[{"data":1,"prerenderedAt":-1},["ShallowReactive",2],{"_public_topic_publications_v%E1%BA%AFc%20xin%20rubella{\"limit\":5}":3,"_public_topic_byId_vắc xin rubella":11},{"code":4,"data":5,"meta":10},"SUCCESS",{"latest":6,"mostCited":7,"vietnamFeatured":8,"vietnamLatest":9},[],[],[],[],null,{"code":4,"data":12,"meta":10},{"id":13,"title":14,"description":15,"content":16,"term":13,"englishTitle":17,"synonyms":18,"definition":21,"discipline":22,"references":23,"faqs":64,"createUser":77,"publishUser":81,"keywords":85,"keywordCount":96,"enrichTopicLink":97,"status":98,"createTime":99,"updateTime":100,"publishTime":101,"linkEnrichedTime":102,"publicationScanTime":10,"contentErrorMessage":10,"viewCount":103,"relateTopics":104},"vắc xin rubella","Vắc xin rubella là gì? Bản chất, cơ chế và lịch tiêm","Tìm hiểu vắc xin rubella: nguồn gốc chủng Wistar RA 27\u002F3, cơ chế sinh kháng thể bảo vệ, các dạng phối hợp và lịch tiêm chủng mở rộng tại Việt Nam.","\u003Cp>Vắc xin rubella là sinh phẩm y tế chứa kháng nguyên virus rubella giảm độc lực, được sử dụng nhằm kích thích hệ miễn dịch chủ động của cơ thể người tạo kháng thể đặc hiệu chống lại sự lây nhiễm của virus rubella. Đây là biện pháp dự phòng y tế công cộng then chốt có vai trò loại trừ bệnh sởi Đức và bảo vệ thai nhi trước hội chứng rubella bẩm sinh nguy hiểm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Bản chất sinh học và lịch sử phát triển\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Virus rubella nguyên nhân gây bệnh là loại virus chứa hệ gen RNA sợi đơn mang vỏ bọc lipid ngoài. Theo {{topic|%7B%22topic%22%3A%22h%E1%BB%87%20th%E1%BB%91ng%20ph%C3%A2n%20lo%E1%BA%A1i%22%7D}} danh pháp virus học của Ủy ban Quốc tế về Phân loại Virus (Mankertz và cộng sự, 2022), virus rubella được xếp vào chi Rubivirus thuộc họ Matonaviridae với danh pháp loài chuẩn hóa là \u003Cem>Rubivirus rubellae\u003C\u002Fem>. Khác với nhiều virus truyền nhiễm có nhiều kiểu huyết thanh phức tạp, virus rubella chỉ tồn tại duy nhất một type huyết thanh ổn định trên toàn cầu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác nghiên cứu và duy trì hiệu quả bảo vệ bền vững của vắc xin dự phòng qua nhiều thập kỷ.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Lịch sử phát triển vắc xin rubella gắn liền với đại dịch rubella bùng phát trên diện rộng tại châu Âu và Bắc Mỹ trong giai đoạn giữa thế kỷ hai mươi. Vào năm 1965, nhà khoa học Stanley Plotkin cùng các cộng sự tại Viện Wistar (Hoa Kỳ) đã phân lập thành công chủng virus rubella từ mẫu mô thai nhi trong một ca đình chỉ thai kỳ điều trị do người mẹ nhiễm bệnh (Plotkin, 2006). Chủng virus này sau đó được đặt tên là Wistar RA 27\u002F3, trong đó ký hiệu viết tắt phản ánh nguồn gốc phân lập mô gồm thai nhi thứ 27 và mảnh mô cấy thứ 3 (Rubella Abortus, 27th fetus, explant 3). Đặc điểm quan trọng trong nghiên cứu của Plotkin là việc làm giảm độc lực của virus thông qua phương pháp thích ứng lạnh và nhân bản trên dòng tế bào xơ non lưỡng bội của người mang tên WI-38, thay vì nuôi cấy trên tế bào thận động vật như các chủng nghiên cứu thời kỳ trước.