[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BB%8F%20n%C3%A3o%20tr%C6%B0%E1%BB%9Bc%20tr%C3%A1n{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vỏ não trước trán":165},{"code":4,"data":5,"meta":16},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":76,"vietnamFeatured":150,"vietnamLatest":164},[7,23,36,48,62],{"publicationId":8,"title":9,"originalTitle":10,"authorNames":11,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":18,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":20,"doi":21,"summary":22},"d22f97c5-6c5c-40aa-a09c-ac9fa7753c1e","Tác dụng chống trầm cảm của liệu pháp kích thích sóng theta gián đoạn kéo dài tại vùng vỏ não trước trán lưng giữa hai bên đối với bệnh nhân trầm cảm nặng kháng thuốc và kháng kích thích từ trường xuyên sọ tiêu chuẩn: một nghiên cứu thử nghiệm mù đôi, ngẫu nhiên, có giả dược","Antidepressant effects of prolonged intermittent theta-burst stimulation monotherapy at the bilateral dorsomedial prefrontal cortex for medication and standard transcranial magnetic stimulation-resistant major depression: a three arm, randomized, double blind, sham-controlled pilot study",[12,13,14],"Chih-Ming Cheng","Cheng-Ta Li","Jia-Shyun Jeng",9,null,false,"2022-12-09",2022,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002F10.1007\u002Fs00406-022-01523-4","10.1007\u002Fs00406-022-01523-4","\u003Cp>Thử nghiệm mù đôi ngẫu nhiên có đối chứng so sánh hiệu quả của kích thích cụm sóng theta gián đoạn kéo dài (piTBS) với iTBS tiêu chuẩn và giả dược tại vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> lưng giữa ở bệnh nhân trầm cảm kháng thuốc. Mặc dù điểm số trầm cảm tổng thể không khác biệt giữa các nhóm, can thiệp piTBS cho thấy ưu thế giảm lo âu cơ thể trong phân tích sau can thiệp. Kết quả định hướng ứng dụng điều hòa thần kinh tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":24,"title":25,"originalTitle":26,"authorNames":27,"authorCount":31,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":32,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":33,"doi":34,"summary":35},"48de7eda-36bc-4798-9abb-117d9116cc26","Hysteresis tích cực trong nhận diện cảm xúc: Các vùng thị giác xử lý khuôn mặt liên quan đến sự bền vững cảm nhận, điều hòa các tương tác giữa vùng đảo trước và vỏ não trước trán giữa","Positive hysteresis in emotion recognition: Face processing visual regions are involved in perceptual persistence, which mediates interactions between anterior insula and medial prefrontal cortex",[28,29,30],"Andreia Verdade","Teresa Sousa","João Castelhano",4,"2022-07-20","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.3758\u002Fs13415-022-01024-w","10.3758\u002Fs13415-022-01024-w","\u003Cp>Mô hình hóa tương tác chức năng giữa vùng đảo trước và \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> giữa trong hiện tượng trễ nhận thức khi phân loại cảm xúc khuôn mặt chuyển tiếp. Phân tích fMRI cho thấy mạng lưới thần kinh trán điều biến sự bền vững tri giác trước các kích thích cảm xúc mơ hồ. Công trình làm rõ động lực học xử lý thông tin thích ứng tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":37,"title":38,"originalTitle":39,"authorNames":40,"authorCount":15,"journalName":16,"vietnamJournal":17,"publishDate":44,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":45,"doi":46,"summary":47},"22151293-9f21-4abe-a879-1bfcbf6e0e4c","Mối liên hệ giữa suy giảm nhận thức và độ dày vỏ não giảm ở vỏ trước trán và vỏ não hồi trước trên với trầm cảm kháng điều trị","Association of cognitive impairment and reduced cortical thickness in prefrontal cortex and anterior cingulate cortex with treatment-resistant depression",[41,42,43],"Mu-Hong Chen","Wan-Chen Chang","Pei-Chi Tu","2022-04-07","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11682-021-00613-6","10.1007\u002Fs11682-021-00613-6","\u003Cp>Khảo sát mối liên hệ giữa sự sụt giảm độ dày \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> và tình trạng suy giảm chức năng nhận thức ở bệnh nhân trầm cảm kháng điều trị. Đánh giá MRI cấu trúc cho thấy hiện tượng mỏng vỏ não xảy ra tại cực trán trái, vùng trán dưới và vỏ não đai trước liên quan trực tiếp đến khiếm khuyết trí nhớ làm việc. Dữ liệu cung cấp dấu ấn hình thái quan trọng phản ánh tổn thương ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":49,"title":50,"originalTitle":51,"authorNames":52,"authorCount":56,"journalName":57,"vietnamJournal":17,"publishDate":58,"publishYear":19,"totalCitation":16,"url":59,"doi":60,"summary":61},"53e5bae6-5f51-4d00-a850-5ec4f0aa320b","Vùng vỏ não trước trán của cừu. Đặc điểm địa hình, tổ chức, hóa sinh thần kinh, hình ảnh tensor số và so sánh với tinh tinh và con người","The orbitofrontal cortex of the sheep. Topography, organization, neurochemistry, digital tensor imaging and comparison with the chimpanzee and human",[53,54,55],"Tommaso Gerussi","Jean-Marie Graïc","Annamaria Grandis",5,"Brain Structure and Function","2022-03-26","https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs00429-022-02479-w","10.1007\u002Fs00429-022-02479-w","\u003Cp>Khảo sát đặc điểm tổ chức cấu trúc tế bào, hóa sinh thần kinh và bó sợi chất trắng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> ở cừu so sánh với linh trưởng và con người. Sử dụng kỹ thuật hình ảnh tensor khuếch tán DTI, nhóm tác giả xác định vùng vỏ não ổ mắt trán tương đồng về mặt phân vùng chức năng. Dữ liệu thực nghiệm củng cố giá trị mô hình động vật lớn trong nghiên cứu \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":63,"title":64,"originalTitle":65,"authorNames":66,"authorCount":69,"journalName":70,"vietnamJournal":17,"publishDate":71,"publishYear":72,"totalCitation":16,"url":73,"doi":74,"summary":75},"79254f8f-72c2-4e95-92b8-e2bf097ccba6","Kích thích vỏ não trước trán giữa làm gián đoạn học tập quan sát ở chuột trong mê cung Barnes","Medial prefrontal cortex stimulation disrupts observational learning in Barnes maze in rats",[67,68],"Motoki Yamada","Yoshio Sakurai",2,"Cognitive Neurodynamics","2021-09-07",2021,"https:\u002F\u002Flink.springer.com\u002Farticle\u002F10.1007\u002Fs11571-021-09715-9","10.1007\u002Fs11571-021-09715-9","\u003Cp>Khảo sát ảnh hưởng của kích thích điện vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> giữa lên hiệu quả học tập quan sát của chuột cống trong mê cung không gian Barnes. Sự can thiệp xung điện làm gián đoạn khả năng thu thập thông tin vị trí từ đồng loại và làm kéo dài thời gian tìm lối thoát. Kết quả thực nghiệm nhấn mạnh vai trò tiếp nhận và xử lý tín hiệu bầy đàn của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[77,91,106,120,135],{"publicationId":78,"title":79,"originalTitle":80,"authorNames":81,"authorCount":69,"journalName":84,"vietnamJournal":17,"publishDate":85,"publishYear":86,"totalCitation":87,"url":88,"doi":89,"summary":90},"37b2f51e-ef06-4958-90cd-7af250431e83","Một lý thuyết tích hợp về chức năng của vỏ não trước trán","An Integrative Theory of Prefrontal Cortex Function",[82,83],"Earl K. Miller","Jonathan D. Cohen","Annual Review of Neuroscience","2001-03-01",2001,11279,"https:\u002F\u002Fwww.annualreviews.org\u002Fdoi\u002F10.1146\u002Fannurev.neuro.24.1.167","10.1146\u002Fannurev.neuro.24.1.167","\u003Cp>Trình bày khung lý thuyết tích hợp kinh điển về chức năng của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> trong việc điều phối các quá trình kiểm soát nhận thức và hành động hướng mục tiêu. Miller và Cohen lập luận rằng mạng lưới trán duy trì các biểu diễn quy tắc nhiệm vụ để định hướng dòng thông tin qua các vùng xử lý cảm giác và vận động. Mô hình là nền tảng giải thích vai trò điều hành tối cao của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":92,"title":93,"originalTitle":94,"authorNames":95,"authorCount":31,"journalName":99,"vietnamJournal":17,"publishDate":100,"publishYear":101,"totalCitation":102,"url":103,"doi":104,"summary":105},"96664130-66a9-42ec-a909-8c6eace5e645","Kích hoạt dẫn truyền thần kinh glutamatergic bởi Ketamine: Một bước mới trong con đường từ chặn thụ thể NMDA đến những rối loạn dopaminergic và nhận thức liên quan đến vỏ não trước trán","Activation of Glutamatergic Neurotransmission by Ketamine: A Novel Step in the Pathway from NMDA Receptor Blockade to Dopaminergic and Cognitive Disruptions Associated with the Prefrontal Cortex",[96,97,98],"Bita Moghaddam","Barbara W. Adams","Anita Verma","Journal of Neuroscience","1997-04-15",1997,1732,"https:\u002F\u002Fwww.jneurosci.org\u002Flookup\u002Fdoi\u002F10.1523\u002FJNEUROSCI.17-08-02921.1997","10.1523\u002Fjneurosci.17-08-02921.1997","\u003Cp>Khảo sát cơ chế ketamine gây tăng giải phóng glutamate và dopamine ngoại bào tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> ở mô hình chuột cống thông qua vi thẩm phân in vivo. Việc ức chế thụ thể NMDA trên interneuron