[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_vi%20c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vi cấu trúc":119},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":51,"vietnamFeatured":117,"vietnamLatest":118},[7,23,37],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"00cf88b4-e3e1-427e-92b8-b3c51f88404c","Ảnh hưởng của thành phần và thông số quy trình sản xuất đến vi cấu trúc, ứng suất dư, và tính chất cơ học cũng như tính chống ăn mòn của hợp kim vàng được sử dụng trong quy trình chế tác trang sức công nghiệp","Effect of the composition and production process parameters on the microstructure, residual stresses, and mechanical and corrosion properties of gold alloys used in industrial jewelry processes",[12,13,14],"C. Cason","L. Pezzato","K. Brunelli",5,null,false,"2017-08-19",2017,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs13404-017-0215-y","10.1007\u002Fs13404-017-0215-y","\u003Cp>Công nghệ luyện kim trang sức đánh giá ảnh hưởng của thành phần hợp kim vàng và thông số biến dạng nhiệt đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb>, ứng suất dư cùng khả năng chống ăn mòn. Phân tích kim tương phản ánh kích thước hạt tinh thể và mật độ sai hỏng mạng chi phối trực tiếp độ dẻo dai của dây chuyền vàng rỗng. Kết quả cung cấp \u003Cb>thông số công nghệ gia công tối ưu\u003C\u002Fb> nhằm hạn chế nứt gãy cơ học.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":30,"journalName":31,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":33,"totalCitation":16,"url":34,"doi":35,"summary":36},"30089456-5cf2-444c-a885-e37e60fee65b","Độ phân tán glucose trong các cấu trúc hỗ trợ kĩ thuật mô có tế bào gắn kết","Glucose diffusivity in cell-seeded tissue engineering scaffolds",[28,29],"Hazwani Suhaimi","Diganta Bhusan Das",2,"Biotechnology Letters","2015-09-15",2015,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10529-015-1958-2","10.1007\u002Fs10529-015-1958-2","\u003Cp>Kỹ thuật mô sinh học xác định hệ số phân tán \u003Ci>glucose\u003C\u002Fi> hiệu quả trong các cấu trúc hỗ trợ xốp có tế bào gắn kết nhằm đánh giá sự khuếch tán dinh dưỡng qua \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb> giàn giáo. Sự tăng sinh tế bào làm thay đổi hình thái mao dẫn và giảm tốc độ truyền khối trong phản ứng sinh học. Dữ liệu thực nghiệm cung cấp \u003Cb>thông số động học vận chuyển\u003C\u002Fb> phục vụ nuôi cấy mô nhân tạo.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":38,"title":39,"originalTitle":40,"authorNames":41,"authorCount":45,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":46,"publishYear":47,"totalCitation":16,"url":48,"doi":49,"summary":50},"504f9978-4125-4542-a8a2-3626baa332f4","Nghiên cứu lý thuyết về độ dẫn nhiệt trong phim GaN cấu trúc wurtzite","Theoretical Investigation of Thermal Conductivity in Wurtzite GaN",[42,43,44],"Dmitri Kotchetkov","Jie Zou","Alexander A. Balandin",3,"2003-01-01",2003,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002FPROC-731-W5.11","10.1557\u002FPROC-731-W5.11","\u003Cp>Vật lý chất rắn tính toán ứng dụng lý thuyết nhiễu loạn bậc hai \u003Ci>Klemens\u003C\u002Fi> để khảo sát độ dẫn nhiệt trong phim \u003Ci>GaN\u003C\u002Fi> cấu trúc \u003Ci>wurtzite\u003C\u002Fi> có khuyết tật mạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb>. Mô hình lượng hóa mức độ tán xạ phonon do khuyết tật cạnh, khuyết tật vít và khuyết tật hỗn hợp dọc theo các phương vị tinh thể. Kết quả đem lại \u003Cb>cơ sở lý thuyết tản nhiệt\u003C\u002Fb> cho linh kiện bán dẫn công suất lớn.\u003C\u002Fp>",[52,66,80,91,104],{"publicationId":53,"title":54,"originalTitle":55,"authorNames":56,"authorCount":60,"journalName":61,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":62,"url":63,"doi":64,"summary":65},"c08f9721-9b82-453a-a8e6-4fe6c86ec9a5","Kiểm soát cấu trúc của các hạt nano V2O5 thông qua phương pháp phân hủy nhiệt cho các ứng dụng quang xúc tác tiềm năng","Structural control of V2O5 nanoparticles via a thermal decomposition method for prospective photocatalytic applications",[57,58,59],"Marwa H. Ashery","Mohamed Elnouby","E.M. El-Maghraby",4,"Beni-Suef University Journal of Basic and Applied Sciences",11,"https:\u002F\u002Fbjbas.springeropen.com\u002Farticles\u002F10.1186\u002Fs43088-023-00350-3","10.1186\u002Fs43088-023-00350-3","\u003Cp>Vật liệu quang xúc tác phân hủy nhiệt khảo sát sự chuyển hóa hình thái và kiểm soát \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb> hạt nano \u003Ci>V2O5\u003C\u002Fi> từ muối tiền chất vô cơ. Ảnh hiển vi điện tử phản ánh sự thay đổi từ cấu trúc thanh nano sang mạng hạt xốp phân tán khi nâng nhiệt độ nung lên 550°C. Kết quả đem lại \u003Cb>phương pháp tinh chỉnh bề mặt tiếp xúc\u003C\u002Fb> nâng cao hiệu suất xử lý chất màu hữu cơ.