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Sau nhiều năm {{topic|%7B%22topic%22%3A%22th%E1%BB%AD%20nghi%E1%BB%87m%20l%C3%A2m%20s%C3%A0ng%22%7D}} chứng minh tính an toàn và khả năng sinh miễn dịch, vào năm 1979, vắc xin rubella chủng RA 27\u002F3 chính thức được cấp phép lưu hành thương mại tại Hoa Kỳ (Plotkin, 2006). Nhờ tạo ra đáp ứng kháng thể tại chỗ trên niêm mạc mũi họng tương tự như miễn dịch tự nhiên và giảm thiểu các phản ứng phụ, chủng RA 27\u002F3 đã thay thế các chủng vắc xin rubella thế hệ đầu như HPV-77 được cấp phép năm 1969 hay Cendehill, trở thành chủng vắc xin chuẩn mực được ứng dụng trong hầu hết các chế phẩm vắc xin trên toàn thế giới.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Cơ chế tác động và đáp ứng miễn dịch học\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vắc xin rubella thuộc nhóm vắc xin sống giảm độc lực. Khi được tiêm vào cơ thể qua đường dưới da hoặc bắp thịt, virus vắc xin tái bản có giới hạn ở các hạch bạch huyết vùng lân cận mà không gây ra bệnh cảnh lâm sàng điển hình như nhiễm virus hoang dại.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Đáp ứng miễn dịch thể dịch và tế bào\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Quá trình nhân lên có kiểm soát của virus kích hoạt các tế bào trình diện kháng nguyên, thúc đẩy lympho bào B biệt hóa thành tương bào sản xuất {{topic|%7B%22topic%22%3A%22kh%C3%A1ng%20th%E1%BB%83%20trung%20h%C3%B2a%22%7D}} đặc hiệu hướng tới các glycoprotein vỏ E1 và E2 của virus rubella. Kháng thể immunoglobulin M (IgM) xuất hiện sớm trong vòng vài tuần sau tiêm và giảm dần, trong khi kháng thể immunoglobulin G (IgG) bền vững tăng cao và lưu hành kéo dài trong tuần hoàn.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh đáp ứng thể dịch, vắc xin còn kích thích quần thể tế bào lympho T hỗ trợ (CD4+) và lympho T gây độc tế bào (CD8+), hình thành mạng lưới tế bào nhớ miễn dịch sâu rộng. Miễn dịch tế bào đóng vai trò quyết định trong việc nhận diện và tiêu diệt các tế bào nhiễm virus nếu người được tiêm tiếp xúc với virus rubella hoang dại trong tương lai.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Hiệu lực bảo vệ và tính bền vững miễn dịch\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Theo báo cáo đồng thuận của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020), một liều đơn vắc xin rubella có khả năng kích thích chuyển đổi huyết thanh và sinh kháng thể bảo vệ ở 95% hoặc hơn số người được tiêm chủng từ 9 tháng tuổi trở lên. Sau khi tiêm chủng, theo WHO (2020), kháng thể bảo vệ thường xuất hiện trong khoảng hai đến ba tuần. Các thử nghiệm lâm sàng theo dõi dọc dài hạn khẳng định rằng miễn dịch thu được sau một liều tiêm có thể kéo dài nhiều năm và có tiềm năng bảo vệ suốt đời mà không suy giảm đáng kể mức kháng thể bảo vệ dưới ngưỡng lâm sàng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Đánh giá chuyên sâu trên tạp chí The Lancet (Lambert và cộng sự, 2015) khẳng định tính bền vững của miễn dịch vắc xin rubella chủng RA 27\u002F3. Nghiên cứu tổng quan chỉ ra rằng nồng độ kháng thể trung hòa dịch thể tồn tại ổn định nhiều thập kỷ sau tiêm chủng, tạo hàng rào miễn dịch vững chắc bảo vệ quần thể và ngăn ngừa hữu hiệu nguy cơ bùng phát dịch bệnh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Phân loại và dạng bào chế thương mại\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Trong thực hành tiêm chủng {{topic|%7B%22topic%22%3A%22y%20t%E1%BA%BF%20c%C3%B4ng%20c%E1%BB%99ng%22%7D}} và y tế tư nhân, vắc xin phòng rubella được lưu hành dưới nhiều dạng bào chế khác nhau, phổ biến nhất là các vắc xin đa giá phối hợp nhằm tối ưu hóa số mũi tiêm và tăng tỷ lệ bao phủ miễn dịch trong cộng đồng:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vắc xin đơn giá phòng rubella:\u003C\u002Fstrong> Chứa duy nhất chủng virus rubella RA 27\u002F3 sống giảm độc lực đông khô đi kèm dung môi hoàn nguyên vô trùng, thường được chỉ định ưu tiên cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ chưa có kháng thể bảo vệ trước khi mang thai.