GABA dẫn đến sự mất ức chế mạng lưới tế bào tháp kích thích và làm suy giảm trí nhớ làm việc. Nghiên cứu làm rõ chuỗi biến đổi sinh hóa thần kinh phức tạp trong \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":107,"title":108,"originalTitle":109,"authorNames":110,"authorCount":69,"journalName":113,"vietnamJournal":17,"publishDate":114,"publishYear":115,"totalCitation":116,"url":117,"doi":118,"summary":119},"86a7b71d-1c7a-4667-a783-ddc1bff0c8d5","Phân tích cấu trúc tế bào so sánh của vỏ não trước trán bên bụng của con người và khỉ macaque cùng với các mô hình kết nối vỏ não trong khỉ","Comparative cytoarchitectonic analysis of the human and the macaque ventrolateral prefrontal cortex and corticocortical connection patterns in the monkey",[111,112],"Michael Petrides","Deepak Ν. Pandya","European Journal of Neuroscience","2002-07-01",2002,859,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1046\u002Fj.1460-9568.2001.02090.x","10.1046\u002Fj.1460-9568.2001.02090.x","\u003Cp>Phân tích cấu trúc tế bào so sánh vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> bụng bên (khu vực diện Brodmann 45) giữa não người và não khỉ macaque cùng mạng lưới kết nối sợi vỏ não. Kết quả giải phẫu xác định sự tương đồng về kiến trúc tế bào học nhưng có sự mở rộng đáng kể về phân nhánh sợi liên hợp ở người. Nghiên cứu cung cấp cơ sở tiến hóa vi cấu trúc của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":121,"title":122,"originalTitle":123,"authorNames":124,"authorCount":127,"journalName":128,"vietnamJournal":17,"publishDate":129,"publishYear":130,"totalCitation":131,"url":132,"doi":133,"summary":134},"68751259-6056-4ca4-a826-f84d231ef364","Kích hoạt vỏ não trước trán trong một nhiệm vụ trí nhớ làm việc phi không gian bằng fMRI","Activation of the prefrontal cortex in a nonspatial working memory task with functional MRI",[83,125,126],"Steven D. Forman","Todd S. Braver",6,"Human Brain Mapping","1994-01-01",1994,581,"https:\u002F\u002Fonlinelibrary.wiley.com\u002Fdoi\u002F10.1002\u002Fhbm.460010407","10.1002\u002Fhbm.460010407","\u003Cp>Ứng dụng chụp cộng hưởng từ chức năng fMRI khảo sát mô hình hoạt hóa của \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trí nhớ làm việc phi không gian với chuỗi chữ cái. Dữ liệu hình ảnh học ghi nhận tín hiệu BOLD tăng cao tại hồi trán giữa và trán dưới khi đối tượng duy trì và cập nhật chuỗi ký tự. Công trình cung cấp bằng chứng trực quan về sự phân vùng chức năng trí nhớ ở \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":136,"title":137,"originalTitle":138,"authorNames":139,"authorCount":127,"journalName":143,"vietnamJournal":17,"publishDate":144,"publishYear":145,"totalCitation":146,"url":147,"doi":148,"summary":149},"76cf2b0f-957c-445c-807f-9466be867669","Tăng cường mức độ myo-inositol trong vỏ não trước trán bên dương trong ở bệnh nhân migraine có trầm cảm lớn","Increased myo-inositol level in dorsolateral prefrontal cortex in migraine patients with major depression",[140,141,142],"Jiing‐Feng Lirng","Hung-Chieh Chen","Jong‐Ling Fuh","Cephalalgia","2015-07-01",2015,32,"https:\u002F\u002Fjournals.sagepub.com\u002Fdoi\u002F10.1177\u002F0333102414557048","10.1177\u002F0333102414557048","\u003Cp>Ứng dụng kỹ thuật cộng hưởng từ phổ proton (1H-MRS) đo nồng độ myo-inositol tại vùng \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> lưng bên ở bệnh nhân mắc chứng đau nửa đầu kèm trầm cảm nặng. Nhóm nghiên cứu phát hiện sự gia tăng rõ rệt nồng độ myo-inositol phản ánh tình trạng tăng sinh tế bào thần kinh đệm và rối loạn dẫn truyền. Kết quả cung cấp bằng chứng chuyển hóa thần kinh liên quan \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[151],{"publicationId":152,"title":153,"originalTitle":16,"authorNames":154,"authorCount":69,"journalName":157,"vietnamJournal":158,"publishDate":159,"publishYear":72,"totalCitation":160,"url":161,"doi":162,"summary":163},"f7b636fd-e0f2-44c1-8ff7-14c5da3ba7a5","HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM BẰNG KÍCH THÍCH TỪ XUYÊN SỌ  TẠI BỆNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG",[155,156],"Văn Tuấn Nguyễn ","Văn Phi Nguyễn ","Tạp chí Y học Việt Nam",true,"2021-09-28",1,"https:\u002F\u002Ftapchiyhocvietnam.vn\u002Findex.php\u002Fvmj\u002Farticle\u002Fview\u002F1242","10.51298\u002Fvmj.v506i2.1242","\u003Cp>Đánh giá hiệu quả điều trị trầm cảm trên 50 bệnh nhân tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương bằng cách phối hợp thuốc với kích thích từ xuyên sọ (rTMS) định vị tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb> lưng bên trái. Sau 2 tuần can thiệp, nhóm kết hợp ghi nhận mức giảm điểm trầm cảm Beck vượt trội có ý nghĩa thống kê so với nhóm dùng thuốc đơn thuần. Thử nghiệm lâm sàng cung cấp bằng chứng ủng hộ giá trị điều hòa thần kinh tại \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vỏ não trước trán\u003C\u002Fb>.