[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_ventilaci%C3%B3n%20no%20invasiva{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_ventilación no invasiva":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":10,"definition":19,"discipline":20,"references":21,"faqs":43,"createUser":53,"publishUser":57,"keywords":61,"keywordCount":72,"enrichTopicLink":73,"status":74,"createTime":75,"updateTime":76,"publishTime":77,"linkEnrichedTime":78,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":79,"relateTopics":80},"ventilación no invasiva","Ventilación no invasiva là gì? Công bố khoa học liên quan","Ventilación no invasiva là phương pháp hỗ trợ hô hấp sử dụng áp lực dương qua mặt nạ mà không cần đặt ống nội khí quản hay can thiệp xâm lấn đường thở....","\u003Cp>\u003Cstrong>Thông khí không xâm lấn\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>non-invasive ventilation \u002F NIV \u002F ventilación no invasiva\u003C\u002Fem>) là (non-invasive ventilation - NIV \u002F ventilación no invasiva) là kỹ thuật hỗ trợ thông khí cơ học sử dụng áp lực dương thông qua các giao diện mặt nạ mũi, mũi - miệng hoặc mũ trùm mà không cần đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Định nghĩa ventilación no invasiva\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Ventilación no invasiva (VNI), hay thông khí không xâm lấn, là kỹ thuật hỗ trợ hô hấp mà không cần can thiệp xâm lấn vào đường thở như đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản. Thay vào đó, VNI sử dụng các thiết bị giao diện như mặt nạ mũi, mặt nạ miệng hoặc mũ trùm để truyền khí vào phổi thông qua áp lực dương liên tục hoặc hai mức áp lực.\u003C\u002Fp>\u003Cp>VNI được ứng dụng rộng rãi trong điều trị các tình trạng suy hô hấp cấp hoặc mạn tính, đặc biệt ở bệnh nhân có ý thức và khả năng tự thở duy trì. Mục tiêu chính là cải thiện trao đổi khí, giảm công thở, và tránh hoặc trì hoãn việc phải đặt nội khí quản – vốn có nguy cơ biến chứng cao hơn.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Khái niệm này đã trở thành nền tảng trong điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%E1%BB%87nh%20ph%E1%BB%95i%20t%E1%BA%AFc%20ngh%E1%BA%BDn%20m%E1%BA%A1n%20t%C3%ADnh%22%7D}} (COPD), phù phổi cấp và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%99i%20ch%E1%BB%A9ng%20ng%C6%B0ng%20th%E1%BB%9F%20khi%20ng%E1%BB%A7%22%7D}} (OSA). VNI ngày càng được sử dụng không chỉ tại các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22khoa%20h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c%22%7D}} mà còn trong chăm sóc nội trú và ngoại trú.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hoạt động của thông khí không xâm lấn\u003C\u002Fh2>\u003Cp>VNI vận hành dựa trên nguyên tắc cung cấp áp lực dương trong đường hô hấp để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%97%20tr%E1%BB%A3%20b%E1%BB%87nh%20nh%C3%A2n%22%7D}} duy trì thông khí phế nang và trao đổi khí. Có hai chế độ phổ biến nhất: CPAP (Continuous Positive Airway Pressure) và BiPAP (Bilevel Positive Airway Pressure).\u003C\u002Fp>\u003Cp>Chế độ CPAP duy trì một áp lực không đổi trong toàn bộ chu kỳ hô hấp, giúp giữ cho đường thở không bị xẹp và cải thiện oxy hóa. Trong khi đó, chế độ BiPAP sử dụng hai mức áp lực: IPAP (Inspiratory Positive Airway Pressure – áp lực thì hít vào) và EPAP (Expiratory Positive Airway Pressure – áp lực thì thở ra). BiPAP đặc biệt hữu ích trong suy hô hấp do tăng CO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, vì tăng thông khí phút.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Công thức biểu diễn hiệu quả thông khí:\u003C\u002Fp>\u003Cp>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_E = V_T \\cdot f\u003C\u002Fscript>, trong đó:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_E\u003C\u002Fscript>: thông khí phút (L\u002Fphút)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">V_T\u003C\u002Fscript>: thể tích khí lưu thông mỗi nhịp thở (mL)\u003C\u002Fli>\u003Cli>\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">f\u003C\u002Fscript>: tần số hô hấp (lần\u002Fphút)\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Thông khí hiệu quả yêu cầu điều chỉnh phù hợp giữa thông số máy và đặc điểm sinh lý người bệnh, trong đó độ tuân thủ và độ kín giao diện đóng vai trò quan