[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BB%AFa%20c%C6%B0%E1%BB%9Dng%20%C4%91%E1%BB%99%20cao{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vữa cường độ cao":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":10,"definition":18,"discipline":19,"references":20,"faqs":41,"createUser":51,"publishUser":10,"keywords":55,"keywordCount":66,"enrichTopicLink":67,"status":68,"createTime":69,"updateTime":70,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":71,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":72,"relateTopics":73},"vữa cường độ cao","Vữa cường độ cao là gì? Khái niệm, cơ chế và ứng dụng","Vữa cường độ cao là vật liệu xây dựng gốc xi măng tiên tiến, được chế tạo từ chất kết dính portland, cốt liệu mịn chọn lọc, phụ gia khoáng hoạt tính siê...","\u003Cp>\u003Cstrong>Vữa cường độ cao\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>High-strength mortar \u002F High-performance mortar\u003C\u002Fem>) là vật liệu xây dựng gốc xi măng tiên tiến, được chế tạo từ chất kết dính portland, cốt liệu mịn chọn lọc, phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn và phụ gia siêu dẻo nhằm đạt cường độ nén rất lớn (thường &gt; 60-80 MPa) cùng độ đặc chắc và độ bền lâu vượt trội.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Thành phần nguyên liệu và cấu trúc vi mô\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Khác với vữa xây trát truyền thống vốn có cường độ nén dao động khiêm tốn từ 5 đến 15 MPa, vữa cường độ cao (High-Strength Mortar - HSM) và vữa tính năng siêu cao (Ultra-High Performance Mortar - UHPM) được thiết kế theo nguyên lý đóng gói hạt tối ưu (particle packing density) nhằm triệt tiêu tối đa các vi lỗ rỗng trong cấu trúc nền đá xi măng. Thành phần cơ bản của hỗn hợp bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Xi măng pooc-lăng chất lượng cao:\u003C\u002Fstrong> Thường sử dụng xi măng PC50 hoặc PCB50 có hàm lượng khoáng alite (C3S) cao, độ mịn Blaine lớn và lượng khoáng C3A được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo tốc độ phát triển cường độ nhanh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20%E1%BB%95n%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} thể tích.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Cốt liệu cát mịn chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng cát thạch anh (silica sand) tinh khiết được tuyển rửa sạch, sấy khô và phân tách thành nhiều dải {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%C3%ADch%20th%C6%B0%E1%BB%9Bc%20h%E1%BA%A1t%22%7D}} khác nhau (từ 0.1 mm đến 1.2 mm). Cốt liệu phải có cường độ nội tại cao, bề mặt góc cạnh sạch không chứa sét, bùn hay {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BA%A5t%20h%E1%BB%AFu%20c%C6%A1%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn (Pozzolanic micro-fillers):\u003C\u002Fstrong> Bao gồm Silica fume (bụi khói silica có kích thước hạt trung bình khoảng 0.1 - 0.2 µm, nhỏ hơn hạt xi măng 100 lần), tro bay loại F (fly ash), xỉ hạt lò cao nghiền mịn (GGBFS) và bột nano-silica.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phụ gia hóa học siêu dẻo giảm nước bậc cao:\u003C\u002Fstrong> Sử dụng polymer polycarboxylate ether (PCE) thế hệ mới, cho phép giảm lượng nước nhào trộn từ 30% đến 40% mà vẫn duy trì độ chảy dẻo và tính tự điền đầy tuyệt vời.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sợi gia cường vi mô (tùy chọn trong UHPM):\u003C\u002Fstrong> Sợi thép cường độ cao mạ đồng, sợi carbon, sợi PVA (polyvinyl alcohol) hoặc sợi aramid giúp hấp thụ năng lượng, cản trở sự mở rộng của các vết nứt tế vi và chuyển đổi tính chất từ giòn sang dẻo dai chịu kéo.