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":166,"meta":16},{"id":167,"title":168,"description":169,"content":170,"term":167,"englishTitle":16,"synonyms":16,"definition":16,"discipline":16,"references":16,"faqs":16,"createUser":171,"publishUser":175,"keywords":176,"keywordCount":190,"enrichTopicLink":158,"status":191,"createTime":192,"updateTime":193,"publishTime":194,"linkEnrichedTime":195,"publicationScanTime":196,"contentErrorMessage":16,"viewCount":197,"relateTopics":198},"vỏ não trước trán","Vỏ não trước trán là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan","Vỏ não trước trán là vùng vỏ não ở mặt trước thùy trán của não người, nơi tập trung các neuron điều khiển chức năng nhận thức cao cấp và ra quyết định. Khu vực này phát triển đến tuổi vị thành niên, kết nối đa dạng với các vùng vỏ não khác và cấu trúc sâu để điều hòa hành vi, cảm xúc và bộ nhớ làm việc. ","\u003Cdiv>\u003Cdiv>\u003Ch2>Giới thiệu tổng quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vỏ não trước trán (prefrontal cortex, PFC) là vùng vỏ não nằm ở phần trước nhất của {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%C3%B9y%20tr%C3%A1n%22%7D}}, đóng vai trò trung tâm trong các chức năng nhận thức cao cấp. Đây là khu vực liên tục phát triển đến cuối tuổi vị thành niên và có tầm quan trọng đặc biệt trong việc điều chỉnh hành vi, ra quyết định và tự chủ cảm xúc. Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng tổn thương PFC có thể dẫn đến suy giảm chức năng nhận thức, thay đổi nhân cách và rối loạn vận động xã hội.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Về mặt tiến hóa, PFC đặc biệt phát triển mạnh ở loài linh trưởng và đạt đỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}} ở con người. Kích thước và mật độ liên kết thần kinh của vùng này tương quan chặt chẽ với khả năng giải quyết vấn đề, lập kế hoạch dài hạn và thích ứng với môi trường phức tạp. Nhiều giả thuyết tiến hóa cho rằng sự phát triển vượt trội của PFC là một trong những yếu tố then chốt tạo nên ưu thế cạnh tranh của loài người.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Mục tiêu của bài viết là cung cấp cái nhìn toàn diện, khoa học và có hệ thống về giải phẫu, chức năng, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BA%B7c%20%C4%91i%E1%BB%83m%22%7D}} tế bào và kết nối thần kinh của PFC. Bài viết không bao gồm phần tóm tắt ở đầu mà sẽ trình bày chi tiết từng khía cạnh, hỗ trợ bằng danh sách, bảng biểu và các liên kết đến nguồn uy tín như Britannica và NCBI.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vị trí giải phẫu và cấu trúc chung\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PFC nằm ở mặt trước thùy trán, giới hạn sau bởi rãnh Rolando (central sulcus) và bên trên bởi rãnh bên (lateral sulcus). Về mặt {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gi%E1%BA%A3i%20ph%E1%BA%ABu%22%7D}}, vùng này thường được phân chia theo hệ thống Brodmann, bao gồm các tiểu vùng BA9, BA10, BA11, BA46, BA47… mỗi vùng đảm nhận các chức năng đặc trưng riêng.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BA9 &amp; BA46\u003C\u002Fstrong>: liên quan chính đến {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh%22%7D}} và bộ nhớ làm việc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BA10\u003C\u002Fstrong>: khu vực frontopolar, tham gia vào {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} dài hạn và tiên đoán kết quả.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>BA11 &amp; BA47\u003C\u002Fstrong>: vùng orbitofrontal, điều chỉnh {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} dựa trên giá trị thưởng-phạt.