trọng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chỉ định lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>VNI là lựa chọn đầu tay trong nhiều tình trạng suy hô hấp cấp có thể đảo ngược nếu được hỗ trợ sớm. Chỉ định phổ biến nhất là đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (AECOPD) có kèm toan hô hấp. VNI giúp giảm PaCO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>, cải thiện pH máu và giảm công hô hấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Một số chỉ định khác bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Phù phổi cấp do suy tim (pulmonary edema)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hội chứng ngưng thở khi ngủ mức độ vừa – nặng\u003C\u002Fli>\u003Cli>Ngừng máy thở (weaning) sau nội khí quản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hỗ trợ hô hấp hậu phẫu hoặc ở bệnh nhân có nguy cơ suy hô hấp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Quyết định áp dụng VNI nên dựa trên đánh giá lâm sàng kết hợp với kết quả khí máu động mạch, thể trạng tâm thần, khả năng bảo vệ đường thở và mức độ hợp tác của bệnh nhân.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định và thận trọng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Dù mang lại nhiều lợi ích, VNI không phù hợp với tất cả bệnh nhân. Một số chống chỉ định tuyệt đối bao gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Ngưng tim hoặc ngừng hô hấp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Rối loạn ý thức sâu, không thể bảo vệ đường thở\u003C\u002Fli>\u003Cli>Nôn mửa không kiểm soát, nguy cơ hít sặc\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chấn thương sọ mặt nặng hoặc rò khí qua đường tiêu hóa – hô hấp\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Các chống chỉ định tương đối bao gồm loét da vùng mặt, không dung nạp mặt nạ, khí phế thũng trung thất, hoặc không hợp tác trong khi thở máy. VNI có thể thất bại nếu không được thiết lập thông số phù hợp hoặc giám sát sát sao trong những giờ đầu.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bảng dưới đây tóm tắt các chống chỉ định:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại\u003C\u002Fth>\u003Cth>Chống chỉ định\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tuyệt đối\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ngưng tim, hít sặc, không kiểm soát đường thở\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Tương đối\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Loét vùng mặt, khí phế thũng, không hợp tác\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003Cp>Đánh giá nguy cơ – lợi ích nên được thực hiện trước khi quyết định dùng VNI để tránh trì hoãn điều trị thích hợp bằng thông khí xâm lấn.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Thiết bị và cấu hình kỹ thuật\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Hệ thống VNI bao gồm ba thành phần chính: máy thở, ống dẫn khí và thiết bị giao diện (mặt nạ mũi, mặt nạ mũi-miệng hoặc mũ trùm đầu). Máy thở sử dụng trong VNI thường là dạng áp lực dương không đồng bộ (non-invasive ventilator) hoặc máy chuyên biệt cho CPAP\u002FBiPAP, có khả năng điều chỉnh nhiều thông số.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các thông số cơ bản cần thiết lập gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Chế độ thở: CPAP hoặc BiPAP\u003C\u002Fli>\u003Cli>IPAP (áp lực thì hít vào): 10–20 cmH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003C\u002Fli>\u003Cli>EPAP (áp lực thì thở ra): 4–10 cmH\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>O\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tần số thở dự trù: 12–18 lần\u002Fphút (nếu hỗ trợ bắt buộc)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tỷ lệ I:E (thì hít\u002Fthở): 1:2 đến 1:3\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Hệ thống cần tích hợp các tính năng:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Cảm biến trigger (kích hoạt thở) nhạy, đáp ứng tốt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khả năng bù rò rỉ (leak compensation)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống làm ẩm và sưởi khí\u003C\u002Fli>\u003Cli>Chuông cảnh báo rò rỉ, nghẽn đường thở, ngừng thở\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Lựa chọn mặt nạ cần vừa vặn với khuôn mặt để hạn chế