[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%B9o%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vẹo cột sống":37},{"code":4,"data":5,"meta":12},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":36},[],[],[9,25],{"publicationId":10,"title":11,"originalTitle":12,"authorNames":13,"authorCount":17,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":20,"publishYear":21,"totalCitation":12,"url":22,"doi":23,"summary":24},"935e5c8d-1bf8-4384-b22d-748455b5a8fb","41. Kết quả bước đầu phục hồi chức năng trẻ vẹo cột sống vô căn tuổi vị thành niên bằng phương pháp Schroth kết hợp theo dõi trên ứng dụng Dr. Home",null,[14,15,16],"Hồng Khánh Sơn","Nguyễn Hoàng Thanh","Phạm Thị Thu Phương",5,"Tạp chí Nghiên cứu Y học",true,"2025-07-28",2025,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F3701","10.52852\u002Ftcncyh.v192i7.3701","\u003Cp>\u003Cb>Thử nghiệm can thiệp có đối chứng\u003C\u002Fb> trên 54 thanh thiếu niên tại Bệnh viện Phục hồi chức năng đánh giá hiệu quả điều trị. Sau 24 tuần can thiệp với ứng dụng Dr. Home, phương pháp Schroth nắn chỉnh \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vẹo cột sống\u003C\u002Fb> \u003Cb>giúp giảm góc Cobb trung bình 7,4° so với 3,5° ở nhóm đối chứng\u003C\u002Fb> cùng mức cải thiện độ xoay đốt sống vượt trội. Kết quả mở ra hướng điều trị bảo tồn triển vọng, dù sự kiên trì của trẻ nhỏ đòi hỏi giám sát liên tục.\u003C\u002Fp>",{"publicationId":26,"title":27,"originalTitle":12,"authorNames":28,"authorCount":30,"journalName":18,"vietnamJournal":19,"publishDate":31,"publishYear":32,"totalCitation":12,"url":33,"doi":34,"summary":35},"5508010a-5217-46eb-bed5-e34dfa89e50f","19. Tỷ lệ trẻ vẹo cột sống vô căn tuổi vị thành niên và các yếu tố liên quan ở học sinh trung học phổ thông",[14,15,29],"Phan Minh Hoàng",6,"2024-08-19",2024,"https:\u002F\u002Ftapchinghiencuuyhoc.vn\u002Findex.php\u002Ftcncyh\u002Farticle\u002Fview\u002F2490","10.52852\u002Ftcncyh.v179i6.2490","\u003Cp>\u003Cb>Điều tra cắt ngang dịch tễ\u003C\u002Fb> trên 768 học sinh tại Thành phố Hồ Chí Minh xác định dị tật tư thế học đường. Tỷ lệ học sinh mắc \u003Cb class=\"publication-topic-keywords\">vẹo cột sống\u003C\u002Fb> vô căn ghi nhận trên phim X-quang là 3,5%, trong đó \u003Cb>thói quen ngồi học lệch một bên và cách đeo cặp sách làm gia tăng nguy cơ khởi phát bệnh\u003C\u002Fb> đáng kể. Khảo sát nhấn mạnh tầm quan trọng của khám sàng lọc sớm, dù việc tuân thủ tư thế chuẩn đòi hỏi gia đình nhắc nhở.\u003C\u002Fp>",[],{"code":4,"data":38,"meta":12},{"id":39,"title":40,"description":41,"content":42,"term":39,"englishTitle":43,"synonyms":12,"definition":44,"discipline":45,"references":46,"faqs":68,"createUser":78,"publishUser":12,"keywords":82,"keywordCount":30,"enrichTopicLink":89,"status":90,"createTime":91,"updateTime":92,"publishTime":12,"linkEnrichedTime":93,"publicationScanTime":94,"contentErrorMessage":12,"viewCount":95,"relateTopics":96},"vẹo cột sống","Vẹo cột sống: Nguyên nhân, phân loại Cobb và phương pháp can thiệp","Vẹo cột sống là biến dạng không gian 3 chiều của cột sống với góc Cobb từ 10 độ trở lên, đòi hỏi theo dõi góc Risser, nẹp chỉnh hình hoặc phẫu thuật.","\u003Cp>Vẹo cột sống (scoliosis) là biến dạng cấu trúc ba chiều phức tạp của cột sống, đặc trưng bởi sự lệch vẹo sang một bên trên mặt phẳng trán với góc Cobb từ 10 độ trở lên trên phim chụp X-quang đứng, kèm theo sự xoay trục của thân đốt sống và biến dạng đường cong sinh lý trên mặt phẳng đứng dọc. Biến dạng này không chỉ ảnh hưởng đến tư thế thẩm mỹ mà còn có thể gây đau mạn tính, suy giảm chức năng hô hấp và chèn ép thần kinh khi tiến triển