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Tiểu vùng Brodmann\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Vị trí\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BA9\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Trên lưng bên\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chú ý, bộ nhớ làm việc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BA10\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Phần trước nhất\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Lập kế hoạch, tiên đoán\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BA11\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Orbitofrontal\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Ra quyết định thưởng-phạt\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>BA46\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Dorsolateral\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chức năng điều hành\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>So sánh với động vật linh trưởng cho thấy PFC ở người có tỉ lệ bạch chất lớn hơn, biểu thị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91%E1%BB%99%20ph%E1%BB%A9c%20t%E1%BA%A1p%22%7D}} kết nối cao hơn giữa các vùng vỏ não khác nhau và với các cấu trúc sâu hơn như hạch nền và tiểu não :contentReference[oaicite:0]{index=0}.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Thông tin chi tiết về cấu trúc giải phẫu có thể tham khảo thêm tại \u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.ncbi.nlm.nih.gov\u002Fbooks\u002FNBK10970\u002F\" target=\"_blank\">NCBI: Neuroanatomy\u003C\u002Fa>.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phân vùng chức năng chính\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PFC có thể chia làm nhiều phân vùng chức năng dựa trên vị trí địa lý và vai trò chuyên biệt. Dorsolateral PFC chịu trách nhiệm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%A9c%20n%C4%83ng%20%C4%91i%E1%BB%81u%20h%C3%A0nh%22%7D}} như chú ý, giải quyết vấn đề và bộ nhớ làm việc. Ventrolateral PFC phối hợp kiểm soát cảm xúc và ức chế xung động không phù hợp.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dorsolateral PFC (BA9, BA46)\u003C\u002Fstrong>: tăng hoạt động khi người tham gia thực hiện nhiệm vụ bộ nhớ làm việc; liên kết chặt với thùy đỉnh và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BA%A1ch%20n%E1%BB%81n%22%7D}}.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ventrolateral PFC (BA44, BA45, BA47)\u003C\u002Fstrong>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22%C4%91i%E1%BB%81u%20ch%E1%BB%89nh%20c%E1%BA%A3m%20x%C3%BAc%22%7D}}, ức chế phản ứng xung động, tham gia xử lý ngữ nghĩa.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Orbitofrontal (BA11, BA12)\u003C\u002Fstrong>: {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ra%20quy%E1%BA%BFt%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%22%7D}} dựa trên đánh giá giá trị; thay đổi hoạt động khi giá trị thưởng-phạt biến động.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Frontopolar (BA10)\u003C\u002Fstrong>: dự đoán kịch bản tương lai, {{topic|%7B%22topic%22%3A%22l%E1%BA%ADp%20k%E1%BA%BF%20ho%E1%BA%A1ch%22%7D}} đa bước và điều chỉnh mục tiêu dài hạn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Sự phối hợp giữa các phân vùng này được nghiên cứu qua các mô hình kết nối chức năng, thường sử dụng fMRI và DTI, cho thấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22m%E1%BA%A1ng%20l%C6%B0%E1%BB%9Bi%22%7D}} PFC không chỉ hoạt động cục bộ mà liên tục trao đổi thông tin với vỏ não cảm giác, motor và hệ limbic.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu đa phương thức cung cấp bằng chứng về tính {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%C3%A2n%20m%E1%BA%A3nh%22%7D}} chức năng nhưng đồng thời là sự liên kết chặt chẽ giữa các phân vùng để đảm bảo khả năng thích nghi, linh hoạt trong hành vi và tư duy.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Đặc điểm sinh học và tế bào thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PFC chứa chủ yếu các tế bào hình chóp (pyramidal neurons) với thân to và nhiều nhánh đuôi gai, cho phép tiếp nhận tín hiệu từ hàng nghìn synapse. Ngoài ra, các tế bào GABAergic (như basket cells, chandelier cells) đảm bảo khả năng ức chế cục bộ, điều hòa tính khớp nhịp và ổn định mạng lưới.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Đặc điểm nổi bật của PFC là mức độ dẻo thần kinh (plasticity) cao, đặc biệt trong giai đoạn từ 5–25 tuổi, khi mật độ synapse đạt đỉnh rồi giảm dần thông qua quá trình cắt tỉa synapse (synaptic pruning). Quá trình này quan trọng để củng cố mạng lưới hiệu quả, loại bỏ kết nối thừa và tăng cường khả năng học hỏi.