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":67,"title":68,"originalTitle":69,"authorNames":70,"authorCount":74,"journalName":75,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":76,"url":77,"doi":78,"summary":79},"7c2ad6ff-835b-44b1-a094-e7292a323f33","Sự kết hợp của khuôn cứng và mềm trong việc chế tạo vi cuộn silica rỗng với các bức tường nano cấu trúc","A combination of hard and soft templating for the fabrication of silica hollow microcoils with nanostructured walls",[71,72,73],"Carlos Rodríguez‐Abreu","Neus Vilanova","Conxita Solans",7,"Nanoscale Research Letters",9,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1186\u002F1556-276X-6-330","10.1186\u002F1556-276x-6-330","\u003Cp>Tổng hợp vật liệu nano rỗng sử dụng vi cuộn carbon chức năng hóa kết hợp chất hoạt động bề mặt làm khuôn mềm để định hình \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb> vi cuộn \u003Ci>silica\u003C\u002Fi>. Kính hiển vi điện tử quét và hấp phụ nitơ ghi nhận cấu trúc thành ống rỗng xốp mao quản nano với diện tích bề mặt riêng lớn. Nghiên cứu tạo tiền đề \u003Cb>chế tạo vật liệu mang xúc tác\u003C\u002Fb> và phân tách phân tử chọn lọc.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":81,"title":82,"originalTitle":83,"authorNames":84,"authorCount":30,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":16,"publishYear":16,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"a3823437-8287-4b2f-a885-5547003137aa","Ảnh hưởng của quy trình tổng hợp đến các tính chất cấu trúc của pha spinel SnFe2O4 thông qua các phương pháp đồng kết tủa, sol-gel và solvothermal: phân tích hình thái, pha, kích thước tinh thể và biến dạng mạng","Influence of synthesis route on structural properties of SnFe2O4 spinel phase via methods of co-precipitation, sol–gel and solvothermal: morphology, phase analysis, crystallite size and lattice strain",[85,86],"Gh. Sedaghati-Jamalabad","M. M. Bagheri–Mohagheghi",0,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs42452-024-05873-7","10.1007\u002Fs42452-024-05873-7","\u003Cp>Khoa học vật liệu hạt nano so sánh ảnh hưởng của phương pháp đồng kết tủa, \u003Ci>sol-gel\u003C\u002Fi> và \u003Ci>solvothermal\u003C\u002Fi> đến \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb> cùng độ biến dạng mạng tinh thể của hạt \u003Ci>ferrite\u003C\u002Fi> spinel \u003Ci>SnFe2O4\u003C\u002Fi>. Phân tích nhiễu xạ tia X và hình thái hạt cho thấy quy trình \u003Ci>solvothermal\u003C\u002Fi> tạo hạt tinh thể 14 nm đồng nhất với độ kết tinh tối ưu. Công trình định hướng \u003Cb>ứng dụng vật liệu từ tính\u003C\u002Fb> trong pin quang xúc tác.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":30,"journalName":98,"vietnamJournal":17,"publishDate":99,"publishYear":100,"totalCitation":16,"url":101,"doi":102,"summary":103},"100cf181-8eb2-4e90-92b4-ad1626cc95ff","Việc sử dụng quá trình thiêu kết như một chỉ báo để phân tích cấu trúc của các chất xúc tác metallocene được giam giữ trên silica hybrid hữu cơ – vô cơ","The use of calcination as a cue for structure characterization of entrapped metallocene catalysts on hybrid organic–inorganic silicas",[96,97],"Marcius A. Ullmann","João H. Z. dos Santos","Journal of Sol-Gel Science and Technology","2022-10-20",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs10971-022-05957-z","10.1007\u002Fs10971-022-05957-z","\u003Cp>Hóa học xúc tác dị thể nghiên cứu quá trình thiêu kết nhằm đánh giá \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb> lỗ rỗng của phức chất \u003Ci>metallocene\u003C\u002Fi> \u003Ci>Cp2ZrCl2\u003C\u002Fi> cố định trên chất mang \u003Ci>silica hybrid\u003C\u002Fi> hữu cơ vô cơ. Phân tích hóa học bề mặt chỉ ra sự bay hơi phần hữu cơ tạo nên mạng mao quản đều đặn với trật tự hình học ổn định. Phát hiện này hỗ trợ \u003Cb>thiết kế xúc tác trùng hợp olefin\u003C\u002Fb> có hoạt tính cao.