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vắc xin phối hợp đôi Sởi - Rubella (MR):\u003C\u002Fstrong> Kết hợp kháng nguyên virus sởi sống giảm độc lực và virus rubella RA 27\u002F3, là chế phẩm chủ lực trong các chiến dịch tiêm chủng đại trà và chương trình {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ti%C3%AAm%20ch%E1%BB%A7ng%20m%E1%BB%9F%20r%E1%BB%99ng%22%7D}} tại nhiều quốc gia nhằm đồng thời kiểm soát cả hai bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vắc xin phối hợp ba Sởi - Quai bị - Rubella (MMR):\u003C\u002Fstrong> Chế phẩm kết hợp ba thành phần kháng nguyên virut sởi, quai bị và rubella, được sử dụng thường quy cho trẻ nhỏ trong lịch tiêm chủng tại nhiều quốc gia và các trung tâm tiêm chủng dịch vụ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Vắc xin phối hợp bốn Sởi - Quai bị - Rubella - Thủy đậu (MMRV):\u003C\u002Fstrong> Bổ sung thêm thành phần virus thủy đậu sống giảm độc lực, giúp phòng ngừa đồng thời bốn bệnh truyền nhiễm chỉ với một mũi tiêm.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Cp>Bảng dưới đây tổng hợp so sánh các dạng bào chế vắc xin chứa thành phần rubella phổ biến trong thực hành y khoa:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ctable>\n\u003Cthead>\n\u003Ctr>\n\u003Cth>Dạng bào chế\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Thành phần kháng nguyên\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Chỉ định thông thường\u003C\u002Fth>\n\u003Cth>Đường dùng khuyến cáo\u003C\u002Fth>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Fthead>\n\u003Ctbody>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vắc xin đơn giá\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Virus rubella (RA 27\u002F3)\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, thanh thiếu niên\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm dưới da\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vắc xin phối hợp MR\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Virus sởi + virus rubella\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trẻ em trong chương trình tiêm chủng mở rộng\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm dưới da\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vắc xin phối hợp MMR\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Virus sởi + quai bị + rubella\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm chủng dịch vụ cho trẻ em và người lớn\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm dưới da hoặc bắp\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003Ctr>\n\u003Ctd>Vắc xin phối hợp MMRV\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Sởi + quai bị + rubella + thủy đậu\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Trẻ em từ một tuổi đến mười hai tuổi\u003C\u002Ftd>\n\u003Ctd>Tiêm dưới da\u003C\u002Ftd>\n\u003C\u002Ftr>\n\u003C\u002Ftbody>\n\u003C\u002Ftable>\n\n\u003Ch2>Ý nghĩa dịch tễ và phòng ngừa hội chứng rubella bẩm sinh\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Nhiễm