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Cơ chế hóa học Pozzolan và hiệu ứng lấp đầy Nano\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Sức mạnh vượt trội của vữa cường độ cao bắt nguồn từ sự tương tác hiệp đồng giữa hai cơ chế vật lý và hóa học tại vùng chuyển tiếp vi mô (Interfacial Transition Zone - ITZ):\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Hiệu ứng điền đầy vật lý (Micro-filler effect):\u003C\u002Fstrong> Các hạt silica fume siêu mịn len lỏi vào các khe hở hình học giữa các hạt xi măng và bề mặt hạt cát thạch anh. Việc lấp đầy này đẩy nước tự do ra khỏi các lỗ rỗng mao quản, tạo ra một ma trận hạt được đóng gói với độ đặc khít cao nhất theo mô hình Andreassen hoặc Modified Andreasen.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phản ứng pozzolan hóa học thứ cấp:\u003C\u002Fstrong> Trong quá trình thủy hóa xi măng pooc-lăng thông thường, khoáng C3S và C2S phản ứng với nước sinh ra gel C-S-H (canxi silicat hydrat - pha chịu lực chính) và giải phóng một lượng lớn canxi hydroxit Ca(OH)2 (portlandite). Tinh thể Ca(OH)2 có cấu trúc dạng tấm, độ bền cơ học yếu, dễ tan trong nước và dễ bị ăn mòn hóa học. Khi có mặt silica fume hoạt tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22v%C3%B4%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20h%C3%ACnh%22%7D}} (SiO2 &gt; 90%), SiO2 sẽ phản ứng trực tiếp với Ca(OH)2 tự do tạo thành gel C-S-H thứ cấp có tỷ lệ Ca\u002FSi thấp, đặc chắc và bền vững tuyệt đối, triệt tiêu hoàn toàn điểm yếu tại vùng liên kết tiếp xúc.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\n\u003Ch2>Các chỉ tiêu cơ lý và đặc tính độ bền lâu\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vữa cường độ cao được kiểm tra và đánh giá thông qua hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt (ASTM C109, ASTM C348, TCVN 9204):\u003C\u002Fp>\n\u003Cfigure class=\"table\">\u003Ctable>\n\u003Cthead>\u003Ctr>\u003Cth>Chỉ tiêu kỹ thuật\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vữa xi măng truyền thống\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vữa cường độ cao (HSM)\u003C\u002Fth>\u003Cth>Vữa tính năng siêu cao (UHPM)\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cường độ nén 28 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 - 20 MPa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>60 - 100 MPa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>120 - 180 MPa\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Cường độ uốn 28 ngày\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>2 - 4 MPa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>10 - 16 MPa\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>20 - 35 MPa (khi có sợi)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Tỷ lệ Nước\u002FChất kết dính (W\u002FB)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.45 - 0.60\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.24 - 0.32\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.16 - 0.22\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Độ hút nước mao dẫn\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cao (&gt; 5-8%)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Cực thấp (&lt; 1.5%)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Gần như bằng 0 (&lt; 0.5%)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Hệ số thấm ion Cl- (ASTM C1202)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Trung bình đến Cao (&gt; 2000 C)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Rất