[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20khu%E1%BA%A9n%20lactic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi khuẩn lactic":53},{"code":4,"data":5,"meta":20},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":38,"vietnamLatest":52},[],[8,24],{"publicationId":9,"title":10,"originalTitle":11,"authorNames":12,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":20,"url":21,"doi":22,"summary":23},"97c1ce04-026f-44f4-92ca-fd7355228920","Ảnh hưởng tích cực của vi khuẩn lactic acid đặc hiệu với ong mật đến sức khỏe và hoạt động của các đàn ong Apis mellifera L.","Beneficial effect of honeybee-specific lactic acid bacteria on health and activity of Apis mellifera L. colonies",[13,14],"Yasser Essam Elenany","Ashwak Abdel-Moneim Hassan",2,"Bulletin of the National Research Centre",false,"2023-02-20",2023,null,"https:\u002F\u002FBNRC.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs42269-023-00997-z","10.1186\u002Fs42269-023-00997-z","\u003Cp>Thực nghiệm can thiệp trên \u003Cb>20 đàn ong\u003C\u002Fb> \u003Ci>Apis mellifera\u003C\u002Fi> L. đã đánh giá tác động của hỗn hợp \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi khuẩn lactic\u003C\u002Fb> đặc hiệu phân lập từ đường ruột ong thợ. Kết quả cho thấy nhóm bổ sung vi khuẩn có sự gia tăng rõ rệt về diện tích ấu trùng, lượng mật dự trữ và dải protein huyết tương đạt 99,24 kDa so với đối chứng. Phát hiện này cung cấp giải pháp sinh học nâng cao sức đề kháng tổ ong dù hiệu quả thực địa cần tiếp tục theo dõi qua nhiều mùa vụ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":25,"title":26,"originalTitle":20,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":32,"vietnamJournal":17,"publishDate":33,"publishYear":34,"totalCitation":20,"url":35,"doi":36,"summary":37},"1d47916e-d561-49f9-b557-6554d8a84818","PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH MỘT SỐ ĐẶC TÍNH SINH HỌC CỦA VI KHUẨN LACTIC TỪ DƯA CẢI MUỐI CHUA TẠI ĐÀ LẠT",[28,29,30],"Lê Thị Loan","Nguyễn Thị Tâm","Nguyễn Thị Anh Thư",6,"TNU Journal of Science and Technology","2022-07-31",2022,"http:\u002F\u002Fjst.tnu.edu.vn\u002Fjst\u002Farticle\u002Fview\u002F5905","10.34238\u002Ftnu-jst.5905","\u003Cp>Khảo sát vi sinh trên \u003Cb>7 chủng trực khuẩn\u003C\u002Fb> phân lập từ dưa cải muối chua nhằm tuyển chọn các dòng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi khuẩn lactic\u003C\u002Fb> có hoạt tính sinh học cao. Chủng định danh \u003Ci>Lactobacillus fermentum\u003C\u002Fi> LDL19 thể hiện khả năng kháng \u003Ci>Escherichia coli\u003C\u002Fi>, sống sót ở pH 2,5 đạt 9,01% sau 3 giờ và khử gốc tự do DPPH trên 40%. Kết quả định hướng tiềm năng phát triển chế phẩm thực phẩm chức năng dù độ ổn định quy mô công nghiệp chưa được thử nghiệm.\u003C\u002Fp>",[39],{"publicationId":40,"title":41,"originalTitle":20,"authorNames":42,"authorCount":15,"journalName":45,"vietnamJournal":46,"publishDate":47,"publishYear":48,"totalCitation":20,"url":49,"doi":50,"summary":51},"e86b3d41-9d56-46e4-8efb-8da642b4fee3","SÀNG LỌC, TUYỂN CHỌN BỘ CHỦNG VI KHUẨN LACTIC  CÓ KHẢ NĂNG KHÁNG STAPHYLOCOCCUS AUREUS KHÁNG METHICILLIN (MRSA)",[43,44],"Nguyễn Tuyên Yên","Nguyễn Thúy Hương","Tạp chí Khoa học Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh",true,"2019-12-13",2019,"https:\u002F\u002Fjournal.hcmue.edu.vn\u002Findex.php\u002Fhcmuejos\u002Farticle\u002Fview\u002F2573","10.54607\u002Fhcmue.js.16.12.2573(2019)","\u003Cp>Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đã sàng lọc các chủng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi khuẩn lactic\u003C\u002Fb> nhằm tìm kiếm hoạt tính đối kháng \u003Ci>Staphylococcus aureus\u003C\u002Fi> kháng methicillin (MRSA). Kết quả ghi nhận dịch chiết sinh học chứa bacteriocin của chủng định danh \u003Ci>Lactobacillus rhamnosus\u003C\u002Fi> ức chế sự hình thành màng sinh học biofilm của MRSA trong điều kiện mô phỏng dạ dày. Khám phá này mở ra tiềm năng ứng dụng chủng làm probiotic kháng khuẩn nhưng cần đánh giá thêm trên mô hình động vật.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":54,"meta":20},{"id":55,"title":56,"description":57,"content":58,"term":55,"englishTitle":20,"synonyms":20,"definition":20,"discipline":20,"references":20,"faqs":20,"createUser":59,"publishUser":20,"keywords":63,"keywordCount":92,"enrichTopicLink":46,"status":93,"createTime":94,"updateTime":95,"publishTime":20,"linkEnrichedTime":20,"publicationScanTime":96,"contentErrorMessage":20,"viewCount":97,"relateTopics":98},"vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là gì? Các công bố khoa học về Vi khuẩn lactic","Vi khuẩn lactic là nhóm vi sinh vật Gram dương, không sinh bào tử, có khả năng lên men đường để tạo acid lactic. Chúng đóng vai trò quan trọng trong thực phẩm, y học và môi trường nhờ khả năng bảo quản, cải thiện tiêu hóa và tăng cường sức khỏe.","\u003Ch2>Vi khuẩn lactic là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn lactic (Lactic Acid Bacteria – LAB) là nhóm vi sinh vật có khả năng lên men {{topic|%7B%22topic%22%3A%22carbohydrate%22%7D}}, chủ yếu là các loại đường đơn và đôi, để sản sinh ra acid lactic như là sản phẩm chính. Đây là nhóm vi khuẩn Gram dương, không sinh bào tử, thường có dạng hình cầu (coccus) hoặc hình que (bacillus), sống trong môi trường kỵ khí hoặc vi hiếu khí. Vi khuẩn lactic tồn tại phổ biến trong môi trường tự nhiên, thực phẩm lên men và đường ruột của động vật.