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Dopamine\u003C\u002Fstrong>: điều hòa tín hiệu động lực, tăng cường khả năng tập trung qua hệ thống mesocortical.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Glutamate\u003C\u002Fstrong>: chất dẫn truyền kích thích chính, tham gia dẻo thần kinh và tạo nền tảng cho bộ nhớ làm việc.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>GABA\u003C\u002Fstrong>: ức chế cục bộ, duy trì ổn định điện sinh học và ngăn chặn quá mức kích thích.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mô hình phân bố chất dẫn truyền cho thấy {{topic|%7B%22topic%22%3A%22dopamine%22%7D}} tập trung dày đặc ở các microcolumn của dorsolateral PFC, hỗ trợ điều hành và giải quyết vấn đề, trong khi glutamate và GABA phân bổ rộng khắp giúp cân bằng hoạt động mạng lưới :contentReference[oaicite:1]{index=1}.\u003C\u002Fp>\n\u003Ch2>Kết nối và mạng lưới thần kinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PFC thiết lập nhiều loại kết nối cả dọi (feedforward) lẫn ngược (feedback) với các vùng vỏ não khác và cấu trúc sâu của não. Kết nối dọi chủ yếu nối PFC với vỏ não cảm giác (thùy đỉnh, thùy thái dương) để {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%20th%E1%BA%ADp%20th%C3%B4ng%20tin%22%7D}} ngoại vi, trong khi kết nối ngược kết nối với hạch nền, thể vân và tiểu não để điều chỉnh phản hồi vận động và điều tiết cảm xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Nghiên cứu DTI (Diffusion Tensor Imaging) cho thấy các bó sợi trắng nối PFC với thùy đỉnh (superior longitudinal fasciculus) và với hạch nền (frontostriatal tract) chiếm tỷ lệ cao về mật độ và độ phân kỳ. Bản đồ connectome của con người cung cấp bằng chứng về tính phân cụm (clustering) và độ trung tâm (centrality) cao của PFC trong mạng lưới vỏ não toàn bộ.\u003C\u002Fp>\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Kết nối\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Đích\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chức năng chính\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Frontostriatal\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hạch nền\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Kiểm soát vận động, ra quyết định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Superior longitudinal fasciculus\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Thùy đỉnh\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chú ý không gian, tích hợp cảm giác\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>Cingulum bundle\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Hồi hải mã, thùy trước cingulate\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Bộ nhớ làm việc, điều chỉnh cảm xúc\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\u003Cp>Biến thiên chức năng kết nối giữa các cá thể có thể tính bằng hệ số tương quan Pearson giữa hai vùng hoạt động đồng bộ:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nr = \\frac{\\sum_{i=1}^n (x_i - \\bar{x})(y_i - \\bar{y})}{\\sqrt{\\sum_{i=1}^n (x_i - \\bar{x})^2 \\sum_{i=1}^n (y_i - \\bar{y})^2}}\n\u003C\u002Fscript>\n\u003Cp>Chỉ số clustering coefficient trong mạng lưới connectome được tính theo công thức:\u003C\u002Fp>\n\u003Cscript type=\"math\u002Ftex\">\nC = \\frac{3 \\times \\text{(\\# tam giác trong mạng)}}{\\text{(\\# bộ ba đỉnh nối kết)}}\n\u003C\u002Fscript>\n\n\u003Ch2>Chức năng nhận thức cao cấp\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PFC đóng vai trò chủ chốt trong các chức năng điều hành (executive functions) như chú ý chọn lọc, lập kế hoạch, giải quyết vấn đề và ra quyết định. Hoạt động của PFC tăng lên khi thực hiện các tác vụ yêu cầu chia sẻ tài nguyên nhận thức giữa nhiều thông tin đồng thời (dual-task paradigms).\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Chú ý chọn lọc:\u003C\u002Fstrong> Dorsolateral PFC điều chỉnh độ tập trung qua cơ chế tăng\u002Fgiảm kích hoạt vỏ não liên quan.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Bộ nhớ làm việc:\u003C\u002Fstrong> Các neuron hình chóp giữ hoạt động điện duy trì thông tin ngắn hạn trong khi giải quyết nhiệm vụ.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Ra quyết định:\u003C\u002Fstrong> Orbitofrontal PFC tính toán giá trị thưởng-phạt dựa trên kinh nghiệm trước đó.