thấp (&lt; 500 Coulombs)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không thấm (&lt; 100 Coulombs)\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\u003Ctd>Độ co ngót khô (Dry shrinkage)\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.08 - 0.15%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>0.03 - 0.05%\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Bù co ngót \u002F Không co ngót\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\u003C\u002Ffigure>\n\n\u003Cp>Nhờ {{topic|%7B%22topic%22%3A%22c%E1%BA%A5u%20tr%C3%BAc%20vi%20m%C3%B4%22%7D}} hầu như không có mao quản hở, vữa cường độ cao thể hiện khả năng kháng xâm thực tuyệt hảo trước {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20bi%E1%BB%83n%22%7D}} giàu muối clorua, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%C3%B4i%20tr%C6%B0%E1%BB%9Dng%20n%C6%B0%E1%BB%9Bc%22%7D}} thải axít, chống lại phản ứng kiềm - cốt liệu (AAR) và chu kỳ đóng băng - tan băng khắc nghiệt.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phạm vi ứng dụng kỹ thuật hạ tầng và xây dựng công trình\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Với các đặc tính cơ lý siêu việt, vữa cường độ cao đã trở thành vật liệu không thể thiếu trong các dự án {{topic|%7B%22topic%22%3A%22k%E1%BB%B9%20thu%E1%BA%ADt%20x%C3%A2y%20d%E1%BB%B1ng%22%7D}} và công nghiệp hiện đại:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vữa rót không co ngót chèn bệ máy (Non-shrink Grout):\u003C\u002Fstrong> Dùng chèn chân cột thép nhà cao tầng, bệ máy tuabin công nghiệp có tải trọng rung lắc cực lớn, gối cầu và neo bu-lông cường độ cao trong các công trình điện gió ngoài khơi. Tính tự chảy tuyệt đối và trương nở nhẹ ở giai đoạn đầu giúp đảm bảo 100% diện tích tiếp xúc truyền lực.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Sửa chữa và tăng cường kết cấu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22b%C3%AA%20t%C3%B4ng%20c%E1%BB%91t%20th%C3%A9p%22%7D}}:\u003C\u002Fstrong> Trám vá các khuyết tật sứt mẻ dầm, sàn, trụ cầu, ốp gia cường kháng chấn cho các công trình lịch sử hoặc công trình chịu tải trọng tăng thêm mà không làm tăng đáng kể kích thước hình học kết cấu.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Mối nối phân đoạn cầu bê tông đúc sẵn (Segmental bridge joints):\u003C\u002Fstrong> Chèn rót liên kết các khối dầm hộp cầu lắp ghép, thi công ống luồn cáp dự ứng lực bảo vệ cáp thép khỏi ăn mòn rỉ sét.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Lớp phủ chống mài mòn thủy lực:\u003C\u002Fstrong> Ứng dụng thi công bề mặt đập tràn thủy điện, cống xả đáy, bể lắng xử lý nước thải công nghiệp chịu vận tốc dòng chảy cao và sự mài mòn cơ học khốc liệt của cát sỏi.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Kỹ thuật trộn, đổ và chế độ bảo dưỡng nhiệt ẩm chuyên dụng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Để hiện thực hóa được các chỉ tiêu cơ lý siêu cao trong thực tế thi công, quy trình chế tạo vữa cường độ cao đòi hỏi các thiết bị và biện pháp kiểm soát kỹ thuật đặc thù:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Thiết bị trộn cưỡng bức tốc độ cao:\u003C\u002Fstrong> Do tỷ lệ nước\u002Fchất kết dính rất thấp (W\u002FB &lt; 0.25) và hàm lượng chất siêu mịn rất lớn, các máy trộn rơi tự do thông thường hoàn toàn không thể phá vỡ lực liên kết kết tụ của các hạt xi măng và silica fume. Bắt buộc phải sử dụng máy trộn hành tinh cưỡng bức (planetary mixer) có cánh khuấy tốc độ cao; thời gian trộn khô kéo dài 2-3 phút, sau đó cho nước hòa tan phụ gia siêu dẻo vào trộn tiếp từ 5 đến 8 phút để hỗn hợp đạt trạng thái hóa lỏng dẻo hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Biện pháp thi công chèn rót:\u003C\u002Fstrong> Vữa phải được rót liên tục từ một phía duy nhất để tránh bẫy bọt khí dưới bản đế máy hoặc khe nối kết cấu. Không sử dụng đầm dùi rung quá mức có thể gây phân tầng cốt liệu; nên dùng thanh thép dẹt kéo nhẹ dẫn dòng để bọt khí thoát ra ngoài tự nhiên.