[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20khu%E1%BA%A9n%20axit%20lactic{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi%20khu%E1%BA%A9n%20axit%20lactic":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":22,"discipline":23,"references":24,"faqs":45,"createUser":55,"publishUser":59,"keywords":60,"keywordCount":10,"enrichTopicLink":61,"status":62,"createTime":63,"updateTime":64,"publishTime":65,"linkEnrichedTime":10,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":66,"wikidataId":10,"relateTopics":67},"vi khuẩn axit lactic","Vi khuẩn axit lactic là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","Vi khuẩn axit lactic là nhóm vi sinh vật Gram dương, không sinh bào tử, chuyển hóa đường thành axit lactic qua lên men và sống trong nhiều môi trường khác nhau. Chúng có vai trò thiết yếu trong công nghệ thực phẩm, y học và sinh học công nghiệp nhờ khả năng bảo quản, cải thiện sức khỏe và sản xuất sinh khối hữu ích.\n","\u003Ch2>Định nghĩa vi khuẩn axit lactic\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn axit lactic (Lactic Acid Bacteria – LAB) là nhóm vi sinh vật Gram dương, không sinh bào tử, hiếu kỵ khí tùy nghi, có khả năng chuyển hóa carbohydrate thành axit lactic như là sản phẩm chính trong quá trình lên men. Đây là nhóm vi khuẩn chủ yếu trong nhiều quá trình sinh học tự nhiên và công nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất thực phẩm lên men truyền thống và hiện đại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>LAB thường không có khả năng di động, không tạo catalase và có khả năng sống trong môi trường giàu acid. Chúng có thể phát triển tốt ở pH thấp (khoảng 4.0–5.0), đồng thời ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng thực phẩm hoặc gây bệnh bằng cách làm giảm pH và tạo ra các chất kháng khuẩn như hydrogen peroxide hoặc bacteriocin.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các đặc điểm sinh lý và sinh hóa này khiến LAB trở thành nhóm vi sinh vật không chỉ an toàn mà còn có lợi trong thực phẩm, y học, và công nghiệp sinh học. Sự hiện diện của LAB còn đóng vai trò cân bằng hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ tiêu hóa và bảo vệ sức khỏe vật chủ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại và đặc điểm hình thái\u003C\u002Fh2>\u003Cp>LAB không phải là một nhóm phân loại chính thức trong hệ thống phân loại vi sinh vật, mà là một nhóm chức năng sinh lý gồm nhiều chi khác nhau có chung đặc điểm sản xuất axit lactic từ đường. Các chi phổ biến bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Lactobacillus\u003C\u002Fstrong> (nay phân tách thành nhiều chi nhỏ như \u003Ci>Lacticaseibacillus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Levilactobacillus\u003C\u002Fi>)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Lactococcus\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Leuconostoc\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pediococcus\u003C\u002Fstrong>\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Streptococcus\u003C\u002Fstrong> (chỉ một số chủng, ví dụ \u003Ci>S. thermophilus\u003C\u002Fi>)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Dưới kính hiển vi, LAB có hình dạng đa dạng: hình cầu (cocci), hình que (bacilli), đơn lẻ, thành cặp hoặc chuỗi. Chúng không sinh bào tử và không di động. Thành tế bào của LAB giàu peptidoglycan, khiến chúng nhuộm Gram dương đặc trưng. Một số loài có khả năng lên men đồng thể (sản sinh chỉ axit lactic), trong khi các loài khác là dị thể (sản sinh thêm CO₂, etanol hoặc acid khác).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sự khác biệt về cơ chế lên men và cấu trúc enzyme được sử dụng để phân biệt các nhóm LAB. Ví dụ, \u003Ci>Lactococcus lactis\u003C\u002Fi> là vi khuẩn lên men đồng thể, còn \u003Ci>Leuconostoc mesenteroides\u003C\u002Fi> là vi khuẩn dị thể. Bảng sau tổng hợp đặc điểm phân loại cơ bản:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chi\u003C\u002Fth>\u003Cth>Hình dạng\u003C\u002Fth>\u003Cth>Loại lên men\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ứng dụng chính\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Lactobacillus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Que\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng thể\u002FDị thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Sữa chua, probiotic\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Lactococcus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phô mai, bơ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Leuconostoc\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dị thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dưa chua, kimchi\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Pediococcus\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cầu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đồng thể\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Xúc xích lên men\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Ch2>Cơ chế lên men và sản phẩm chuyển hóa\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn axit lactic tạo năng lượng chủ yếu thông qua quá trình lên men carbohydrate, không sử dụng hệ thống hô hấp với cytochrome và oxy. Hai con đường lên men chính là:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Đồng lên men (homofermentative):\u003C\u002Fstrong> chuyển hóa glucose thành 2 phân tử axit lactic theo con đường EMP (Embden–Meyerhof–Parnas)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Dị lên men (heterofermentative):\u003C\u002Fstrong> sử dụng con đường phosphoketolase, tạo axit lactic, CO₂ và etanol hoặc axit acetic\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Phản ứng lên men đồng thể:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Glucose} \\rightarrow 2 \\, \\text{Lactic acid} + 2 \\, \\text{ATP}\u003C\u002Fscript>&nbsp;Phản ứng dị thể:&nbsp;\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\text{Glucose} \\rightarrow \\text{Lactic acid} + \\text{Ethanol} + \\text{CO}_2 + 1 \\, \\text{ATP}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Sản phẩm của quá trình lên men không chỉ bao gồm axit lactic mà còn có thể bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Acid acetic, etanol\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hydrogen peroxide (H₂O₂)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Bacteriocin – peptide kháng khuẩn\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các sản phẩm này làm giảm pH, tạo mùi vị đặc trưng và ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng hoặc gây bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân bố tự nhiên và sinh thái học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>LAB phân bố rộng rãi trong tự nhiên và có mặt ở nhiều môi trường sinh học khác nhau. Chúng được tìm thấy trong:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Các thực phẩm lên men (sữa, rau củ, thịt, đồ uống truyền thống)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đường ruột người và động vật\u003C\u002Fli>\u003Cli>Da, miệng và hệ sinh dục nữ\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thực vật, hạt giống và đất\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong hệ vi sinh vật đường ruột, LAB là thành phần chính của hệ vi sinh chí có lợi (microbiota), giúp duy trì pH đường ruột ổn định, ức chế vi khuẩn có hại và hỗ trợ tiêu hóa chất xơ. Trong môi trường thực phẩm, chúng sinh sôi mạnh khi có nguồn carbohydrate dễ lên men, đặc biệt trong điều kiện hiếu kỵ khí tùy nghi.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khả năng sống sót và phát triển trong các điều kiện như nhiệt độ thay đổi, pH thấp, và áp suất thẩm thấu cao giúp LAB chiếm ưu thế trong nhiều hệ sinh thái. Các nghiên cứu sinh thái học về vi khuẩn axit lactic có thể được tham khảo tại .\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghệ thực phẩm\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi khuẩn axit lactic là thành phần vi sinh thiết yếu trong sản xuất và bảo quản thực phẩm lên men truyền thống và công nghiệp. Nhờ khả năng sinh axit lactic và các chất ức chế sinh học khác, chúng không chỉ cải thiện hương vị, cấu trúc sản phẩm mà còn kéo dài thời hạn sử dụng bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây hư hỏng và vi khuẩn gây bệnh.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số ứng dụng điển hình của LAB trong thực phẩm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sữa chua, phô mai: sử dụng \u003Ci>Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Streptococcus thermophilus\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Dưa muối, kimchi: \u003Ci>Leuconostoc mesenteroides\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Lactobacillus plantarum\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xúc xích lên men: \u003Ci>Pediococcus acidilactici\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đồ uống probiotic: \u003Ci>Lacticaseibacillus rhamnosus\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Limosilactobacillus reuteri\u003C\u002Fi>\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong các sản phẩm từ sữa, LAB còn góp phần phân giải protein và lipid thành các hợp chất thơm đặc trưng, tăng giá trị cảm quan và dinh dưỡng. Ngoài ra, LAB còn được sử dụng để tạo màng sinh học bảo quản thực phẩm (bioprotective films) và làm nguyên liệu cho các sản phẩm lên men tự nhiên không chất bảo quản.