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Mô hình hoạt động của Goldman-Rakic về bộ nhớ làm việc mô tả PFC như một mạng lưới reverberating, nơi tín hiệu được giữ lại qua feedback nội bộ. Khi dung lượng bộ nhớ làm việc vượt quá ngưỡng, hiệu suất giải quyết vấn đề giảm do quá tải thông tin.\u003C\u002Fp>\n\u003Cp>Các thí nghiệm sử dụng Stroop task minh hoạ khả năng ức chế phản ứng tự động: PFC điều tiết xung động đọc từ màu để tập trung vào nhiệm vụ xác định màu chữ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Vai trò trong điều chỉnh cảm xúc và hành vi xã hội\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>PFC phối hợp chặt chẽ với hệ limbic (hồi hải mã, hạch hạnh nhân) trong việc điều tiết cảm xúc và đánh giá bối cảnh xã hội. Đây là vùng trung gian kết nối tín hiệu vận động cảm xúc và ký ức với hành vi ra quyết định hợp lý.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Kiểm soát xung động:\u003C\u002Fstrong> Ventromedial PFC ức chế hành vi không phù hợp qua kết nối với thùy trước cingulate.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Đánh giá cảm xúc:\u003C\u002Fstrong> PFC xử lý và gán nhãn cảm xúc dựa trên luồng thông tin từ hạch hạnh nhân.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Giao tiếp xã hội:\u003C\u002Fstrong> Frontopolar PFC tham gia lý thuyết trí tuệ (theory of mind), dự đoán trạng thái tâm lý của người khác.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Tổn thương PFC thường dẫn đến rối loạn nhận thức xã hội, ức chế kém và thiếu linh hoạt trong hành vi, biểu hiện qua các hội chứng như hội chứng chuyển đổi tính cách (orbitofrontal syndrome).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Ứng dụng lâm sàng và bệnh lý liên quan\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tổn thương PFC có thể do chấn thương, đột quỵ hoặc bệnh lý thoái hóa. Các triệu chứng thường gặp bao gồm giảm khả năng lên kế hoạch, thiếu tự chủ, thay đổi nhân cách và rối loạn điều tiết cảm xúc.\u003C\u002Fp>\n\u003Col>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD):\u003C\u002Fstrong> Liên quan đến giảm hoạt động dorsolateral PFC và bất thường dopamine mesocortical.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Rối loạn phổ tự kỷ:\u003C\u002Fstrong> Giảm kết nối giữa PFC và hồi hải mã, ảnh hưởng khả năng đánh giá tín hiệu xã hội.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Trầm cảm, lo âu:\u003C\u002Fstrong> Bất thường hoạt động ventromedial PFC làm giảm khả năng điều tiết cảm xúc tiêu cực.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Fol>\n\u003Cp>Các phương pháp điều trị lâm sàng bao gồm:\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kích thích từ xuyên sọ (TMS) lên PFC để cải thiện triệu chứng trầm cảm kháng trị.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Liệu pháp kích thích não sâu (DBS) nhắm vào khối vỏ não trước trán để kiểm soát rối loạn ám ảnh cưỡng chế.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Can thiệp nhận thức – hành vi (CBT) kết hợp huấn luyện chú ý và kỹ năng tự điều tiết.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật hình ảnh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nghiên cứu PFC sử dụng đa dạng kỹ thuật hình ảnh và ghi điện. MRI cấu trúc cho phép định lượng thể tích và độ dày vỏ não, trong khi fMRI chức năng đánh giá thay đổi hoạt động theo nhiệm vụ.\u003C\u002Fp>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>DTI:\u003C\u002Fstrong> Khảo sát bó sợi trắng, định vị các kết nối dọi-ngược.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>ECoG:\u003C\u002Fstrong> Ghi điện trực tiếp từ bề mặt vỏ não, độ phân giải thời gian cao.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Two-photon microscopy:\u003C\u002Fstrong> Quan sát hoạt động synapse và dẻo thần kinh ở mô hình động vật (\u003Ca href=\"https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002Farticles\u002Fnrn.2016.52\" target=\"_blank\">Nature Reviews Neuroscience\u003C\u002Fa>).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003Cp>Các mô hình động vật (chuột, khỉ) kết hợp optogenetics cho phép kích hoạt hoặc ức chế chọn lọc các mạch neuron PFC để khảo sát mối quan hệ nhân quả giữa hoạt động PFC và hành vi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hướng nghiên cứu tương lai\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kết hợp dữ liệu multi-omics (genomics, transcriptomics) với connectomics để hiểu cơ sở phân tử của chức năng PFC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Ứng dụng machine learning và AI trong phân tích dữ liệu hình ảnh lớn, cá nhân hóa chẩn đoán và điều trị rối loạn PFC.