nặng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Vẹo cột sống có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi nhưng phổ biến nhất là trong giai đoạn dậy thì bứt phá tăng trưởng chiều cao ở trẻ vị thành niên. Việc phát hiện sớm và can thiệp bảo tồn kịp thời đóng vai trò quyết định giúp ngăn ngừa nhu cầu {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%20ch%E1%BB%89nh%20h%C3%ACnh%22%7D}} phức tạp trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại nguyên nhân bệnh học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Dựa trên căn nguyên bệnh sinh, vẹo cột sống được phân loại thành bốn nhóm lớn:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vẹo cột sống vô căn (Idiopathic Scoliosis):\u003C\u002Fstrong> Chiếm khoảng 80–85% tổng số ca bệnh. Nhóm này không có nguyên nhân bệnh lý nền rõ ràng, liên quan mật thiết đến yếu tố đa gen di truyền và sự phát triển bất đối xứng của hệ thần kinh - cơ xương. Được phân chia theo độ tuổi khởi phát thành: thể trẻ nhỏ (infantile, dưới 3 tuổi), thể thiếu nhi (juvenile, từ 4–9 tuổi), và thể thanh thiếu niên (adolescent idiopathic scoliosis - AIS, từ 10–18 tuổi, phổ biến nhất) (Weinstein và cs., 2008).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vẹo cột sống bẩm sinh (Congenital Scoliosis):\u003C\u002Fstrong> Xuất phát từ các {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} trong quá trình hình thành hoặc phân đoạn đốt sống thời kỳ phôi thai (như đốt sống nửa thân - hemivertebra, cầu xương dính đốt sống).\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vẹo cột sống thần kinh - cơ (Neuromuscular Scoliosis):\u003C\u002Fstrong> Phát triển thứ phát do sự mất cân bằng lực cơ và suy giảm kiểm soát thần kinh trong các bệnh lý bại não (cerebral palsy), teo cơ tủy sống (SMA), loạn dưỡng cơ Duchenne hoặc chấn thương tủy sống.\u003C\u002Fli>\n  \u003Cli>\u003Cstrong>Vẹo cột sống thoái hóa ở người trưởng thành (Degenerative \u002F Adult De Novo Scoliosis):\u003C\u002Fstrong> Hình thành do thoái hóa bất đối xứng đĩa đệm và khớp liên mấu ở người cao tuổi kết hợp với loãng xương.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch2>Chẩn đoán lâm sàng và đánh giá X-quang\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Thăm khám lâm sàng và nghiệm pháp gập lưng Adam (Adam's Forward Bend Test)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Bệnh nhân đứng thẳng cúi gập người về phía trước, hai tay buông thõng tự do. Người khám quan sát từ phía sau để phát hiện bướu gồ sườn (rib hump) ở đoạn ngực hoặc bướu gồ thắt lưng do sự xoay trục của đốt sống kéo theo khung xương sườn xoay theo. Góc nghiêng thân mình (Angle of Trunk Rotation - ATR) được đo bằng thước đo vẹo cột sống Scoliometer; giá trị ATR từ 5–7 độ trở lên là chỉ định bắt buộc chụp X-quang khảo sát.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Phương pháp đo góc Cobb trên X-quang\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Góc Cobb (Cobb angle) là tiêu chuẩn vàng định lượng độ cong vẹo trên phim chụp X-quang toàn bộ cột sống thẳng đứng (Full-spine standing AP view). Bác sĩ xác định đốt sống nghiêng nhiều nhất ở phía trên (đốt sống giới hạn trên) và đốt sống nghiêng nhiều nhất ở phía dưới (đốt sống giới hạn dưới) của đường cong. Góc hợp bởi đường thẳng kéo dài từ bờ trên thân đốt sống giới hạn trên và bờ dưới thân đốt sống giới hạn dưới chính là góc Cobb.