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Lợi ích đối với sức khỏe con người\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Nhiều chủng LAB có tác dụng probiotic – tức là khi được sử dụng với liều lượng thích hợp, chúng mang lại lợi ích sức khỏe cho vật chủ. Tác động tích cực lên hệ tiêu hóa là lợi ích dễ thấy nhất, nhưng chúng cũng ảnh hưởng đến các hệ cơ quan khác thông qua hệ vi sinh vật đường ruột – trục não – miễn dịch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số lợi ích sức khỏe chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Hỗ trợ cân bằng hệ vi sinh đường ruột\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tăng cường miễn dịch niêm mạc ruột và toàn thân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm triệu chứng rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy, hội chứng ruột kích thích)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ức chế vi khuẩn gây bệnh (ví dụ \u003Ci>Helicobacter pylori\u003C\u002Fi>, \u003Ci>Clostridioides difficile\u003C\u002Fi>)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ giảm cholesterol và ổn định đường huyết\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tác dụng của probiotic phụ thuộc vào chủng cụ thể, liều lượng sử dụng, thời gian tiêu thụ và tình trạng cơ địa từng người. Nghiên cứu từ  cho thấy một số chủng \u003Ci>Lactobacillus\u003C\u002Fi> và \u003Ci>Bifidobacterium\u003C\u002Fi> có khả năng tương tác tích cực với hệ miễn dịch, giúp điều hòa phản ứng viêm và tăng cường đáp ứng phòng vệ.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Tiêu chuẩn phân lập và xác định chủng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Việc phân lập và định danh chính xác vi khuẩn axit lactic là rất quan trọng trong nghiên cứu và ứng dụng công nghiệp. Quá trình này bao gồm các bước:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sử dụng môi trường nuôi cấy chọn lọc như MRS (de Man, Rogosa, Sharpe) agar hoặc broth\u003C\u002Fli>\u003Cli>Quan sát hình thái, nhuộm Gram, kiểm tra catalase\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích sinh hóa bằng API 50 CHL hoặc hệ thống tự động như Biolog\u003C\u002Fli>\u003Cli>Phân tích trình tự 16S rRNA và xác định các gen chức năng đặc hiệu\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chủng LAB trước khi ứng dụng:\u003C\u002Fp>\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ tiêu\u003C\u002Fth>\u003Cth>Mục tiêu\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Ctd>Khả năng sống sót qua dạ dày, mật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đảm bảo chủng probiotic tồn tại trong đường ruột\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Sản xuất bacteriocin\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ức chế vi khuẩn gây bệnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Bám dính lên tế bào ruột\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gia tăng khả năng định cư và tác động tại chỗ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Không mang gen kháng kháng sinh nguy cơ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Đảm bảo an toàn sinh học\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\u003Cp>Định danh chính xác giúp nhà sản xuất lựa chọn chủng phù hợp, ổn định và hiệu quả nhất cho từng ứng dụng cụ thể trong thực phẩm, dược phẩm hoặc công nghiệp sinh học.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng trong công nghiệp sinh học\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ngoài thực phẩm, LAB còn được sử dụng rộng rãi trong các quy trình công nghiệp sinh học. Chúng là nền tảng để sản xuất hàng loạt các hợp chất có giá trị kinh tế và sinh học cao, nhờ khả năng lên men ổn định, yêu cầu điều kiện nuôi cấy đơn giản và không độc hại.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các ứng dụng chính bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Sản xuất axit lactic – tiền chất sản xuất PLA (nhựa sinh học polylactic acid)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sản xuất bacteriocin tự nhiên như nisin, pediocin – chất bảo quản sinh học\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sản xuất enzyme – như protease, β-galactosidase (lactase)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng trong thức ăn chăn nuôi, bổ sung probiotic cho gia súc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Xử lý nước thải sinh học và ổn định môi trường vi sinh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tạp chí  đã công bố nhiều nghiên cứu cho thấy tiềm năng mở rộng ứng dụng LAB trong các công nghệ xanh, thân thiện với môi trường và bền vững. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh tìm kiếm giải pháp thay thế cho hóa chất tổng hợp và kháng sinh trong nông nghiệp và công nghiệp.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Thách thức trong sử dụng LAB\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù nhiều ưu điểm, ứng dụng LAB vẫn gặp phải những rào cản nhất định, đặc biệt là trong quá trình chuyển giao từ nghiên cứu sang quy mô công nghiệp và trong các sản phẩm chức năng.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thách thức chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Không ổn định trong quá trình bảo quản và vận chuyển (nhiệt độ, độ ẩm)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hiệu quả probiotic không đồng đều giữa các cá thể\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rủi ro về mang gen kháng kháng sinh hoặc khả năng chuyển gen\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Để vượt qua những trở ngại này, các hướng nghiên cứu đang tập trung vào kỹ thuật vi bao (microencapsulation), chỉnh sửa gene an toàn (CRISPR) và vi sinh vật học tổng hợp nhằm tối ưu hóa đặc tính chức năng, độ bền và độ tin cậy trong ứng dụng thực tế.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Xu hướng nghiên cứu và triển vọng tương lai\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Tương lai của LAB mở rộng ra ngoài phạm vi thực phẩm và probiotic truyền thống. Các xu hướng nghiên cứu hiện nay bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Biến đổi LAB thành vector vaccine uống hoặc đường ruột\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ứng dụng trong y học cá thể hóa – ví dụ probiotic theo kiểu gene người\u003C\u002Fli>\u003Cli>Thiết kế hệ vi sinh tổng hợp sử dụng LAB làm nền tảng (chassis organism)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Sử dụng LAB trong điều trị bệnh lý chuyển hóa, viêm mãn tính, thần kinh\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Cp>Việc kết hợp dữ liệu hệ gen, hệ proteome và phân tích tương tác vi sinh vật – vật chủ đang mở ra nhiều cơ hội trong việc phát triển các sản phẩm LAB thế hệ mới, có hiệu quả cao hơn, định hướng ứng dụng rõ ràng hơn và an toàn tuyệt đối trong y tế, công nghiệp và môi trường.\u003C\u002Fp>","Lactic Acid Bacteria",[19,20,21],"vi khuẩn lactic","LAB","lactic acid bacteria","Vi khuẩn axit lactic là nhóm vi sinh vật Gram dương, kỵ khí không bắt buộc hoặc vi hiếu khí, không sinh bào tử, có đặc tính lên men carbohydrate tạo sản phẩm chính là axit lactic.","NATURAL_SCIENCES",[25,32,39],{"citationText":26,"title":27,"authors":28,"source":29,"year":30,"doi":31,"url":10},"Bintsis, T. (2018). Lactic acid bacteria as starter cultures: An update in their metabolism and genetics. AIMS Microbiology, 4(4), 665–684.","Lactic acid bacteria as starter cultures: An update in their metabolism and genetics","Bintsis, T.","AIMS Microbiology",2018,"10.3934\u002Fmicrobiol.2018.4.665",{"citationText":33,"title":34,"authors":35,"source":36,"year":37,"doi":38,"url":10},"Fritsch, C., et al. (2016). Phenolic acid degradation potential and growth behavior of lactic acid bacteria in sunflower substrates. Food Microbiology, 53, 1–15.","Phenolic acid degradation potential and growth behavior of lactic acid bacteria in sunflower substrates","Fritsch, C., Heinrich, K., & Vogel, R. F.","Food Microbiology",2016,"10.1016\u002Fj.fm.2016.03.003",{"citationText":40,"title":41,"authors":42,"source":43,"year":30,"doi":44,"url":10},"Hill, D., et al. (2018). The Lactobacillus casei Group: History and Health Related Applications. Frontiers in Microbiology, 9, 2107.","The Lactobacillus casei Group: History and Health Related Applications","Hill, D., Sugrue, I., & Tobin, C.","Frontiers in Microbiology","10.3389\u002Ffmicb.2018.02107",[46,49,52],{"question":47,"answer":48},"Vi khuẩn axit lactic gồm những chi chính nào?","Nhóm vi khuẩn axit lactic (LAB) bao gồm các chi vi sinh vật chủ chốt như Lactobacillus, Lactococcus, Streptococcus, Leuconostoc, Pediococcus và Enterococcus.",{"question":50,"answer":51},"Sự khác biệt cốt lõi giữa lên men đồng hình và lên men dị hình là gì?","Lên men đồng hình sử dụng con đường Embden-Meyerhof-Parnas để chuyển hóa glucose thành sản phẩm duy nhất là axit lactic (hiệu suất 2 ATP); trong khi lên men dị hình dùng