[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BB%A1%20t%E1%BB%AD%20cung{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vỡ tử cung":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":17,"englishTitle":18,"synonyms":19,"definition":23,"discipline":24,"references":25,"faqs":46,"createUser":56,"publishUser":10,"keywords":60,"keywordCount":67,"enrichTopicLink":68,"status":69,"createTime":70,"updateTime":71,"publishTime":10,"linkEnrichedTime":72,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":73,"relateTopics":74},"vỡ tử cung","Vỡ tử cung là gì? Dấu hiệu dọa vỡ và cấp cứu mổ lấy thai","Khám phá vỡ tử cung: yếu tố sẹo mổ đẻ cũ, dấu hiệu dọa vỡ vòng Bandl, triệu chứng mất cơn co đột ngột và phác đồ mổ cấp cứu truyền máu hồi sức.","\u003Cp>\u003Cstrong>Vỡ tử cung\u003C\u002Fstrong> (\u003Cem>uterine rupture\u003C\u002Fem>) là một tai biến sản khoa tối nguy hiểm đặc trưng bởi sự rách toác hoàn toàn hoặc không hoàn toàn các lớp cơ của thành tử cung trong thời kỳ mang thai hoặc chuyển dạ, đe dọa trực tiếp tính mạng của cả sản phụ và thai nhi.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Biểu hiện lâm sàng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vỡ tử cung thường khởi phát đột ngột trong giai đoạn chuyển dạ, biểu hiện bằng cơn đau bụng dữ dội, liên tục, không giảm dù đã dùng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20gi%E1%BA%A3m%20%C4%91au%22%7D}}. Bệnh nhân có thể kèm theo cảm giác nứt gãy hoặc rách ở vùng bụng dưới khi tử cung bị vỡ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Trên lâm sàng, có thể quan sát:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sự mất co bóp tử cung: cơn co giảm tần số và cường độ, có thể biến mất hoàn toàn.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Đau lan ra lưng hoặc vai do kích thích cơ hoành bởi máu trong ổ bụng.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dấu hiệu phúc mạc: bụng gồng cứng, phản ứng dội, phản ứng thành bụng dương tính.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Khám thai nhi thường thấy nhịp tim thai (CTG) nhanh thất thường, đôi khi mất hoàn toàn. Trong trường hợp vỡ rộng, đầu thai có thể thoát vị một phần qua vết vỡ thành bụng, sờ thấy khối mềm bất thường ngoài {{topic|%7B%22topic%22%3A%22bu%E1%BB%93ng%20t%E1%BB%AD%20cung%22%7D}}.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Chẩn đoán vỡ tử cung chủ yếu dựa vào lâm sàng và siêu âm cấp cứu. Siêu âm bụng và ngã âm đạo giúp phát hiện dịch tự do trong ổ bụng và vị trí rách của thành tử cung.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Phương pháp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ưu điểm\u003C\u002Fth>\u003Cth>Nhược điểm\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Siêu âm ổ bụng\u002Fđàm đạo\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhanh, tại giường, phát hiện dịch tự do\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Nhạy thấp với vỡ nhỏ, phụ thuộc người vận hành\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>CT scan\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Hình ảnh rõ, xác định vị trí vỡ\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Không khả thi cấp cứu, tia X\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Laparotomy thăm dò\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Chẩn đoán và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20tr%E1%BB%8B%20%C4%91%E1%BB%93ng%20th%E1%BB%9Di%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Phẫu thuật xâm lấn\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Xét nghiệm máu cho thấy hematocrit giảm nhanh, hemoglobin thấp, tăng bạch cầu. Theo dõi huyết động liên tục giúp phát hiện sốc mất máu: huyết áp tụt, mạch nhanh, nhip thở nhanh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Quản lý và điều trị\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Xử trí vỡ tử cung là cấp cứu ngoại khoa kết hợp {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%93i%20s%E1%BB%A9c%20t%C3%ADch%20c%E1%BB%B1c%22%7D}}. Mục tiêu là ổn định huyết động, ngăn chặn chảy máu và bảo tồn tính mạng mẹ trẻ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Hồi sức ban đầu:\u003C\u002Fstrong> đặt hai đường truyền lớn, truyền dịch tinh thể ưu trương và máu (theo nhóm và crossmatch), giám sát huyết áp, nhịp tim, lượng nước tiểu.