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":105,"title":106,"originalTitle":107,"authorNames":108,"authorCount":110,"journalName":111,"vietnamJournal":17,"publishDate":112,"publishYear":113,"totalCitation":16,"url":114,"doi":115,"summary":116},"50231c57-2d1d-454e-a89d-23d02bf5d1bf","Hiệu Ứng Quy Mô Trong Kim Loại Chứa Khí","Scale Effects in Cellular Metals",[109],"P. R. Onck",1,"MRS Bulletin","2020-11-12",2020,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1557\u002Fmrs2003.81","10.1557\u002Fmrs2003.81","\u003Cp>Cơ học vật liệu xốp khảo sát hiệu ứng quy mô trong kim loại chứa khí khi kích thước mẫu gần bằng kích thước tế bào ô mạng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vi cấu trúc\u003C\u002Fb>. Phân tích ứng suất cục bộ cho thấy sự sụt giảm chiều rộng và kích thước liên kết giữa các gờ làm biến đổi cơ chế biến dạng từ uốn dẻo sang mất ổn định. Công trình làm rõ \u003Cb>mối quan hệ cấu trúc và độ bền\u003C\u002Fb> của bọt kim loại chịu tải.\u003C\u002Fp>",[],[],{"code":4,"data":120,"meta":16},{"id":121,"title":122,"description":123,"content":124,"term":121,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":125,"publishUser":16,"keywords":128,"keywordCount":157,"enrichTopicLink":158,"status":159,"createTime":160,"updateTime":161,"publishTime":16,"linkEnrichedTime":16,"publicationScanTime":162,"contentErrorMessage":16,"viewCount":163,"relateTopics":164},"vi cấu trúc","Vi cấu trúc là gì? Các công bố khoa học về Vi cấu trúc","Vi cấu trúc là cấu trúc bên trong của vật liệu ở cấp độ hiển vi, gồm các hạt tinh thể, pha, ranh giới hạt và khuyết tật vi mô. Đây là yếu tố quyết định tính chất cơ học, hóa học và vật lý của vật liệu, không thể quan sát bằng mắt thường mà cần thiết bị chuyên dụng.","\u003Ch2>Vi cấu trúc là gì?\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi cấu trúc (tiếng Anh: \u003Ci>microstructure\u003C\u002Fi>) là thuật ngữ dùng để mô tả cấu trúc bên trong của vật liệu ở cấp độ hiển vi, thường từ vài nanomet đến hàng trăm micromet. Đây là hệ thống sắp xếp và phân bố của các pha, hạt tinh thể, ranh giới hạt, tạp chất, lỗ rỗng và các khuyết tật vi mô trong một vật liệu rắn. Vi cấu trúc không thể quan sát bằng mắt thường mà phải sử dụng các thiết bị chuyên dụng như kính hiển vi quang học, kính hiển vi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} quét (SEM), hoặc kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Vi cấu trúc đóng vai trò quyết định đến các tính chất cơ lý, hóa học, nhiệt học và từ tính của vật liệu. Việc kiểm soát vi cấu trúc là chìa khóa trong thiết kế vật liệu mới, tối ưu hóa hiệu suất và tuổi thọ trong nhiều {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20d%E1%BB%A5ng%20c%C3%B4ng%20nghi%E1%BB%87p%22%7D}} như hàng không, xây dựng, y học, điện tử và năng lượng.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Phân loại vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi cấu trúc có thể được phân loại dựa trên thành phần pha, kích thước hạt, hình học của hạt, ranh giới pha, và các yếu tố {{topic|%7B%22topic%22%3A%22vi%20m%C3%B4%22%7D}} khác:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Theo số lượng pha\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi cấu trúc đơn pha:\u003C\u002Fstrong> Chỉ có một pha duy nhất, thường là các vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%93ng%20nh%E1%BA%A5t%22%7D}} như đồng, nhôm nguyên chất.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vi cấu trúc đa pha:\u003C\u002Fstrong> Gồm nhiều pha như trong thép ({{topic|%7B%22topic%22%3A%22ferrite%22%7D}} + cementite) hoặc hợp kim nhôm (pha α + pha β).\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>2. Theo kích thước hạt\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạt tinh thể thô:\u003C\u002Fstrong> Kích thước trên 100 µm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạt mịn:\u003C\u002Fstrong> 1–100 µm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Hạt siêu mịn:\u003C\u002Fstrong> 100 nm – 1 µm\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Vật liệu nano {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tinh%20th%E1%BB%83%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> dưới 100 nm\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch3>3. Theo hình học và kết cấu\u003C\u002Fh3>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc đẳng hướng:\u003C\u002Fstrong> Các hạt sắp xếp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%E1%BA%ABu%20nhi%C3%AAn%22%7D}}, không định hướng.