rò khí và tránh tổn thương da. Bảng dưới tóm tắt ưu – nhược điểm từng loại mặt nạ:\u003C\u002Fp>\u003Ctable border=\"1\" cellpadding=\"6\" cellspacing=\"0\">\u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Loại mặt nạ\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mũi\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Dễ chịu, phù hợp dùng dài hạn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không hiệu quả khi bệnh nhân thở miệng\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mũi – miệng\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phổ biến, hạn chế rò khí\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gây khó chịu vùng mặt, loét da\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003Ctr>\u003Ctd>Mũ trùm\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm áp lực lên mặt, dùng được dài ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giá cao, cần máy mạnh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Hiệu quả và lợi ích lâm sàng\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Thông khí không xâm lấn mang lại nhiều lợi ích đáng kể trong cải thiện tình trạng hô hấp mà không cần đặt nội khí quản. Các nghiên cứu cho thấy VNI làm giảm đáng kể tỉ lệ tử vong, thời gian nằm ICU, và nguy cơ viêm phổi liên quan máy thở ở bệnh nhân COPD đợt cấp.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Theo \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nejm.org\u002Fdoi\u002Ffull\u002F10.1056\u002FNEJM199708283370901\" target=\"_blank\">NEJM (1997)\u003C\u002Fa>, nhóm bệnh nhân COPD đợt cấp sử dụng VNI có tỷ lệ tử vong thấp hơn 59% so với nhóm điều trị tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, bệnh nhân bị phù phổi cấp sử dụng CPAP hoặc BiPAP cải thiện độ bão hòa oxy (SpO\u003Csub>2\u003C\u002Fsub>) nhanh và giảm nhu cầu dùng thuốc vận mạch.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Lợi ích chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Giảm tỷ lệ đặt nội khí quản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giảm tỷ lệ biến chứng liên quan thở máy xâm lấn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hạn chế dùng thuốc an thần\u003C\u002Fli>\u003Cli>Cho phép duy trì giao tiếp và dinh dưỡng bằng miệng\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và giới hạn của phương pháp\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Mặc dù VNI là kỹ thuật an toàn hơn so với thông khí xâm lấn, vẫn có thể xảy ra một số biến chứng. Các biến chứng thường gặp nhất là do rò khí, kích ứng da, khô niêm mạc hoặc khó chịu khi đeo mặt nạ lâu dài. Nếu thông số không được hiệu chỉnh phù hợp, VNI có thể không hiệu quả và làm bệnh nhân kiệt sức.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Các biến chứng chính:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Rò khí, loét da vùng mũi và mặt\u003C\u002Fli>\u003Cli>Khó ngủ, khó đồng bộ với máy\u003C\u002Fli>\u003Cli>Đầy hơi dạ dày, trào ngược dạ dày – thực quản\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hít sặc nếu có nôn ói\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>VNI không phù hợp trong các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22t%C3%ACnh%20tr%E1%BA%A1ng%20n%E1%BA%B7ng%22%7D}} như ARDS (hội chứng nguy kịch hô hấp cấp) hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22s%E1%BB%91c%20nhi%E1%BB%85m%20tr%C3%B9ng%22%7D}}, do tỷ lệ thất bại cao. Trong những trường hợp đó, thở máy xâm lấn là lựa chọn ưu tiên.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng tại bệnh viện và chăm sóc tại nhà\u003C\u002Fh2>\u003Cp>VNI được sử dụng chủ yếu trong ICU, khoa hô hấp hoặc hồi sức nội khoa. Tuy nhiên, nhờ vào sự phát triển của thiết bị mini và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%C3%B4ng%20ngh%E1%BB%87%20c%E1%BA%A3m%20bi%E1%BA%BFn%22%7D}}, VNI cũng được mở rộng ra ngoài bệnh viện, đặc biệt là {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20ngo%E1%BA%A1i%20tr%C3%BA%22%7D}} cho bệnh nhân OSA hoặc COPD.