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chống đông:\u003C\u002Fstrong> sử dụng kháng đông theo protocol nếu có máy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tim%20ph%E1%BB%95i%20nh%C3%A2n%20t%E1%BA%A1o%22%7D}}; cân nhắc thiếu tiểu cầu hoặc Ranson DIC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Phẫu thuật cấp cứu:\u003C\u002Fstrong> mở bụng cấp cứu, kiểm soát chảy máu, lấy thai ngay lập tức, khâu phục hồi tử cung nếu vết rách hạn chế (\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\u003C 8\\ \\text{cm}\u003C\u002Fscript>), hoặc cắt tử cung (hysterectomy) nếu vỡ rộng, mất máu lớn hoặc không thể khâu kín.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Bảng tổng hợp các bước điều trị:\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Ctbody>\u003Ctr>\u003Cth>Giai đoạn\u003C\u002Fth>\u003Cth>Can thiệp\u003C\u002Fth>\u003Cth>Ghi chú\u003C\u002Fth>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hồi sức\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền dịch, truyền máu, monitor\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Ổn định huyết động trước mổ\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Phẫu thuật\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Mổ mở, lấy thai, khâu\u002Fcắt tử cung\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Quyết định dựa trên mức độ vỡ và chảy máu\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n  \u003Ctr>\u003Ctd>Hậu phẫu\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Truyền máu bổ sung, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20sinh%20d%E1%BB%B1%20ph%C3%B2ng%22%7D}}\u003C\u002Ftd>\u003Ctd>Giảm nhiễm trùng, hồi phục nhanh\u003C\u002Ftd>\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Biến chứng và hậu quả\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vỡ tử cung có thể dẫn đến sốc mất máu, suy đa tạng và tử vong mẹ hoặc thai. Tổn thương cơ năng có thể bao gồm tổn thương bàng quang, trực tràng nếu vết rách lan rộng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Sốc mất máu cấp: có thể phải hồi sức kéo dài, dùng vận mạch.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rối loạn đông máu do mất máu nặng và DIC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Hậu quả sản khoa: vô sinh nếu phải cắt tử cung toàn bộ, tăng nguy cơ nhau bong non ở lần mang thai sau.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phòng ngừa và khuyến cáo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Phòng ngừa vỡ tử cung tập trung vào nhóm có yếu tố nguy cơ cao, đặc biệt sản phụ mang thai lần hai trở lên có vết mổ tử cung cũ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Giám sát chuyển dạ chặt chẽ: theo dõi co bóp, CTG, tránh oxytocin liều cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Chỉ định sinh mổ chủ động với sẹo ngang cũ hoặc myomectomy trước đó.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Giáo dục sản phụ về dấu hiệu đau bất thường và cần vào viện kịp thời.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","Vỡ tử cung","uterine rupture",[18,20,21,22],"rách tử cung","tai biến vỡ tử cung","nứt sẹo mổ tử cung","Vỡ tử cung là một tai biến sản khoa tối nguy hiểm đặc trưng bởi sự rách toác hoàn toàn hoặc không hoàn toàn các lớp cơ của thành tử cung trong thời kỳ mang thai hoặc chuyển dạ, đe dọa trực tiếp tính mạng của cả sản phụ và thai nhi.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[26,33,40],{"citationText":27,"title":28,"authors":29,"source":30,"year":31,"doi":32,"url":10},"Assistant Professor, College of Nursing, All India Institute of Medical Sciences, Virbhadra Road, Rishikesh, Uttarakhand. (2016). Vaginal Birth after Cesarean (VBAC) and a Trial of Labor after Cesarean (TOLAC): A Changing Attitude. Journal of Nurse Midwifery and Maternal Health.","Vaginal Birth after Cesarean (VBAC) and a Trial of Labor after Cesarean (TOLAC): A Changing Attitude","Assistant Professor, College of Nursing, All India Institute of Medical Sciences, Virbhadra Road, Rishikesh, Uttarakhand., Jelly","Journal of Nurse Midwifery and Maternal Health",2016,"10.21088\u002Fjnmmh.2454.7506.2316.7",{"citationText":34,"title":35,"authors":36,"source":37,"year":38,"doi":39,"url":10},"El-kehdy (2006). Rupture of uterine scar 3 weeks after vaginal birth after cesarean section (VBAC). The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine.","Rupture of uterine scar 3 weeks after vaginal birth after cesarean section (VBAC)","El-kehdy, Ghanem, El-rahi et al.","The Journal of Maternal-Fetal &amp; Neonatal Medicine",2006,"10.1080\u002F14767050600587793",{"citationText":41,"title":42,"authors":43,"source":44,"year":31,"doi":45,"url":10},"Rezai (2016). Trial of Labor after Cesarean (TOLAC) for Vaginal Birth after Previous Cesarean Section (VBAC) Versus Repeat Cesarean Section; A Review. Obstetrics &amp; Gynecology International Journal.","Trial of Labor after