con đường phosphoketolase tạo ra hỗn hợp axit lactic, ethanol (hoặc acetate) và CO2 (hiệu suất 1 ATP).",{"question":53,"answer":54},"Vi khuẩn axit lactic đóng vai trò gì trong bảo quản thực phẩm và sức khỏe đường ruột?","Trong thực phẩm, LAB hạ thấp pH môi trường và sản sinh bacteriocin để ức chế vi sinh vật gây thối rữa; trong y học đường ruột, nhiều chủng LAB đóng vai trò là probiotic giúp cân bằng hệ vi sinh và tăng cường hàng rào miễn dịch niêm mạc.",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":56,"researcherId":10,"name":57,"imageUrl":58},[13],false,"PUBLISHED","2025-05-28T01:38:50.396+00:00","2026-08-31T11:09:17.962+00:00","2025-05-28T01:58:32.489+00:00",321,[68,71,79,84,89,94,99,104,109,114],{"id":69,"title":70,"term":69,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sản phẩm sữa lên men","Sản phẩm sữa lên men là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học",{"id":72,"title":73,"term":72,"englishTitle":72,"definition":74,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"proton","Proton là gì? Cấu trúc và ứng dụng của Proton","Proton là một hạt hạ nguyên tử bền vững thuộc nhóm baryon cấu tạo từ hai quark lên và một quark xuống, mang điện tích nguyên tố dương và có khối lượng nghỉ xấp xỉ 1.6726 x 10^-27 kg nằm trong hạt nhân nguyên tử.","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":80,"title":81,"term":80,"englishTitle":82,"definition":83,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"nhiệt độ nóng chảy","Nhiệt độ nóng chảy là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","nhiet do nong chay","khái niệm và đối tượng nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên, phản ánh các đặc trưng bản chất, cơ chế vận hành và các quy luật tương tác hệ thống trong thực tiễn.",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":87,"definition":88,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"hằng số tốc độ","Hằng số tốc độ là gì? Các bài nghiên cứu khoa học liên quan","rate constant","Hằng số tốc độ (Reaction Rate Constant, ký hiệu k) là một hệ số tỷ lệ đặc trưng trong phương trình động học biểu thị tốc độ của phản ứng hóa học khi nồng độ của tất cả các chất phản ứng bằng đơn vị.",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":92,"definition":93,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"động vật linh trưởng","Động vật linh trưởng là gì? Tiến hóa Perelman, giải phẫu Fleagle và Estrada","primates","Động vật linh trưởng là một bộ thú có vú bậc cao đặc trưng bởi bàn tay ngón cái đối diện, thị giác lập thể 3D và vỏ não phát triển, tiến hóa qua các nhánh Mũi ướt và Mũi khô theo nghiên cứu Perelman-Fleagle.",{"id":95,"title":96,"term":95,"englishTitle":97,"definition":98,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"đồng vị","Đồng vị là gì? Phân loại và ứng dụng trong khoa học hiện đại","isotope","Đồng vị là các biến thể của cùng một nguyên tố hóa học có cùng số proton trong hạt nhân nhưng khác nhau về số neutron, dẫn đến khối lượng nguyên tử khác nhau.",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"chu trình sinh địa hóa","Chu trình sinh địa hóa: Khái niệm, nguyên lý và ứng dụng","Biogeochemical cycle","Chu trình sinh địa hóa là một thuật ngữ và phạm trù học thuật then chốt trong lĩnh vực natural sciences, phản ánh các nguyên lý, cơ chế và phương pháp luận chuyên sâu đã được chuẩn hóa trong nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":107,"definition":108,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"ethylene","Ethylene là gì? Cấu trúc hóa học, vai trò sinh học và ứng dụng","Ethylene","Ethylene (ethene, công thức hóa học C2H4) là một hydrocarbon không no thuộc nhóm anken đơn giản nhất, tồn tại ở thể khí không màu, đồng thời là một phytohormone dạng khí điều hòa sự chín và rụng ở thực vật.",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"không khí ẩm","Không khí ẩm là gì? Các công bố khoa học về Không khí ẩm","moist air","Không khí ẩm là hỗn hợp nhiệt động học giữa không khí khô và hơi nước, có các thông số đặc trưng gồm độ ẩm tương đối, độ ẩm tuyệt đối và nhiệt độ điểm sương.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":117,"definition":118,"discipline":23,"disciplineCode":75,"disciplineLabel":76,"disciplineColor":77,"disciplineIcon":78},"hệ số phân bố","Hệ số phân bố là gì? Ý nghĩa trong hóa học và dược lý","Partition Coefficient","Hệ số phân bố (partition coefficient, ký hiệu P hoặc log P) là đại lượng nhiệt động học biểu thị tỷ lệ nồng độ cân bằng của một chất tan không phân ly giữa hai dung môi không trộn lẫn (thường là 1-octanol và nước)."]