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n  \u003Cthead>\n    \u003Ctr>\n      \u003Cth>Mức độ góc Cobb\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Phân loại mức độ vẹo\u003C\u002Fth>\n      \u003Cth>Chiến lược {{topic|%7B%22topic%22%3A%22can%20thi%E1%BB%87p%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} tiêu chuẩn\u003C\u002Fth>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Fthead>\n  \u003Ctbody>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>10° – 19°\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vẹo mức độ nhẹ\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Theo dõi định kỳ mỗi 6 tháng kèm tập vật lý trị liệu đặc hiệu PSSE\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>20° – 39°\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vẹo mức độ trung bình\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ định nẹp chỉnh hình cột sống kết hợp bài tập PSSE nếu xương còn phát triển\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>40° – 49°\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vẹo mức độ nặng vừa\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Cân nhắc nẹp tích cực hoặc đánh giá {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ch%E1%BB%89%20%C4%91%E1%BB%8Bnh%20ph%E1%BA%ABu%20thu%E1%BA%ADt%22%7D}} nẹp vít chỉnh vẹo\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n    \u003Ctr>\n      \u003Ctd>≥ 50°\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Vẹo mức độ nặng\u003C\u002Ftd>\n      \u003Ctd>Chỉ định phẫu thuật chỉnh vẹo và hàn xương liên đốt sống cố định\u003C\u002Ftd>\n    \u003C\u002Ftr>\n  \u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch3>3. Đánh giá độ trưởng thành xương qua dấu hiệu Risser\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Dấu hiệu Risser (Risser sign) đánh giá mức độ cốt hóa của sụn viền mào chậu trên X-quang chậu hông, chia làm 6 giai đoạn (Risser 0 đến Risser 5). Risser 0 biểu thị sụn chưa cốt hóa (giai đoạn tăng trưởng chiều cao bùng nổ, nguy cơ tiến triển góc vẹo cao nhất); Risser 5 biểu thị xương đã cốt hóa hoàn toàn và ngừng tăng trưởng chiều cao.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Các phương pháp điều trị và phục hồi chức năng\u003C\u002Fh2>\n\n\u003Ch3>1. Bài tập vật lý trị liệu đặc hiệu cho vẹo cột sống (PSSE)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo Hướng dẫn SOSORT (Negrini và cs., 2018), các phương pháp tập luyện đặc hiệu như Phương pháp Schroth, SEAS tập trung vào việc tự điều chỉnh tư thế ba chiều chủ động (auto-correction), tái định hướng không gian lồng ngực qua các bài tập hít thở xoay (rotational angular breathing) và tăng cường sức mạnh nhóm cơ lõi giữ cột sống vững chắc.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>2. Áo nẹp chỉnh hình cột sống (Spinal Bracing)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Nẹp chỉnh hình (như Nẹp Boston, Nẹp Chêneau, Nẹp Rigo-Chêneau) tác động lực cơ học đa điểm ba chiều giúp nắn chỉnh đường cong và kìm hãm sự xoay đốt sống trong suốt giai đoạn trẻ tăng trưởng xương. Thử nghiệm ngẫu nhiên BRAIST (Weinstein và cs., 2013) trên tạp chí NEJM khẳng định đeo nẹp đủ thời gian (13–18 giờ\u002Fngày) giúp giảm 72% tỷ lệ tiến triển đường cong đến mức phải phẫu thuật so với nhóm không đeo nẹp.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>3. Phẫu thuật chỉnh hình nẹp vít hàn xương (Spinal Fusion)\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Khi góc Cobb vượt quá 45–50 độ ở bệnh nhân chưa trưởng thành xương hoặc trên 50–55 độ ở người trưởng thành, phẫu thuật được chỉ định nhằm ngăn ngừa biến chứng suy hô hấp hạn chế và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22tho%C3%A1i%20h%C3%B3a%20c%E1%BB%99t%20s%E1%BB%91ng%22%7D}} đau đớn. Phẫu thuật viên sử dụng hệ thống thanh nẹp titan và ốc vít chân cung (pedicle screws) để nắn chỉnh độ xoay, đưa cột sống về trục cân bằng sagittal-coronal và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22gh%C3%A9p%20x%C6%B0%C6%A1ng%20t%E1%BB%B1%20th%C3%A2n%22%7D}}\u002Fđồng loại để hàn cứng vĩnh viễn các phân đoạn đốt sống bị vẹo.