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Chế độ dưỡng hộ nhiệt ẩm (Steam\u002FThermal Curing):\u003C\u002Fstrong> Đối với các cấu kiện đúc sẵn đòi hỏi cường độ sớm siêu cao, quy trình dưỡng hộ nhiệt ẩm ở nhiệt độ từ 60 °C đến 90 °C trong 48 giờ sau khi ninh kết ban đầu giúp tăng tốc độ phản ứng thủy hóa và phản ứng pozzolanic. Nhiệt độ cao thúc đẩy gel C-S-H kết tinh thành khoáng tobermorite có độ bền liên kết mạng tinh thể vượt trội, giúp vữa đạt cường độ nén trên 120-150 MPa chỉ sau vài ngày thi công.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ch2>Độ bền mỏi và khả năng kháng chấn của kết cấu ứng dụng vữa cường độ cao\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Bên cạnh cường độ nén tĩnh, tính năng chịu tải trọng động lặp (fatigue behavior) và độ dẻo dai chống va đập là chỉ tiêu then chốt trong các công trình hạ tầng chịu tải trọng gió và động đất. Khi được phối hợp với các sợi thép vi mô có cường độ kéo trên 2.000 MPa, ma trận vữa cường độ cao hình thành cơ chế \"bắc cầu truyền lực\" (crack-bridging mechanism) qua các vết nứt siêu vi. Khi chịu ứng suất kéo uốn vượt giới hạn, vật liệu không bị phá hủy giòn đột ngột như bê tông thường mà thể hiện đặc tính hóa cứng do {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bi%E1%BA%BFn%20d%E1%BA%A1ng%20d%E1%BA%BBo%22%7D}} (strain-hardening), cho phép hấp thụ năng lượng chấn động khổng lồ, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho các công trình tháp gió ngoài khơi và đường sắt tốc độ cao.\u003C\u002Fp>","High-strength mortar \u002F High-performance mortar","Vữa cường độ cao là vật liệu xây dựng gốc xi măng tiên tiến, được chế tạo từ chất kết dính portland, cốt liệu mịn chọn lọc, phụ gia khoáng hoạt tính siêu mịn và phụ gia siêu dẻo nhằm đạt cường độ nén rất lớn (thường > 60-80 MPa) cùng độ đặc chắc và độ bền lâu vượt trội.","ENGINEERING_TECHNOLOGY",[21,28,35],{"citationText":22,"title":23,"authors":24,"source":25,"year":26,"doi":27,"url":10},"Darwin, Zhenjia, Harsh (1987). Silica Fume, Bond Strength, and the Compressive Strength of Mortar. MRS Proceedings. doi:10.1557\u002Fproc-114-105","Silica Fume, Bond Strength, and the Compressive Strength of Mortar","Darwin, Zhenjia, Harsh","MRS Proceedings",1987,"10.1557\u002Fproc-114-105",{"citationText":29,"title":30,"authors":31,"source":32,"year":33,"doi":34,"url":10},"Pan, Tan, Zheng, Wei et al. (2024). Effect of silica fume type on rheology and compressive strength of geopolymer mortar. Construction and Building Materials. doi:10.1016\u002Fj.conbuildmat.2024.136488","Effect of silica fume type on rheology and compressive strength of geopolymer mortar","Pan, Tan, Zheng, Wei et al.","Construction and Building Materials",2024,"10.1016\u002Fj.conbuildmat.2024.136488",{"citationText":36,"title":37,"authors":38,"source":39,"year":33,"doi":40,"url":10},"Research Scholar, Department of Civil Engineering, JNTUA, Ananthapuramu, Andhra Pradesh, India, Nirosha, Sashidhar, Narasimhulu (2024). Prediction of Compressive Strength of Silica Fume Blended High Strength Concrete Using Response Surface Methodology Approach. Indian Journal Of Science And