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tên gọi của nhóm vi khuẩn này xuất phát từ đặc điểm chính: sản xuất acid lactic (CH3CH(OH)COOH) trong quá trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}}. Nhờ đặc tính này, chúng góp phần quan trọng trong bảo quản thực phẩm, tạo hương vị, cải thiện cấu trúc thực phẩm và hỗ trợ sức khỏe con người. Các chi phổ biến thuộc nhóm này bao gồm \u003Ci>Lacto{{topic|%7B%22topic%22%3A%22bacillus%22%7D}}\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Leuconostoc\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Pediococcus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Lactococcus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Streptococcus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Enterococcus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Weissella\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Đặc điểm sinh học của vi khuẩn lactic\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Gram:\u003C\u002Fstrong> Dương tính (Gram +), {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%A0nh%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} dày, không chứa lipopolysaccharide.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A0o%20t%E1%BB%AD%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Không tạo cấu trúc kháng nhiệt như một số vi khuẩn khác.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không di động:\u003C\u002Fstrong> Hầu hết các chủng đều không có lông roi.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng chịu acid tốt:\u003C\u002Fstrong> Có thể phát triển trong môi trường pH thấp, nhờ sản phẩm chính là acid lactic.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Điều kiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%22%7D}} tối ưu:\u003C\u002Fstrong> Nhiệt độ 30–45°C, pH 5.5–6.5.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Không có hệ thống {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C3%B4%20h%E1%BA%A5p%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Năng lượng thu được chủ yếu từ quá trình lên men.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Chi tiết thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK88259\u002F\">NCBI – LAB General Features\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại vi khuẩn lactic theo quá trình lên men\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Căn cứ vào con đường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22trao%20%C4%91%E1%BB%95i%20ch%E1%BA%A5t%22%7D}} chính và sản phẩm tạo thành, vi khuẩn lactic được phân thành hai nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Vi khuẩn lactic đồng hình (homofermentative)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sử dụng con đường Embden-Meyerhof-Parnas (EMP) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22chuy%E1%BB%83n%20h%C3%B3a%20glucose%22%7D}} thành acid lactic là sản phẩm duy nhất hoặc chiếm tỷ lệ lớn. Phản ứng tổng quát như sau:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6H_{12}O_6 \\rightarrow 2CH_3CH(OH)COOH\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Không tạo khí (CO₂).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tốc độ lên men nhanh, sinh nhiều acid lactic.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ví dụ: \u003Ci>Lactococcus lactis\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Streptococcus thermophilus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Lactobacillus delbrueckii\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Vi khuẩn lactic dị hình (heterofermentative)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Sử dụng con đường pentose phosphate để lên men đường, sản phẩm tạo thành gồm acid lactic, CO₂, và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ethanol%22%7D}} hoặc acid acetic:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6H_{12}O_6 \\rightarrow CH_3CH(OH)COOH + C_2H_5OH + CO_2\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Đặc điểm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Có sinh khí (CO₂).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tạo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%C6%B0%C6%A1ng%20v%E1%BB%8B%22%7D}} đặc trưng trong thực phẩm lên men.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ví dụ: \u003Ci>Leuconostoc mesenteroides\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Lactobacillus brevis\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Ứng dụng của vi khuẩn lactic\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Trong công nghiệp thực phẩm\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%AFa%20chua%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng chủng \u003Ci>Lactobacillus bulgaricus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Streptococcus thermophilus\u003C\u002Fi> để lên men lactose tạo acid lactic, giúp đông tụ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22protein%22%7D}} sữa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế biến phô mai:\u003C\u002Fstrong> Góp phần hình thành cấu trúc, hương vị và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ch%C3%ADn%22%7D}} của phô mai.