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Cấu trúc có định hướng:\u003C\u002Fstrong> Các hạt tinh thể phát triển theo một hướng ưu tiên – gặp trong vật liệu cán, kéo, in 3D.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Ch2>Phương pháp quan sát vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Để phân tích vi cấu trúc, vật liệu thường phải trải qua quy trình chuẩn bị mẫu gồm cắt, mài, đánh bóng và tẩm thực. Sau đó, mẫu được phân tích bằng các phương pháp sau:\u003C\u002Fp>\u003Ch3>1. Kính hiển vi quang học (OM)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Cho phép quan sát cấu trúc trên bề mặt mẫu đã được {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%83n%20m%C3%B2n%22%7D}} hóa học. Thường sử dụng trong nghiên cứu kim loại, gốm sứ và vật liệu tổng hợp.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Kính hiển vi điện tử quét (SEM)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Cho độ phân giải cao hơn nhiều lần so với kính hiển vi quang học. Có thể quan sát {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%81%20m%E1%BA%B7t%22%7D}} với độ phóng đại tới 100.000 lần. Cho phép phân tích hình thái, vết nứt, cấu trúc lỗ rỗng và các vi hạt.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM)\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc tinh thể ở cấp độ nguyên tử. Thích hợp với {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20nano%22%7D}} và nghiên cứu các khuyết tật như dislocation, twinning.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Tham khảo thêm tại: \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.sciencedirect.com\u002Ftopics\u002Fmaterials-science\u002Fmicrostructure\">ScienceDirect – Microstructure Analysis\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vai trò của vi cấu trúc trong tính chất vật liệu\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Cơ tính\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các tính chất cơ học như độ bền, độ cứng, độ dai và khả năng chống mỏi phụ thuộc nhiều vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} và loại pha. Theo định luật Hall–Petch:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_y = \\sigma_0 + k \\cdot d^{-1\u002F2}\u003C\u002Fscript>\u003C\u002Fp>\u003Cp>Trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_y\u003C\u002Fscript>: giới hạn chảy của vật liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\\sigma_0\u003C\u002Fscript>: giới hạn chảy nội tại\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">k\u003C\u002Fscript>: hằng số phụ thuộc vật liệu\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">d\u003C\u002Fscript>: kích thước hạt\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Điều này cho thấy rằng khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} giảm, độ bền của vật liệu tăng.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Dẫn điện và dẫn nhiệt\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vi cấu trúc ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện và nhiệt qua các ranh giới hạt. Vật liệu có ranh giới hạt nhỏ và phân bố đều thường có điện trở cao hơn nhưng có thể kiểm soát tốt hiệu ứng nhiệt điện trong vật liệu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%A1n%20d%E1%BA%ABn%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Ăn mòn và oxy hóa\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Các vi khuyết như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BB%97%20r%E1%BB%97ng%22%7D}}, vết nứt hoặc tạp chất ở ranh giới hạt có thể là điểm khởi đầu cho quá trình ăn mòn điện hóa. Điều khiển vi cấu trúc giúp tăng tuổi thọ vật liệu trong môi trường khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Từ tính\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vật liệu từ mềm và từ cứng có vi cấu trúc hoàn toàn khác nhau. Sự {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C6%B0%E1%BB%9Bng%22%7D}} hạt tinh thể và sự có mặt của các pha phụ có thể làm thay đổi khả năng nhiễm từ, giữ từ hoặc mất từ của vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Vi cấu trúc trong các loại vật