\u003C\u002Fp>","scoliosis","Vẹo cột sống (scoliosis) là biến dạng cấu trúc ba chiều phức tạp của cột sống, đặc trưng bởi sự lệch vẹo sang một bên trên mặt phẳng trán với góc Cobb từ 10 độ trở lên trên phim chụp X-quang đứng, kèm theo sự xoay trục của thân đốt sống và biến dạng đường cong sinh lý trên mặt phẳng đứng dọc.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[47,54,61],{"citationText":48,"title":49,"authors":50,"source":51,"year":52,"doi":53,"url":12},"Weinstein, S. L., Dolan, L. A., Cheng, J. C., Danielsson, A., & Morcuende, J. A. (2008). Adolescent idiopathic scoliosis. The Lancet, 371(9623), 1527-1537.","Adolescent idiopathic scoliosis","Weinstein, S. L., Dolan, L. A., Cheng, J. C., Danielsson, A., Morcuende, J. A.","The Lancet",2008,"10.1016\u002Fs0140-6736(08)60658-3",{"citationText":55,"title":56,"authors":57,"source":58,"year":59,"doi":60,"url":12},"Weinstein, S. L., Dolan, L. A., Wright, J. G., & Dobbs, M. B. (2013). Effects of Bracing in Adolescents with Idiopathic Scoliosis. New England Journal of Medicine, 369(16), 1512-1521.","Effects of Bracing in Adolescents with Idiopathic Scoliosis","Weinstein, S. L., Dolan, L. A., Wright, J. G., Dobbs, M. B.","New England Journal of Medicine",2013,"10.1056\u002Fnejmoa1307337",{"citationText":62,"title":63,"authors":64,"source":65,"year":66,"doi":67,"url":12},"Negrini, S. et al. (2018). 2016 SOSORT guidelines: orthopaedic and rehabilitation treatment of idiopathic scoliosis during growth. Scoliosis and Spinal Disorders, 13, 3.","2016 SOSORT guidelines: orthopaedic and rehabilitation treatment of idiopathic scoliosis during growth","Negrini, S., Donzelli, S., Aulisa, A. G., Czaprowski, D., Schreiber, S.","Scoliosis and Spinal Disorders",2018,"10.1186\u002Fs13013-017-0145-8",[69,72,75],{"question":70,"answer":71},"Góc Cobb được đo như thế nào và có ý nghĩa gì trong chẩn đoán vẹo cột sống?","Góc Cobb được đo trên phim chụp X-quang cột sống thẳng đứng bằng cách xác định góc tạo bởi đường thẳng kẻ dọc bờ trên thân đốt sống giới hạn trên và bờ dưới thân đốt sống giới hạn dưới của đường cong vẹo. Góc Cobb từ 10 độ trở lên xác lập chẩn đoán vẹo cột sống; dưới 20 độ thường chỉ cần theo dõi định kỳ; từ 20-40 độ chỉ định đeo áo nẹp chỉnh hình; trên 45-50 độ xem xét phẫu thuật nẹp vít chỉnh vẹo.",{"question":73,"answer":74},"Dấu hiệu Risser đánh giá điều gì trong tiên lượng tiến triển vẹo cột sống?","Dấu hiệu Risser (từ Risser 0 đến Risser 5) đánh giá mức độ cốt hóa của sụn viền mào chậu trên X-quang để ước tính độ trưởng thành của hệ xương. Bệnh nhân có dấu hiệu Risser 0-2 (hệ xương còn tăng trưởng mạnh) có nguy cơ tiến triển đường cong vẹo cao nhất khi bước vào giai đoạn dậy thì bứt phá.",{"question":76,"answer":77},"Nẹp chỉnh hình cột sống (như nẹp Boston, nẹp Cheneau) có hiệu quả ra sao?","Nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên BRAIST (NEJM 2013) khẳng định đeo áo nẹp chỉnh hình tối thiểu 13-18 giờ mỗi ngày giúp giảm 72% nguy cơ tiến triển đường cong đến ngưỡng phải phẫu thuật ở thanh thiếu niên bị vẹo cột sống vô căn, tỷ lệ thành công tỷ lệ thuận trực tiếp với thời gian tuân thủ đeo nẹp hàng ngày.",{"id":79,"researcherId":12,"name":80,"imageUrl":81},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[83,84,85,86,87,88],"phẫu thuật chỉnh hình","dị tật bẩm sinh","can thiệp lâm sàng","chỉ định phẫu thuật","thoái hóa cột sống","ghép xương tự