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Ở bệnh nhân OSA, máy CPAP tại nhà giúp cải thiện giấc ngủ, giảm triệu chứng mệt mỏi ban ngày và phòng ngừa {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20ch%E1%BB%A9ng%20tim%20m%E1%BA%A1ch%22%7D}}. Với bệnh nhân COPD giai đoạn cuối, VNI tại nhà giúp giảm số đợt nhập viện và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A3i%20thi%E1%BB%87n%20ch%E1%BA%A5t%20l%C6%B0%E1%BB%A3ng%20cu%E1%BB%99c%20s%E1%BB%91ng%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Yêu cầu cơ bản cho VNI tại nhà gồm:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Thiết bị CPAP\u002FBiPAP cá nhân\u003C\u002Fli>\u003Cli>Điện nguồn ổn định\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống làm ẩm\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giao diện phù hợp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giám sát y tế định kỳ hoặc từ xa\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tương lai và tiến bộ công nghệ\u003C\u002Fh2>\u003Cp>Các thiết bị VNI hiện đại đang tích hợp AI và cảm biến theo dõi mô hình hô hấp theo thời gian thực. Một số hệ thống có thể tự điều chỉnh IPAP và EPAP dựa trên đáp ứng hô hấp của bệnh nhân nhằm tăng hiệu quả thông khí và sự thoải mái.\u003C\u002Fp>\u003Cp>Bên cạnh đó, công nghệ VNI đang hướng tới:\u003C\u002Fp>\u003Cul>\u003Cli>Máy thở di động kích thước nhỏ gọn\u003C\u002Fli>\u003Cli>Hệ thống theo dõi từ xa (telemonitoring)\u003C\u002Fli>\u003Cli>Giao diện không tiếp xúc hoặc áp suất thấp\u003C\u002Fli>\u003Cli>Tích hợp báo cáo dữ liệu đám mây cho bác sĩ\u003C\u002Fli>\u003C\u002Ful>\u003Cp>Tiến bộ công nghệ kết hợp với chiến lược giáo dục người bệnh và chương trình theo dõi chủ động sẽ giúp VNI trở thành giải pháp điều trị phổ biến và an toàn hơn trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>","Thông khí không xâm lấn","non-invasive ventilation \u002F NIV \u002F ventilación no invasiva","Thông khí không xâm lấn (non-invasive ventilation - NIV \u002F ventilación no invasiva) là kỹ thuật hỗ trợ thông khí cơ học sử dụng áp lực dương thông qua các giao diện mặt nạ mũi, mũi - miệng hoặc mũ trùm mà không cần đặt ống nội khí quản hoặc mở khí quản.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[22,29,36],{"citationText":23,"title":24,"authors":25,"source":26,"year":27,"doi":28,"url":10},"Nava, Ergan (2013). Long-Term Non-Invasive Ventilation (NIV) for COPD Patients with Chronic Respiratory Failure. EMJ Respiratory. doi:10.33590\u002Femjrespir\u002F10313501","Long-Term Non-Invasive Ventilation (NIV) for COPD Patients with Chronic Respiratory Failure","Nava, Ergan","EMJ Respiratory",2013,"10.33590\u002Femjrespir\u002F10313501",{"citationText":30,"title":31,"authors":32,"source":33,"year":34,"doi":35,"url":10},"Bala, Shah, Raj (2025). A comparison of three strategies for weaning of Non-Invasive Ventilation (NIV) in patients of Acute Exacerbation of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (AE COPD) with type 2 Respiratory failure : A Randomized Control Trial. Monitoring airway disease. doi:10.1183\u002F13993003.congress-2025.pa2549","A comparison of three strategies for weaning of Non-Invasive Ventilation (NIV) in patients of Acute Exacerbation of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (AE COPD) with type 2 Respiratory failure : A Randomized Control Trial","Bala, Shah, Raj","Monitoring airway disease",2025,"10.1183\u002F13993003.congress-2025.pa2549",{"citationText":37,"title":38,"authors":39,"source":40,"year":41,"doi":42,"url":10},"Rhodes, Horner, Nadama (2009). Non-Invasive Ventilation (NIV) in Acute Exacerbation of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD): Practice and Efficacy at a Foundation Trust.. B42. NONINVASIVE VENTILATION. doi:10.1164\u002Fajrccm-conference.2009.179.1_meetingabstracts.a3057","Non-Invasive Ventilation (NIV) in Acute Exacerbation of Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD): Practice and Efficacy at a Foundation Trust.","Rhodes, Horner, Nadama","B42. NONINVASIVE VENTILATION",2009,"10.1164\u002Fajrccm-conference.2009.179.1_meetingabstracts.a3057",[44,47,50],{"question":45,"answer":46},"Hai phương thức thông khí không xâm lấn phổ biến nhất là CPAP và BiPAP khác nhau ra sao?","CPAP duy trì một áp lực dương liên tục không đổi trong suốt chu kỳ thở để giữ đường thở thông thoáng và cải thiện oxy hóa máu; trong khi BiPAP cung cấp hai mức áp lực: áp lực hít vào cao (IPAP) để trợ giúp thông khí phút và áp lực thở ra thấp hơn (EPAP) để duy trì dung tích cặn chức năng.",{"question":48,"answer":49},"Những chỉ định lâm sàng cấp cứu được