu","ứng dụng công nghiệp","vị trí hoạt động","phản ứng sinh học","áp suất thẩm thấu","kinh tế tuần hoàn","ô nhiễm môi trường",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:55:14.235+00:00","2026-09-12T22:07:39.393+00:00","2026-09-12T21:28:40.820+00:00","2026-09-12T22:07:39.001+00:00",0,[90,93,96,99,102,105,108,111,114,117],{"id":91,"title":92,"term":91,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nguyên tử hydro","Nguyên tử hydro là gì? Các công bố khoa học về Nguyên tử hydro",{"id":94,"title":95,"term":94,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khối lượng phân tử","Khối lượng phân tử là gì? Các công bố khoa học về Khối lượng phân tử",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"in silico","In silico là gì? Các công bố khoa học về In silico",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ester hóa","Ester hóa là gì? Các công bố khoa học về Ester hóa",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thế kỉ xviii xix","Thế kỉ xviii xix là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"saccharomyces cerevisiae","Saccharomyces cerevisiae là gì? Các công bố khoa học về Saccharomyces cerevisiae",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vector chuyển gen","Vector chuyển gen là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"alcalase","Alcalase là gì? Các công bố khoa học về Alcalase",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hydrogen","Hydrogen là gì? Các công bố khoa học về Hydrogen"]