liệu\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Kim loại và hợp kim\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vi cấu trúc gồm các hạt tinh thể kim loại, các pha phụ như cementite, perlite (trong thép), các lỗ rỗng, khuyết tật ranh giới hạt. Việc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ki%E1%BB%83m%20so%C3%A1t%22%7D}} tốc độ nguội, nhiệt luyện, biến dạng dẻo đều ảnh hưởng đến vi cấu trúc và do đó ảnh hưởng đến cơ tính vật liệu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các kỹ thuật luyện kim như cán nóng, cán nguội, rèn và xử lý nhiệt (ủ, tôi, ram) đều được sử dụng để tinh chỉnh vi cấu trúc nhằm tối ưu hóa tính chất cơ học như độ bền kéo, độ cứng, độ dai va đập và khả năng chống mài mòn. Ví dụ, trong sản xuất thép, quá trình tôi nhanh sau khi nung sẽ tạo ra cấu trúc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22martensite%22%7D}} rất cứng, trong khi quá trình ủ chậm sẽ tạo ra ferrite – perlite mềm dẻo hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>&nbsp;\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Vật liệu gốm và vật liệu vô cơ\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vi cấu trúc của gốm bao gồm các tinh thể oxit (như Al2O3, ZrO2), nitride hoặc carbide (như Si3N4, SiC) cùng với các lỗ rỗng và pha thủy tinh. Các đặc tính như {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20c%E1%BB%A9ng%22%7D}}, độ bền gãy, tính dẫn nhiệt phụ thuộc mạnh vào kích thước hạt, mật độ khuyết tật và mức độ kết dính giữa các hạt. Gốm có hạt mịn thường có khả năng chống nứt cao hơn do các vết nứt khó phát triển qua nhiều ranh giới hạt nhỏ.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Vật liệu polyme\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Vi cấu trúc trong polyme phản ánh mức độ sắp xếp của các chuỗi phân tử. Các vùng có sự sắp xếp trật tự được gọi là pha tinh thể, còn vùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}} là các chuỗi xoắn rối. Tỷ lệ giữa hai pha này ảnh hưởng đến độ bền cơ học, độ đàn hồi, khả năng chịu nhiệt và độ trong suốt của polyme. Các kỹ thuật như kéo căng, đùn hoặc xử lý nhiệt có thể thay đổi mức độ kết tinh trong quá trình sản xuất polyme kỹ thuật.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Vật liệu composite\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20composite%22%7D}} (composite cốt sợi, composite hạt...), vi cấu trúc bao gồm ma trận nền (polyme, kim loại hoặc gốm) và các pha gia cường (như sợi carbon, sợi thủy tinh, hạt nano). Vi cấu trúc ảnh hưởng tới khả năng chịu lực theo các phương khác nhau, khả năng chống nứt lan truyền, độ bền kéo và kháng mỏi. Sự phân bố, định hướng và kết dính của pha gia cường trong ma trận quyết định trực tiếp tới hiệu năng tổng thể của composite.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kỹ thuật kiểm soát vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\u003Ch3>1. Nhiệt luyện\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Quá trình như tôi, ram, ủ và kết tinh lại được sử dụng để điều chỉnh pha, loại bỏ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%E1%BB%A9ng%20su%E1%BA%A5t%22%7D}} dư và kiểm soát kích thước hạt. Ví dụ, thép sau khi tôi có thể được ram ở nhiệt độ thấp để tăng độ dẻo mà vẫn giữ độ cứng cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>2. Gia công biến dạng\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Biến dạng nguội như cán, kéo dây hoặc rèn làm tăng mật độ dislocation trong vật liệu, dẫn đến làm cứng biến dạng. Sau đó, quá trình kết tinh lại có thể tạo hạt mới với kích thước mịn hơn, cải thiện {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20b%E1%BB%81n%22%7D}} và khả năng chống mỏi.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>3. Kết tinh định hướng\u003C\u002Fh3>\u003Cp>Trong các ứng dụng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%87n%20t%E1%BB%AD%22%7D}} và turbine, việc điều khiển hướng phát triển của hạt tinh thể (định hướng đơn trục hoặc tinh thể đơn) giúp tăng khả năng dẫn điện hoặc tăng độ bền ở nhiệt độ cao.\u003C\u002Fp>\u003Ch3>4. Kỹ thuật sản xuất tiên tiến\u003C\u002Fh3>\u003Cp>In 3D kim loại, luyện kim bột, hợp kim nhanh nguội hoặc xử lý bằng laser là những {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20m%E1%BB%9Bi%22%7D}} cho phép kiểm soát vi cấu trúc chính xác từng lớp hoặc từng vùng, từ đó tạo ra vật liệu có tính chất vượt trội và tùy chỉnh theo yêu cầu.