Technology. doi:10.17485\u002Fijst\u002Fv17i9.45","Prediction of Compressive Strength of Silica Fume Blended High Strength Concrete Using Response Surface Methodology Approach","Research Scholar, Department of Civil Engineering, JNTUA, Ananthapuramu, Andhra Pradesh, India, Nirosha, Sashidhar, Narasimhulu","Indian Journal Of Science And Technology","10.17485\u002Fijst\u002Fv17i9.45",[42,45,48],{"question":43,"answer":44},"Tỷ lệ nước\u002Fchất kết dính (W\u002FB) thấp và phụ gia siêu dẻo ảnh hưởng thế nào đến cấu trúc vi mô của vữa cường độ cao?","Tỷ lệ W\u002FB cực thấp (thường \u003C 0.25 - 0.30) loại bỏ các mao quản rỗng dư thừa do nước tự do, trong khi phụ gia siêu dẻo gốc polycarboxylate phân tán tối ưu các hạt xi măng nhờ lực đẩy tĩnh điện và cản trở không gian, tạo cấu trúc nền đặc khít không lỗ rỗng.",{"question":46,"answer":47},"Cơ chế hoạt tính pozzolan của silica fume (bụi khói silica) trong việc nâng cao cường độ vữa là gì?","Silica fume phản ứng hóa học với canxi hydroxit Ca(OH)2 tự do sinh ra từ quá trình thủy hóa xi măng để tạo thành gel canxi silicat hydrat (C-S-H) thứ cấp bền vững, đồng thời lấp đầy vi kẽ hở giữa các hạt cốt liệu cát nhờ kích thước nano siêu mịn.",{"question":49,"answer":50},"Vữa cường độ cao được ứng dụng chủ yếu trong các hạng mục kết cấu xây dựng nào?","Được sử dụng chuyên biệt trong công tác chèn rót bệ máy rung áp lực lớn, mối nối dầm cột bê tông lắp ghép, sửa chữa phục hồi kết cấu bê tông cốt thép bị hư hỏng và neo cấy bu-lông chịu lực cao trong công trình hạ tầng ngầm, cầu cảng.",{"id":52,"researcherId":10,"name":53,"imageUrl":54},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[56,57,58,59,60,61,62,63,64,65],"độ ổn định","kích thước hạt","chất hữu cơ","vô định hình","cấu trúc vi mô","môi trường biển","môi trường nước","kỹ thuật xây dựng","bê tông cốt thép","biến dạng dẻo",10,true,"PUBLISHED","2024-12-11T06:35:46.097+00:00","2026-09-11T04:09:01.469+00:00","2026-09-11T04:09:00.982+00:00",249,[74,77,80,83,86,89,92,95,98,101],{"id":75,"title":76,"term":75,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đồng vị bền","Đồng vị bền là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":78,"title":79,"term":78,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sol gel","Sol-gel là gì? Các công bố khoa học về Sol gel",{"id":81,"title":82,"term":81,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hình thái","Hình thái là gì? Các công bố khoa học về Hình thái",{"id":84,"title":85,"term":84,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ứng suất","Ứng suất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ứng suất",{"id":87,"title":88,"term":87,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"dẫn xuất","Dẫn xuất là gì? Các nghiên cứu khoa học về Dẫn xuất",{"id":90,"title":91,"term":90,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"cường độ chịu uốn","Cường độ chịu uốn là gì? Các nghiên cứu về Cường độ chịu uốn",{"id":93,"title":94,"term":93,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"phương pháp đồng kết tủa","Phương pháp đồng kết tủa là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":96,"title":97,"term":96,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"quang xúc tác","Quang xúc tác là gì? Nghiên cứu khoa học về Quang xúc tác",{"id":99,"title":100,"term":99,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"ấu trùng","Ấu trùng là gì? Các nghiên cứu khoa học về Ấu trùng",{"id":102,"title":103,"term":102,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"khoáng hóa","Khoáng hóa là gì? Các nghiên cứu khoa học về Khoáng hóa"]