thân",false,"PUBLISHED","2023-11-20T07:15:40.494+00:00","2026-09-05T12:09:58.034+00:00","2026-09-05T12:09:57.668+00:00","2026-09-05T11:40:42.996+00:00",393,[97,100,103,106,115,118,121,126,129,134],{"id":98,"title":99,"term":98,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rehabilitation","Rehabilitation là gì? Các công bố khoa học về Rehabilitation",{"id":101,"title":102,"term":101,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"chánh niệm","Chánh niệm là gì? Các nghiên cứu khoa học về Chánh niệm",{"id":104,"title":105,"term":104,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đa dạng di truyền","Đa dạng di truyền là gì? Các nghiên cứu về Đa dạng di truyền",{"id":107,"title":108,"term":107,"englishTitle":109,"definition":110,"discipline":45,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"gãy mâm chày","Gãy mâm chày là gì? Phân loại Schatzker, kỹ thuật mổ nẹp khóa và tập phục hồi chức năng","tibial plateau fracture","Gãy mâm chày là chấn thương gãy xương phạm khớp nội khớp tại đầu trên xương chày, ảnh hưởng trực tiếp đến mặt sụn khớp chịu tải trọng của khớp gối.","medical-health-sciences","Khoa học y - dược","#D6336C","stethoscope",{"id":116,"title":117,"term":116,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"cytomegalovirus","Cytomegalovirus là gì? Các nghiên cứu khoa học về Cytomegalovirus",{"id":119,"title":120,"term":119,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"rối loạn phát triển thần kinh","Rối loạn phát triển thần kinh là gì? Nghiên cứu liên quan",{"id":122,"title":123,"term":122,"englishTitle":124,"definition":125,"discipline":45,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"nút động mạch tuyến tiền liệt","Nút động mạch tuyến tiền liệt là gì? Khái niệm và ứng dụng","Prostatic artery embolization \u002F PAE","Nút động mạch tuyến tiền liệt (Prostatic Artery Embolization - PAE) là can thiệp điện quang can thiệp mạch máu xâm lấn tối thiểu, sử dụng vi ống thông luồn chọn lọc vào các động mạch cấp máu cho tuyến tiền liệt dưới hướng dẫn của máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA) và bơm các vi hạt gây tắc mạch nhằm làm thiếu máu cục bộ, teo nhỏ khối u phì đại lành tính và giải phóng tắc nghẽn đường tiểu dưới.",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":12,"definition":12,"discipline":12,"disciplineCode":12,"disciplineLabel":12,"disciplineColor":12,"disciplineIcon":12},"đánh giá nguy cơ té ngã","Đánh giá nguy cơ té ngã là gì? Các bài nghiên cứu khoa học",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":132,"definition":133,"discipline":45,"disciplineCode":111,"disciplineLabel":112,"disciplineColor":113,"disciplineIcon":114},"độc tính phát triển","Độc tính phát triển là gì? Định nghĩa và cơ chế","Developmental toxicity","Độc tính phát triển là tác động bất lợi của các tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học xảy ra đối với cơ thể sinh vật đang phát triển từ trước khi thụ thai cho đến khi trưởng thành về mặt giới tính, dẫn đến tử vong phôi thai, dị tật bẩm sinh, chậm phát triển hoặc suy giảm chức năng sau sinh.",{"id":135,"title":136,"term":137,"englishTitle":138,"definition":139,"discipline":140,"disciplineCode":141,"disciplineLabel":142,"disciplineColor":143,"disciplineIcon":144},"quyết định đa tiêu chí","Quyết định đa tiêu chí là gì? Các phương pháp và ứng dụng","Quyết định đa tiêu chí","multi-criteria decision making","Quyết định đa tiêu chí (MCDM) là phân ngành của vận trù học và khoa học quyết định, cung cấp các mô hình toán học và thuật toán nhằm đánh giá, xếp hạng hoặc lựa chọn phương án tối ưu khi tồn tại nhiều tiêu chí mâu thuẫn nhau.","ENGINEERING_TECHNOLOGY","engineering-technology","Kỹ thuật và công nghệ","#5B62F4","cpu"]