virus rubella ở trẻ em hoặc {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ng%C6%B0%E1%BB%9Di%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%20kh%E1%BB%8Fe%20m%E1%BA%A1nh%22%7D}} thường biểu hiện nhẹ với sốt nhẹ, phát ban dát sẩn và sưng hạch bạch huyết sau tai hoặc vùng chẩm. Tuy nhiên, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020), mục tiêu y tế công cộng quan trọng nhất của việc triển khai vắc xin rubella không phải chỉ là giảm số ca phát ban thể nhẹ, mà là ngăn ngừa triệt để tình trạng nhiễm rubella bẩm sinh và hội chứng rubella bẩm sinh (Congenital Rubella Syndrome - CRS).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20mang%20thai%22%7D}} trong những tháng đầu của thai kỳ bị nhiễm virus rubella hoang dại, virus có khả năng vượt qua hàng rào rau thai tấn công các mô phôi thai đang phát triển, dẫn tới sảy thai tự nhiên, thai chết lưu hoặc gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh bao gồm đục thủy tinh thể, điếc tiếp nhận thần kinh vĩnh viễn, tật đầu nhỏ và {{topic|%7B%22topic%22%3A%22d%E1%BB%8B%20t%E1%BA%ADt%20tim%20b%E1%BA%A9m%20sinh%22%7D}} phức tạp như còn ống động mạch hay hẹp động mạch phổi. Bằng cách thiết lập độ bao phủ vắc xin cao trong cộng đồng, sự lây truyền của virus hoang dại bị cắt đứt, bảo vệ gián tiếp phụ nữ mang thai và ngăn ngừa các ổ dịch hội chứng rubella bẩm sinh.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chương trình tiêm chủng tại Việt Nam\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Tại Việt Nam, công tác phòng chống bệnh rubella được triển khai thường quy và đồng bộ trong Chương trình Tiêm chủng Mở rộng quốc gia. Theo hướng dẫn chuyên môn của Chương trình Tiêm chủng Mở rộng Quốc gia (2026), trẻ em đủ 18 tháng tuổi trên cả nước được tiêm miễn phí mũi vắc xin phối hợp sởi - rubella (MR) tại các trạm y tế cơ sở nhằm củng cố miễn dịch bảo vệ sau mũi sởi lúc 9 tháng tuổi.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Bên cạnh hệ thống tiêm chủng mở rộng công lập, các cơ sở tiêm chủng dịch vụ tại Việt Nam cũng cung cấp các loại vắc xin phối hợp MMR hoặc MMRV nhập khẩu, phục vụ nhu cầu tiêm phòng linh hoạt cho trẻ nhỏ và người trưởng thành có nhu cầu bảo vệ sức khỏe trước nguy cơ lây nhiễm trong cộng đồng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Chống chỉ định, an toàn và tác dụng không mong muốn\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Vắc xin rubella sở hữu hồ sơ an toàn cao đã được thẩm định qua hàng triệu liều tiêm trên toàn cầu. Tuy nhiên, do bản chất là vắc xin sống giảm độc lực, việc chỉ định vắc xin cần tuân thủ các nguyên tắc sàng lọc trước tiêm chủng.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch3>Chống chỉ định tuyệt đối và thận trọng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020) và hướng dẫn tiêm chủng của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC, 2021) quy định rõ các trường hợp chống chỉ định đối với vắc xin rubella:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai:\u003C\u002Fstrong> Vắc xin sống giảm độc lực có nguy cơ lý thuyết lây truyền virus qua rau thai đến thai nhi, do đó không tiêm vắc xin cho phụ nữ đang mang thai. WHO (2020) khuyến cáo phụ nữ nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và tránh thụ thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi tiêm vắc xin. Dù vậy, các nghiên cứu giám sát dịch tễ trên những phụ nữ vô tình tiêm vắc xin khi mang thai không ghi nhận trường hợp nào trẻ sinh ra mắc hội chứng rubella bẩm sinh do virus vắc xin gây ra.