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lên men rau củ:\u003C\u002Fstrong> Dưa cải, kim chi, cà muối được lên men nhờ \u003Ci>Leuconostoc\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Lactobacillus plantarum\u003C\u002Fi>.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Chế biến xúc xích lên men:\u003C\u002Fstrong> LAB giúp hạ pH, tạo hương và bảo quản.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thêm thông tin tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Fscience\u002Farticle\u002Fpii\u002FS0740002018307131\">ScienceDirect – LAB in Food Processing\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Trong lĩnh vực y học – probiotic\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vi khuẩn lactic là một trong những nhóm vi khuẩn {{topic|%7B%22topic%22%3A%22probiotic%22%7D}} quan trọng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Khôi phục hệ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20sinh%20%C4%91%C6%B0%E1%BB%9Dng%20ru%E1%BB%99t%22%7D}} sau khi dùng kháng sinh.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20ru%E1%BB%99t%20k%C3%ADch%20th%C3%ADch%22%7D}} (IBS).\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng cường {{topic|%7B%22topic%22%3A%22mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} nhờ tăng cường sản xuất cytokine và kháng thể IgA.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Ví dụ: \u003Ci>Lactobacillus rhamnosus GG\u003C\u002Fi> có bằng chứng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} trong điều trị tiêu chảy và viêm ruột.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5031164\u002F\">NCBI – Clinical Effects of LAB\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Trong chăn nuôi và thủy sản\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Dùng để lên men thức ăn ủ chua, tăng khả năng tiêu hóa và bảo quản thức ăn gia súc.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chế phẩm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} cho cá, tôm giúp cải thiện miễn dịch và giảm bệnh đường ruột.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>4. Trong xử lý môi trường\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>Ứng dụng trong công nghệ EM (Effective Microorganisms) để xử lý rác hữu cơ, nước thải.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm mùi hôi chuồng trại, cải thiện môi trường nuôi trồng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của vi khuẩn lactic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hoạt động chính là quá trình lên men không hô hấp:\u003C\u002Fp>\u003Col>\u003Cli>Đường glucose được chuyển hóa thông qua {{topic|%7B%22topic%22%3A%22enzym%22%7D}} hexokinase, aldolase và các enzym đặc hiệu thành pyruvate.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Pyruvate sau đó khử thành acid lactic thông qua lactate dehydrogenase.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Fol>\u003Cp>Toàn bộ quá trình sinh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}} (ATP) diễn ra theo phương trình:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">C_6H_{12}O_6 \\rightarrow 2CH_3CH(OH)COOH + 2ATP\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Chất chuyển hóa và khả năng kháng khuẩn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn lactic ngoài acid lactic còn sinh ra các hợp chất có hoạt tính sinh học:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Bacteriocin:\u003C\u002Fstrong> Peptit {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20khu%E1%BA%A9n%22%7D}} tự nhiên, ví dụ: nisin, pediocin.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hydrogen peroxide (H₂O₂):\u003C\u002Fstrong> Gây tổn thương {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%A0ng%20t%E1%BA%BF%20b%C3%A0o%22%7D}} của vi khuẩn gây hại.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Acid acetic, diacetyl, reuterin:\u003C\u002Fstrong> Gây {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%22%7D}} vi sinh vật không mong muốn.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Điều này giúp LAB trở thành tác nhân bảo quản {{topic|%7B%22topic%22%3A%22sinh%20h%E1%BB%8Dc%22%7D}} an toàn trong thực phẩm.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>An toàn và tiêu chuẩn sử dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hầu hết LAB được công nhận an toàn theo chuẩn GRAS (Hoa Kỳ) và QPS (Châu Âu). Tuy nhiên, trong y học và chế phẩm probiotic, việc sử dụng cần đảm bảo:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chủng vi khuẩn đã được định danh rõ ràng bằng kỹ thuật gen.