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Ứng dụng của nghiên cứu vi cấu trúc\u003C\u002Fh2>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cstrong>Hàng không – vũ trụ:\u003C\u002Fstrong> Tối ưu hóa hợp kim titan, nhôm, siêu hợp kim {{topic|%7B%22topic%22%3A%22nickel%22%7D}} để tăng độ bền ở nhiệt độ cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Xây dựng:\u003C\u002Fstrong> Tăng độ bền và độ bền hóa học cho thép xây dựng, xi măng và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%22%7D}} chất lượng cao.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Y học:\u003C\u002Fstrong> Vật liệu sinh học như gốm xốp, kim loại xốp có vi cấu trúc mô phỏng mô xương, hỗ trợ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5y%20gh%C3%A9p%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cstrong>Pin và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22n%C4%83ng%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Vi cấu trúc điện cực ảnh hưởng đến tốc độ sạc\u002Fxả và tuổi thọ của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22pin%20lithium%22%7D}}-ion.\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Xem thêm ứng dụng vật liệu và vi cấu trúc tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Fsubjects\u002Fmicrostructure\">Nature – Microstructure Materials Research\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\u003Ch2>Kết luận\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Vi cấu trúc là yếu tố cốt lõi quyết định tính chất và hiệu năng của vật liệu trong mọi lĩnh vực kỹ thuật. Thông qua việc phân tích, điều khiển và tối ưu hóa vi cấu trúc, các nhà khoa học và kỹ sư có thể thiết kế các vật liệu tiên tiến với tính chất cơ học, hóa học và chức năng vượt trội. Từ vật liệu truyền thống đến vật liệu nano và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%E1%BA%ADt%20li%E1%BB%87u%20ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%22%7D}}, hiểu biết sâu sắc về vi cấu trúc chính là nền tảng cho mọi cải tiến công nghệ vật liệu trong thế kỷ 21.\u003C\u002Fp>",{"id":110,"researcherId":16,"name":126,"imageUrl":127},"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[129,130,131,132,133,134,135,136,137,138,139,139,140,141,142,143,144,145,146,147,148,149,129,150,151,152,153,154,155,156],"điện tử","ứng dụng công nghiệp","vi mô","đồng nhất","ferrite","tinh thể","ngẫu nhiên","ăn mòn","bề mặt","vật liệu nano","kích thước hạt","bán dẫn","lỗ rỗng","định hướng","kiểm soát","martensite","độ cứng","vô định hình","vật liệu composite","ứng suất","độ bền","công nghệ mới","nickel","bê tông","cấy ghép","năng lượng","pin lithium","vật liệu chức năng",30,true,"PUBLISHED","2023-08-15T12:57:19.036+00:00","2026-09-01T02:11:43.335+00:00","2026-09-01T02:11:43.332+00:00",802,[165,168,171,174,177,180,183,186,189,192],{"id":166,"title":167,"term":166,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"thời pháp thuộc","Thời pháp thuộc là gì? Các nghiên cứu khoa học về Thời pháp thuộc",{"id":169,"title":170,"term":169,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hệ số dẫn nhiệt","Hệ số dẫn nhiệt là gì? Các công bố khoa học về Hệ số dẫn nhiệt",{"id":172,"title":173,"term":172,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":175,"title":176,"term":175,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"hoạt động học tập","Hoạt động học tập là gì? Các nghiên cứu về Hoạt động học tập",{"id":178,"title":179,"term":178,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"matlab simulink","Matlab simulink là gì? Các công bố khoa học về Matlab simulink",{"id":181,"title":182,"term":181,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":184,"title":185,"term":184,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":187,"title":188,"term":187,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"plasma","Plasma là gì? Các công bố khoa học về Plasma",{"id":190,"title":191,"term":190,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"dòng điện xoáy","Dòng điện xoáy là gì? Các công bố khoa học về Dòng điện xoáy",{"id":193,"title":194,"term":193,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"random forest","Random forest là gì? Các công bố khoa học về Random forest"]