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Người suy giảm miễn dịch nặng:\u003C\u002Fstrong> Người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch bẩm sinh, bệnh bạch cầu, u lympho hoặc đang điều trị {{topic|%7B%22topic%22%3A%22thu%E1%BB%91c%20%E1%BB%A9c%20ch%E1%BA%BF%20mi%E1%BB%85n%20d%E1%BB%8Bch%22%7D}} liều cao chống chỉ định tiêm các loại vắc xin sống.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tiền sử phản vệ nghiêm trọng:\u003C\u002Fstrong> Người từng có phản ứng sốc phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nặng với các thành phần của vắc xin, đặc biệt là gelatin hoặc kháng sinh neomycin dùng trong quá trình sản xuất và bảo quản vắc xin.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>\n\n\u003Ch3>Phản ứng bất lợi sau tiêm chủng\u003C\u002Fh3>\n\u003Cp>Các phản ứng tại chỗ sau tiêm vắc xin rubella thường nhẹ và tự khỏi trong vòng vài ngày, bao gồm đau nhẹ tại vị trí tiêm, sưng đỏ hoặc nổi mẩn nhẹ. Về phản ứng toàn thân, sốt nhẹ và phát ban thoáng qua có thể xuất hiện sau tiêm.\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cp>Một tác dụng không mong muốn đáng chú ý liên quan đến thành phần rubella là triệu chứng tại khớp ở người lớn. Theo số liệu dịch tễ từ tài liệu CDC Pink Book (CDC, 2021), phản ứng đau khớp và các triệu chứng tại khớp xảy ra ở khoảng 25% phụ nữ sau độ tuổi dậy thì mẫn cảm sau khi tiêm vắc xin rubella. Triệu chứng khớp này nhìn chung chỉ kéo dài từ vài ngày đến ba tuần, hoàn toàn tự hồi phục mà không để lại di chứng mạn tính, và có tần suất thấp hơn so với tỷ lệ biến chứng viêm khớp hoặc đau khớp lên tới 70% khi {{topic|%7B%22topic%22%3A%22ph%E1%BB%A5%20n%E1%BB%AF%20tr%C6%B0%E1%BB%9Fng%20th%C3%A0nh%22%7D}} nhiễm virus rubella hoang dại tự nhiên theo ghi nhận của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020).\u003C\u002Fp>\n\n\u003Ch2>Hạn chế và thách thức trong y tế công cộng\u003C\u002Fh2>\n\u003Cp>Mặc dù vắc xin rubella mang lại hiệu quả phòng bệnh cao, các nỗ lực loại trừ rubella trên quy mô toàn cầu vẫn phải đối mặt với một số rào cản nhất định:\u003C\u002Fp>\n\n\u003Cul>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Yêu cầu duy trì tỷ lệ bao phủ miễn dịch cao:\u003C\u002Fstrong> Nếu tỷ lệ tiêm chủng rubella trong cộng đồng chỉ đạt mức trung bình thấp mà không bao phủ được đa số dân cư, nguy cơ dịch chuyển tuổi mắc bệnh từ trẻ nhỏ sang thanh thiếu niên và phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có thể gia tăng, làm tăng số ca thai nhi nhiễm bệnh bẩm sinh. Do đó, WHO khuyến cáo việc đưa vắc xin rubella vào chương trình quốc gia phải đi liền với năng lực duy trì tỷ lệ tiêm bao phủ bền vững trên toàn lãnh thổ.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Duy trì dây chuyền lạnh nghiêm ngặt:\u003C\u002Fstrong> Là vắc xin sống giảm độc lực dạng đông khô, chế phẩm rất nhạy cảm với nhiệt độ cao và ánh sáng mặt trời, đòi hỏi quy trình bảo quản lạnh từ 2 đến 8 độ C liên tục theo hướng dẫn của WHO (2020) từ khâu sản xuất đến điểm tiêm chủng tại địa phương.\u003C\u002Fli>\n\u003Cli>\u003Cstrong>Tâm lý do dự vắc xin:\u003C\u002Fstrong> Những thông tin sai lệch trong quá khứ liên quan đến mối liên hệ vô căn cứ giữa vắc xin phòng sởi, quai bị, rubella và chứng tự kỷ đã tạo ra những đợt sóng hoài nghi vắc xin tại một số quốc gia, đòi hỏi sự kiên trì truyền thông y tế dựa trên bằng chứng khoa học vững chắc từ các nghiên cứu đối chứng quy mô lớn.