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Được chứng minh hiệu quả lâm sàng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>Liều lượng tối thiểu đạt&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">10^6 - 10^9\\ CFU\u003C\u002Fscript>&nbsp;mỗi khẩu phần.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Hạn chế và thách thức\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Dễ bị mất hoạt tính:\u003C\u002Fstrong> Trong môi trường khắc nghiệt (nhiệt độ cao, pH thấp, áp suất).\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khó bảo quản:\u003C\u002Fstrong> Cần công nghệ vi bao (microencapsulation) để giữ vi khuẩn sống sót.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Khả năng di truyền gen kháng kháng sinh:\u003C\u002Fstrong> Một số chủng có thể mang plasmid gây rủi ro nếu không kiểm soát tốt.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Tiềm năng nghiên cứu và ứng dụng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hiện nay, vi khuẩn lactic được nghiên cứu rộng rãi trong các lĩnh vực mới:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vaccine sinh học:\u003C\u002Fstrong> LAB được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20%C4%91%E1%BB%95i%20gen%22%7D}} để biểu hiện kháng nguyên virus hoặc vi khuẩn.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Liệu pháp gen:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng LAB làm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vector%20chuy%E1%BB%83n%20gen%22%7D}} vào cơ thể người qua đường tiêu hóa.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Thực phẩm chức năng:\u003C\u002Fstrong> Phát triển sản phẩm chứa LAB giúp kiểm soát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22cholesterol%22%7D}}, giảm viêm ruột, ngừa dị ứng.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn lactic là nhóm vi sinh vật có vai trò thiết yếu trong tự nhiên và ứng dụng công nghiệp. Từ thực phẩm, y học đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%22%7D}} và công nghệ sinh học, LAB không chỉ giúp cải thiện chất lượng sản phẩm mà còn nâng cao sức khỏe cộng đồng. Với tiềm năng nghiên cứu lớn, vi khuẩn lactic tiếp tục là đối tượng trọng tâm trong các giải pháp phát triển bền vững và thân thiện với môi trường.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fen.wikipedia.org\u002Fwiki\u002FLactic_acid_bacteria\">Wikipedia – Lactic Acid Bacteria\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.frontiersin.org\u002Farticles\u002F10.3389\u002Ffmicb.2020.561008\u002Ffull\">Frontiers in Microbiology – LAB in Fermentation\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fpmc\u002Farticles\u002FPMC5031164\u002F\">NCBI – LAB as Probiotics\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fbiochemistry-genetics-and-molecular-biology\u002Flactic-acid-bacteria\">ScienceDirect – LAB Overview\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.efsa.europa.eu\u002Fen\u002Ftopics\u002Ftopic\u002Fmicroorganisms\">EFSA – Qualified Presumption of Safety\u003C\u002Fa>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>",{"id":60,"researcherId":20,"name":61,"imageUrl":62},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[64,65,66,67,68,69,70,65,71,72,73,74,75,76,77,78,79,80,81,82,83,84,85,86,87,82,88,89,90,91],"carbohydrate","trao đổi chất","bacillus","thành tế bào","bào tử","sinh trưởng","hô hấp","chuyển hóa glucose","ethanol","hương vị","sữa chua","protein","độ chín","probiotic","vi sinh đường ruột","hội chứng ruột kích thích","miễn dịch","lâm sàng","sinh học","enzym","năng lượng","kháng khuẩn","màng tế bào","ức chế","biến đổi gen","vector chuyển gen","cholesterol","môi trường",30,"PUBLISHED","2023-08-15T12:56:03.323+00:00","2026-08-29T03:09:43.135+00:00","2026-08-29T03:09:43.132+00:00",1390,[99,102,105,108,111,114,117,120,123,126],{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thang điểm morisky 8","Thang điểm morisky 8 là gì? Các công bố khoa học về Thang điểm morisky 8",{"id":103,"title":104,"term":103,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"năng lực mô hình hóa toán học","Năng lực mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"lối sống","Lối sống là gì? Các công bố khoa học về Lối sống",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"chuỗi markov","Chuỗi markov là gì? Các công bố khoa học về Chuỗi markov",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"đường khử","Đường khử là gì? Các công bố khoa học về Đường khử",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"thảm thực vật","Thảm thực vật là gì? Các công bố khoa học về Thảm thực vật",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"toán cao cấp","Toán cao cấp là gì? Các nghiên cứu khoa học về Toán cao cấp",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"docking phân tử","Docking phân tử là gì? Các công bố khoa học về Docking phân tử",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":20,"definition":20,"discipline":20,"disciplineCode":20,"disciplineLabel":20,"disciplineColor":20,"disciplineIcon":20},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma"]