Cesarean (TOLAC) for Vaginal Birth after Previous Cesarean Section (VBAC) Versus Repeat Cesarean Section; A Review","Rezai","Obstetrics &amp; Gynecology International Journal","10.15406\u002Fogij.2016.04.00135",[47,50,53],{"question":48,"answer":49},"Dấu hiệu lâm sàng kinh điển của dọa vỡ tử cung trong chuyển dạ là gì?","Cơn co tử cung dồn dập dữ dội, đau chói vùng bụng dưới, tử cung co thắt hình quả bầu nậm tạo nên vòng thắt Bandl và dây chằng tròn căng cứng.",{"question":51,"answer":52},"Yếu tố nguy cơ hàng đầu gây vỡ tử cung trong sản khoa hiện đại là gì?","Tiền sử đã từng mổ lấy thai hoặc phẫu thuật bóc u xơ tử cung để lại sẹo mổ cũ trên thân hoặc đoạn dưới tử cung.",{"question":54,"answer":55},"Xử trí cấp cứu tối khẩn khi chẩn đoán xác định vỡ tử cung là gì?","Hồi sức chống sốc mất máu truyền dịch bù hồng cầu khẩn cấp kết hợp phẫu thuật mở bụng ngay tức thì để cứu thai và khâu bảo tồn hoặc cắt tử cung.",{"id":57,"researcherId":10,"name":58,"imageUrl":59},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[61,62,63,64,65,66],"thuốc giảm đau","buồng tử cung","điều trị đồng thời","hồi sức tích cực","tim phổi nhân tạo","kháng sinh dự phòng",6,false,"PUBLISHED","2023-09-09T14:21:37.617+00:00","2026-09-13T09:08:37.743+00:00","2026-09-13T09:08:37.082+00:00",249,[75,78,87,90,96,99,104,107,112,118],{"id":76,"title":77,"term":76,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"thận nhân tạo","Thận nhân tạo là gì? Nghiên cứu khoa học về Thận nhân tạo",{"id":79,"title":80,"term":79,"englishTitle":81,"definition":82,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"vi khuẩn kháng đa thuốc","Vi khuẩn kháng đa thuốc là gì? Các bài nghiên cứu khoa học","multidrug-resistant bacteria","Vi khuẩn kháng đa thuốc là các chủng vi khuẩn thu được tính đề kháng không nhạy cảm với ít nhất một kháng sinh thuộc từ ba nhóm kháng sinh trị liệu khác nhau trở lên trong các thử nghiệm tính nhạy cảm kháng sinh in vitro.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":88,"title":89,"term":88,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"xạ trị","Xạ trị là gì? Các nghiên cứu khoa học về Xạ trị",{"id":91,"title":92,"term":93,"englishTitle":94,"definition":95,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"thai kỳ","Thai kỳ là gì? Ý nghĩa và ứng dụng chuyên sâu","Thai kỳ","pregnancy","Thai kỳ (pregnancy) là trạng thái sinh lý phức tạp ở phụ nữ diễn ra từ thời điểm thụ tinh và làm tổ của phôi thai bên trong buồng tử cung cho đến khi sinh nở, kéo dài trung bình khoảng bốn mươi tuần thai tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt cuối cùng.",{"id":97,"title":98,"term":97,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chấn thương lách","Chấn thương lách là gì? Các công bố khoa học về Chấn thương lách",{"id":100,"title":101,"term":100,"englishTitle":102,"definition":103,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"thai lạc chỗ","Thai lạc chỗ là gì? Định nghĩa, Cấu trúc & Cơ chế chi tiết","Ectopic pregnancy","Thai lạc chỗ là tình trạng bệnh lý sản khoa cấp cứu khi trứng thụ tinh làm tổ và phát triển ở vị trí ngoài buồng tử cung (chiếm đa số ở vòi tử cung), tiềm ẩn nguy cơ vỡ mạch máu gây xuất huyết nội ồ ạt đe dọa tính mạng người mẹ.",{"id":105,"title":106,"term":105,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"vạt chùm","Vạt chùm là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về Vạt chùm",{"id":108,"title":109,"term":108,"englishTitle":110,"definition":111,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"bệnh tay chân miệng","Bệnh tay chân miệng là gì? Các công bố khoa học về Bệnh tay chân miệng","hand, foot, and mouth disease","Bệnh tay chân miệng là bệnh truyền nhiễm cấp tính do virus đường ruột thuộc chi Enterovirus gây ra, đặc trưng bởi sốt và các tổn thương dạng bóng nước ở niêm mạc miệng, lòng bàn tay, lòng bàn chân và mông.",{"id":113,"title":114,"term":115,"englishTitle":116,"definition":117,"discipline":24,"disciplineCode":83,"disciplineLabel":84,"disciplineColor":85,"disciplineIcon":86},"biến chứng hậu phẫu","Biến chứng hậu phẫu là gì? Phân độ Clavien-Dindo và phòng ngừa","Biến chứng hậu phẫu","postoperative complications","Biến chứng hậu phẫu (postoperative complications) là các biến cố y khoa hoặc phẫu thuật bất lợi phát sinh trong hoặc sau khi thực hiện can thiệp phẫu thuật, gây ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hồi phục bình thường của người bệnh.",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính","Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là gì? Các công bố khoa học về Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính"]