\u003C\u002Fli>\n\u003C\u002Ful>","rubella vaccine",[19,20],"vắc xin phòng rubella","vắc xin ngừa rubella","Vắc xin rubella là sinh phẩm y tế chứa kháng nguyên virus rubella sống giảm độc lực, được chỉ định tiêm chủng nhằm tạo miễn dịch chủ động bảo vệ cơ thể trước nguy cơ nhiễm bệnh rubella và hội chứng rubella bẩm sinh.","MEDICAL_HEALTH_SCIENCES",[24,31,38,45,51,58],{"citationText":25,"title":26,"authors":27,"source":28,"year":29,"doi":10,"url":30},"World Health Organization (2020). Rubella vaccines: WHO position paper – July 2020. Weekly Epidemiological Record, 95(27), 306–324.","Rubella vaccines: WHO position paper – July 2020","World Health Organization","Weekly Epidemiological Record",2020,"https:\u002F\u002Firis.who.int\u002Fitems\u002Ff32dcd1b-769c-434d-9728-72987d72c7ae",{"citationText":32,"title":33,"authors":34,"source":35,"year":36,"doi":37,"url":10},"Plotkin SA (2006). The History of Rubella and Rubella Vaccination Leading to Elimination. Clinical Infectious Diseases, 43(Suppl 3), S164–S168.","The History of Rubella and Rubella Vaccination Leading to Elimination","Stanley A. Plotkin","Clinical Infectious Diseases",2006,"10.1086\u002F505950",{"citationText":39,"title":40,"authors":41,"source":42,"year":43,"doi":44,"url":10},"Lambert N, Strebel P, Orenstein W, Icenogle J, Poland GA (2015). Rubella. The Lancet, 385(9984), 2297–2307.","Rubella","Lambert, Strebel, Orenstein, Icenogle, Poland","The Lancet",2015,"10.1016\u002FS0140-6736(14)60539-0",{"citationText":46,"title":40,"authors":47,"source":48,"year":49,"doi":10,"url":50},"Centers for Disease Control and Prevention (2021). Epidemiology and Prevention of Vaccine-Preventable Diseases: Rubella. CDC Pink Book.","Centers for Disease Control and Prevention","CDC Pink Book",2021,"https:\u002F\u002Fwww.cdc.gov\u002Fvaccines\u002Fpubs\u002Fpinkbook\u002Frubella.html",{"citationText":52,"title":53,"authors":54,"source":55,"year":56,"doi":57,"url":10},"Mankertz A, Chen MH, Goldberg TL, Hübschen JM, Pfaff F, Ulrich RG, ICTV Report Consortium (2022). ICTV Virus Taxonomy Profile: Matonaviridae 2022. Journal of General Virology, 103(11), 001817.","ICTV Virus Taxonomy Profile: Matonaviridae 2022","Mankertz, Chen, Goldberg, Hübschen, Pfaff, Ulrich, ICTV Report Consortium","Journal of General Virology",2022,"10.1099\u002Fjgv.0.001817",{"citationText":59,"title":10,"authors":60,"source":61,"year":62,"doi":10,"url":63},"Chương trình Tiêm chủng Mở rộng Quốc gia (2026). Lịch tiêm chủng và hướng dẫn chuyên môn vắc xin phối hợp sởi - rubella. Bộ Y tế Việt Nam.","Chương trình Tiêm chủng Mở rộng Quốc gia","Cổng thông tin Chương trình Tiêm chủng Mở rộng",2026,"https:\u002F\u002Ftiemchungmorong.vn",[65,68,71,74],{"question":66,"answer":67},"Vắc xin rubella có tác dụng bảo vệ trong bao lâu?","Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO, 2020), một liều đơn vắc xin rubella tạo ra kháng thể bảo vệ bền vững kéo dài nhiều năm và có khả năng bảo vệ suốt đời mà không cần tiêm nhắc lại nếu đã đạt đáp ứng miễn dịch đầy đủ.",{"question":69,"answer":70},"Phụ nữ mang thai có được tiêm vắc xin rubella không?","Phụ nữ đang mang thai không được tiêm vắc xin rubella vì đây là vắc xin sống giảm độc lực. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ được khuyến cáo tiêm vắc xin trước khi mang thai và tránh thụ thai ít nhất 1 tháng sau khi tiêm.",{"question":72,"answer":73},"Tại sao vắc xin rubella thường được kết hợp chung với sởi và quai bị?","Việc kết hợp thành vắc xin phối hợp đôi MR hoặc phối hợp ba MMR giúp giảm số mũi tiêm cần thiết, nâng cao tỷ lệ tuân thủ lịch tiêm chủng của trẻ nhỏ và mở rộng độ bao phủ miễn dịch phòng nhiều bệnh truyền nhiễm cùng lúc.",{"question":75,"answer":76},"Phản ứng đau khớp sau khi tiêm vắc xin rubella có nguy hiểm không?","Đau khớp thoáng qua sau tiêm thường chỉ xảy ra ở khoảng 25% phụ nữ sau tuổi dậy thì mẫn cảm. Đây là phản ứng miễn dịch cấp tính tạm thời, thường tự hết sau vài ngày đến ba tuần mà không để lại di chứng khớp mạn tính.",{"id":78,"researcherId":10,"name":79,"imageUrl":80},2681,"Cuong Ta","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocKFuWh0ZD601Hp0_V_2xAK3kIOs20Kyv3V5ZLBo6fwfjyymJYzE=s96-c",{"id":82,"researcherId":10,"name":83,"imageUrl":84},1,"Nguyễn Ngọc Sơn","https:\u002F\u002Flh3.googleusercontent.com\u002Fa\u002FACg8ocLGfGsF1nYQqYK5BasTLhNu1dBrBXg2fcEgBNPXJ0p2gqLQnO7i=s96-c",[86,87,88,89,90,91,92,93,94,95],"hệ thống phân loại","thử nghiệm lâm sàng","kháng thể trung hòa","y tế công cộng","tiêm chủng mở rộng","người trưởng thành khỏe mạnh","phụ nữ mang thai","dị tật tim bẩm sinh","thuốc ức chế miễn dịch","phụ nữ trưởng thành",10,true,"PUBLISHED","2025-12-01T09:43:10.562+00:00","2026-09-07T10:08:57.445+00:00","2026-09-07T09:27:03.744+00:00","2026-09-07T10:08:56.981+00:00",0,[105,108,111,114,117,120,123,126,129,132],{"id":106,"title":107,"term":106,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"prevalence","Prevalence là gì? Các công bố khoa học về Prevalence",{"id":109,"title":110,"term":109,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"nghiên cứu hồi cứu","Nghiên cứu hồi cứu là gì? Các nghiên cứu khoa học về Nghiên cứu hồi cứu",{"id":112,"title":113,"term":112,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"scopus","Scopus là gì? Các bài báo nghiên cứu khoa học về Scopus",{"id":115,"title":116,"term":115,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"hành vi xã hội","Hành vi xã hội là gì? Các nghiên cứu về Hành vi xã hội",{"id":118,"title":119,"term":118,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"chuột cống trắng","Chuột cống trắng là gì? Các công bố khoa học về Chuột cống trắng",{"id":121,"title":122,"term":121,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"đánh giá kinh tế y tế","Đánh giá kinh tế y tế là gì? Nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":124,"title":125,"term":124,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"yếu tố ảnh hưởng","Yếu tố ảnh hưởng là gì? Các nghiên cứu khoa học liên quan",{"id":127,"title":128,"term":127,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"sf 36","SF-36 là gì? Các công bố nghiên cứu khoa học về SF-36",{"id":130,"title":131,"term":130,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"acute toxicity","Acute toxicity là gì? Các nghiên cứu khoa học về Acute toxicity",{"id":133,"title":134,"term":133,"englishTitle":10,"definition":10,"discipline":10,"disciplineCode":10,"disciplineLabel":10,"disciplineColor":10,"disciplineIcon":10},"epidemiology","Epidemiology là gì? Các nghiên cứu khoa học về Epidemiology"]