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Dịch chuyển mô hình kết quả từ động vật sang lâm sàng bằng nghiên cứu dịch thuật (translational neuroscience).\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Tài liệu tham khảo\u003C\u002Fh2>\n\u003Cul>\n  \u003Cli>Kelly, C., et al. (2009). Functional connectivity architecture of the human brain: default network and beyond. \u003Cem>Journal of Neuroscience\u003C\u002Fem>, 29(30), 11113–11125. Truy cập từ https:\u002F\u002Fwww.jneurosci.org\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Pessoa, L. (2018). The cognitive-emotional brain: From interactions to integration. \u003Cem>Nature Reviews Neuroscience\u003C\u002Fem>, 19(7), 426–437. Truy cập từ https:\u002F\u002Fwww.nature.com\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Rolls, E. T. (2019). The orbitofrontal cortex and emotion in health and disease. \u003Cem>Brain\u003C\u002Fem>, 142(11), 3181–3193. Truy cập từ https:\u002F\u002Facademic.oup.com\u002Fbrain\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Logothetis, N. K. (2002). The neural basis of the blood-oxygen-level-dependent functional magnetic resonance imaging signal. \u003Cem>Philosophical Transactions of the Royal Society B\u003C\u002Fem>, 357(1424), 1003–1037. Truy cập từ https:\u002F\u002Froyalsocietypublishing.org\u002F\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Fuster, J. M. (2015). \u003Cem>The Prefrontal Cortex\u003C\u002Fem>. Academic Press.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>Miller, E. K., &amp; Cohen, J. D. (2001). An integrative theory of prefrontal cortex function. \u003Cem>Annual Review of Neuroscience\u003C\u002Fem>, 24, 167–202.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\u003C\u002Fdiv>\u003C\u002Fdiv>",{"id":172,"researcherId":16,"name":173,"imageUrl":174},2633,"Hoài Đặng","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLVXVafUxrnnC_H60UeQdpLE3UgeKGCSesypz_6Vi59B-n9C41A=s96-c",{"id":172,"researcherId":16,"name":173,"imageUrl":174},[177,178,179,180,181,182,183,184,185,186,187,188,189],"thùy trán","độ phức tạp","đặc điểm","giải phẫu","chức năng điều hành","lập kế hoạch","ra quyết định","hạch nền","điều chỉnh cảm xúc","mạng lưới","phân mảnh","dopamine","thu thập thông tin",13,"PUBLISHED","2025-06-19T08:17:08.839+00:00","2026-08-29T05:03:47.559+00:00","2025-07-01T04:03:11.039+00:00","2026-08-29T05:03:47.064+00:00","2026-08-29T04:51:06.500+00:00",1292,[199,202,205,208,211,214,217,220,223,226],{"id":200,"title":201,"term":200,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"career orientation","Career orientation là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":203,"title":204,"term":203,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"chiến tranh đặc biệt","Chiến tranh đặc biệt là gì? Các bài báo nghiên cứu liên quan",{"id":206,"title":207,"term":206,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nút giao thông","Nút giao thông là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":209,"title":210,"term":209,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"nghiên cứu liên ngành","Nghiên cứu liên ngành là gì? Các nghiên cứu khoa học",{"id":212,"title":213,"term":212,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng lực sáng tạo","Năng lực sáng tạo là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":215,"title":216,"term":215,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"giáo dục khởi nghiệp","Giáo dục khởi nghiệp là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":218,"title":219,"term":218,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"trí tuệ xã hội","Trí tuệ xã hội là gì? Các công bố khoa học về Trí tuệ xã hội",{"id":221,"title":222,"term":221,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"học tập tự điều chỉnh","Học tập tự điều chỉnh là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":224,"title":225,"term":224,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"năng suất lúa","Năng suất lúa là gì? Các công bố khoa học về Năng suất lúa",{"id":227,"title":228,"term":227,"englishTitle":16,"definition":16,"discipline":16,"disciplineCode":16,"disciplineLabel":16,"disciplineColor":16,"disciplineIcon":16},"mô hình hóa toán học","Mô hình hóa toán học là gì? Các nghiên cứu khoa học"]