khuyến cáo mạnh mẽ nhất cho thở máy không xâm lấn là gì?","NIV là can thiệp đầu tay tiêu chuẩn trong đợt cấp nặng của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (AECOPD) có toan hô hấp (pH \u003C 7,35 và PaCO2 > 45 mmHg) và phù phổi cấp huyết động do suy tim sung huyết nhằm giảm nhanh tỷ lệ đặt nội khí quản và tử vong.",{"question":51,"answer":52},"Các chống chỉ định tuyệt đối nào cấm áp dụng kỹ thuật thông khí không xâm lấn?","Bao gồm ngừng tuần hoàn hoặc ngừng thở, hôn mê sâu không còn khả năng bảo vệ đường thở, nôn mửa liên tục có nguy cơ hít sặc cao, chấn thương biến dạng nặng vùng sọ mặt và tắc nghẽn đường hô hấp trên cố định.",{"id":54,"researcherId":10,"name":55,"imageUrl":56},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",{"id":58,"researcherId":10,"name":59,"imageUrl":60},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",[62,63,64,65,66,67,68,69,70,71],"bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính","hội chứng ngưng thở khi ngủ","khoa hồi sức tích cực","hỗ trợ bệnh nhân","tình trạng nặng","sốc nhiễm trùng","công nghệ cảm biến","điều trị ngoại trú","biến chứng tim mạch","cải thiện chất lượng cuộc sống",10,true,"PUBLISHED","2024-12-26T04:24:02.879+00:00","2026-09-06T13:12:25.922+00:00","2025-09-10T04:27:34.788+00:00","2026-09-06T13:12:24.907+00:00",273,[81,84,87,97,106,109,114,117,122,125],{"id":82,"title":83,"term":82,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"điểm sofa","Điểm SOFA là gì? Các công bố khoa học về Điểm SOFA",{"id":85,"title":86,"term":85,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cảm biến quán tính","Cảm biến quán tính là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":88,"title":89,"term":90,"englishTitle":88,"definition":91,"discipline":92,"disciplineCode":93,"disciplineLabel":94,"disciplineColor":95,"disciplineIcon":96},"cytochrome c","Cytochrome c là gì? Các công bố khoa học về Cytochrome c","Cytochrome c","Cytochrome c là một hemeprotein nhỏ hòa tan trong khoang gian màng ty thể, đóng vai trò chất mang điện tử đơn trong chuỗi chuyền electron hô hấp và là tác nhân khởi động then chốt của con đường tự chết tế bào (apoptosis) nội sinh.","NATURAL_SCIENCES","natural-sciences","Khoa học tự nhiên","#0E9F9C","atom",{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":100,"definition":101,"discipline":20,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"chẩn đoán phân biệt","Chẩn đoán phân biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học","differential diagnosis","Chẩn đoán phân biệt là quy trình tư duy y khoa có hệ thống nhằm phân tích, so sánh và sàng lọc các bệnh lý có biểu hiện lâm sàng tương tự nhau để xác định chính xác nguyên nhân gốc rễ gây bệnh.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cảm thụ","Cảm thụ là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Cảm thụ",{"id":110,"title":111,"term":110,"englishTitle":112,"definition":113,"discipline":20,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"tử vong","Tử vong là gì? Các công bố khoa học về Tử vong","Mortality","Tử vong là sự chấm dứt vĩnh viễn và không hồi phục của toàn bộ các chức năng sinh học duy trì sự sống của một sinh vật, được biểu thị trong dịch tễ học và nhân khẩu học qua các chỉ số tử vong theo nguyên nhân, độ tuổi và giới tính.",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"viễn thám","Viễn thám là gì? Các nghiên cứu khoa học về Viễn thám",{"id":118,"title":119,"term":120,"englishTitle":120,"definition":121,"discipline":20,"disciplineCode":102,"disciplineLabel":103,"disciplineColor":104,"disciplineIcon":105},"pseudomonas spp","Pseudomonas spp. là gì? Yếu tố độc lực mủ xanh, màng sinh học biofilm và phác đồ kháng sinh","Pseudomonas spp.","Pseudomonas spp. là chi trực khuẩn Gram âm hiếu khí bắt buộc, có mặt phổ biến trong môi trường tự nhiên và là căn nguyên gây nhiễm trùng cơ hội nguy hiểm hàng đầu tại bệnh viện nhờ khả năng sinh màng sinh học biofilm và đa kháng thuốc.",{"id":123,"title":124,"term":123,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"người khuyết tật","Người khuyết tật là gì? Các công bố khoa học về Người khuyết tật",{"id":126,"title":127,"term":126,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"tâm thần phân liệt","Tâm thần phân liệt là gì? Nghiên cứu về Tâm thần phân liệt"]